Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại giữ vai trò tổ chức tài chính trung gian thực hiện điều phối và luân chuyển nguồn vốn tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các ngân hàng thương mại, vốn vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu, quyết định quy mô hoạt động và năng lực cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Sau các giai đoạn biến động kinh tế và yêu cầu kiểm soát lạm phát thông qua các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng), việc tạo lập nguồn vốn ổn định trở thành nhiệm vụ trọng tâm của các tổ chức tín dụng.
Tại thị trường địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thị xã Hương Thủy nói riêng, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thị xã Hương Thủy (Agribank Hương Thủy) chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự hiện diện của hơn 20 thương hiệu ngân hàng thương mại cổ phần. Sự phân chia thị phần tiền gửi, chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra cùng xu hướng thay đổi hành vi gửi tiền của người dân tạo ra nhiều khó khăn cho công tác tạo lập nguồn vốn. Đặc biệt, nguồn vốn từ khách hàng cá nhân là nguồn tiền gửi có tính chất phân tán nhưng mang lại sự ổn định và gắn liền với địa bàn nông nghiệp, nông thôn. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động huy động vốn cá nhân tại chi nhánh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích nhằm nắm bắt tình hình huy động vốn khách hàng cá nhân của Agribank Hương Thủy giai đoạn 2017–2019.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy giai đoạn 2017–2019 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế.
- Đề xuất một số giải pháp tăng khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy định hướng đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017–2019.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Agribank Hương Thủy (địa chỉ: 1283 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế) cùng hệ thống 2 chi nhánh ngân hàng cấp 3 trực thuộc tại phường Thủy Dương và xã Thủy Phù, bao quát địa bàn hoạt động gồm 5 phường và 7 xã.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu nguồn vốn, các sản phẩm tiền gửi dân cư, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ huy động vốn của chi nhánh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng pháp lý của Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/06/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Cụ thể, Điều 4 Khoản 2 và Khoản 3 quy định rõ về khái niệm tổ chức tín dụng, loại hình ngân hàng thương mại và phạm vi các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
Về khung lý thuyết, nghiên cứu hệ thống hóa 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tín dụng (cầu nối giữa chủ thể thừa vốn và chủ thể thiếu vốn nhằm hưởng chênh lệch lãi suất), chức năng trung gian thanh toán (quản lý tài khoản, trích chuyển và thực hiện thanh toán theo yêu cầu) và chức năng làm trung gian thực hiện chính sách kinh tế quốc gia thông qua việc dẫn truyền chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương. Về nguồn vốn, ngân hàng hoạt động dựa trên:
- Vốn tự có: Vốn pháp định, vốn điều lệ, quỹ dự trữ (trích lập bắt buộc 5% từ lợi nhuận ròng hàng năm để bổ sung vốn điều lệ) và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro.
- Vốn huy động: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá.
- Vốn đi vay: Vay từ các tổ chức tín dụng khác và vay tái cấp vốn, tái chiết khấu từ Ngân hàng Trung ương.
- Nguồn vốn khác: Vốn trong thanh toán và phát hành chứng từ có giá.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân bao gồm: quy mô huy động (số lượng khách hàng, số lượng hợp đồng, số dư huy động), thị phần huy động trên địa bàn, tính ổn định và tăng trưởng của nguồn vốn, chi phí huy động vốn, mức độ đa dạng của sản phẩm (phân loại theo kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng; phân loại theo tiền tệ gồm nội tệ và ngoại tệ) và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu tổ chức lao động giai đoạn 2017–2019 được thu thập từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính của Agribank Hương Thủy và cổng thông tin điện tử của ngân hàng.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại quầy theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Tổng số phiếu phát ra là 130 phiếu, thu về 120 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích (10 phiếu bị loại do thiếu nhiều thông tin).
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tổ thống kê và thống kê mô tả nhằm tổng hợp đặc tính mẫu nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu.
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian để đánh giá biến động qua các năm 2017, 2018 và 2019.
- Phương pháp kiểm định giá trị trung bình (Mean, Sig) đánh giá mức độ đồng ý và thái độ của khách hàng theo thang đo Likert.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về huy động vốn
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc thù của hoạt động ngân hàng là kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác chứ không phải vốn chủ sở hữu, tiền tệ vừa đóng vai trò là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh. Hoạt động huy động vốn tạo cơ sở thanh khoản để thực hiện hoạt động cấp tín dụng (cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh và cho thuê tài chính) và các dịch vụ thanh toán ngân quỹ.
Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn dân cư: điều kiện kinh tế - xã hội (thu nhập bình quân, lạm phát, thói quen thanh toán); tâm lý và đặc điểm dân cư (khác biệt nhận thức giữa khu vực thành thị và nông thôn); chính sách lãi suất tiền gửi; năng lực quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên; mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn. Các tiêu chí phân định sản phẩm tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và đồng tiền huy động (nội tệ, ngoại tệ) được thiết lập làm hệ quy chiếu cho phần phân tích thực trạng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thị xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung chương 2 trình bày chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng nguồn vốn huy động của Agribank Hương Thủy giai đoạn 2017–2019. Được thành lập từ tháng 7/1988 (tiền thân là NHN Hương Phú, tách ra năm 1990), đơn vị vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 4 phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Kế toán, Hành chính, Tổ Kho quỹ) và 2 chi nhánh cấp 3 trực thuộc (Thủy Dương, Thủy Phù).
Về tình hình nhân sự, tổng số cán bộ công nhân viên tăng dần: 35 người (năm 2017), 37 người (năm 2018) và 40 người (năm 2019). Trong đó, lao động nam chiếm trên 75% (năm 2019 có 30 nam, 10 nữ); trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 85% (35 người năm 2019); lao động trực tiếp chiếm ưu thế (33 người năm 2019 so với 7 lao động gián tiếp).
Kết quả kinh doanh ghi nhận tổng thu nhập hoạt động năm 2017 đạt 11.566 triệu đồng, năm 2018 giảm xuống 10.993 triệu đồng (-4,96%) và năm 2019 tăng lên 13.485 triệu đồng (+22,67%). Tổng lợi nhuận trước thuế tương ứng qua 3 năm đạt 8.571 triệu đồng (2017), 7.108 triệu đồng (2018, -17,07%) và 9.766 triệu đồng (2019, +37,39%). Thu nhập lãi thuần đóng góp chủ yếu: 10.701 triệu đồng (2017), 10.076 triệu đồng (2018) và 12.308 triệu đồng (2019).
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Thu nhập lãi và các khoản tương tự |
21.438 |
22.257 |
28.242 |
+3,82% |
+26,89% |
| Chi phí lãi và các chi phí tương tự |
-10.736 |
-12.180 |
-15.933 |
+13,45% |
+30,81% |
| Thu nhập lãi thuần |
10.701 |
10.076 |
12.308 |
-5,84% |
+22,15% |
| Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ |
659 |
714 |
1.004 |
+8,35% |
+40,62% |
| Tổng thu nhập từ hoạt động |
11.566 |
10.993 |
13.485 |
-4,96% |
+22,67% |
| Chi phí hoạt động |
-2.995 |
-3.113 |
-3.330 |
+3,94% |
+6,97% |
| Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng |
0 |
-771 |
-388 |
- |
-49,68% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
8.571 |
7.108 |
9.766 |
-17,07% |
+37,39% |
Về quy mô nguồn vốn huy động, tổng vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ 452.997 triệu đồng (2017) lên 527.964 triệu đồng (2018, tăng 16,55%) và đạt 646.165 triệu đồng (2019, tăng 22,39%). Cơ cấu vốn bao gồm tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác và tiền gửi khách hàng. Tiền gửi khách hàng cá nhân tăng từ 186.811 triệu đồng năm 2017 lên 216.770 triệu đồng năm 2018 (+16,04%) và đạt 280.514 triệu đồng năm 2019 (+29,40%).
| Cơ cấu nguồn vốn huy động (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 |
Biến động 2019/2018 |
| I. Tiền gửi của các TCTD khác |
213.527 |
312.654 |
258.212 |
+99.127 |
-54.442 |
| II. Tiền gửi của khách hàng |
239.469 |
215.309 |
387.952 |
-24.160 |
+172.643 |
| 1. Khách hàng doanh nghiệp |
154.142 |
122.937 |
266.624 |
-31.205 |
+143.687 |
| 2. Khách hàng cá nhân (theo Bảng 2.5) |
186.811 |
216.770 |
280.514 |
+29.959 |
+63.744 |
| - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn |
3.216 |
4.125 |
3.526 |
+909 |
-599 |
| - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn |
65.462 |
143.469 |
224.571 |
+78.007 |
+81.102 |
| - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài hạn |
118.132 |
69.175 |
52.416 |
-48.957 |
-16.759 |
| Tổng vốn huy động |
452.997 |
527.964 |
646.165 |
+74.967 |
+118.201 |
Điểm đáng chú ý trong cơ cấu tiền gửi cá nhân là sự dịch chuyển mạnh mẽ giữa các kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 2% (2017), 2% (2018) và 1% (2019), do mức lãi suất thấp (khoảng 0,3%/tháng).
- Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn (dưới 12 tháng) tăng nhanh chóng: từ 65.462 triệu đồng (chiếm 35% tổng tiền gửi cá nhân năm 2017) lên 143.469 triệu đồng (chiếm 66% năm 2018) và đạt 224.571 triệu đồng (chiếm 80% năm 2019). Tốc độ tăng trưởng năm 2018 đạt 119,16% và năm 2019 đạt 56,53%.
- Tiền gửi tiết kiệm dài hạn sụt giảm liên tục: từ 118.132 triệu đồng (chiếm 63% năm 2017) giảm xuống 69.175 triệu đồng (chiếm 32% năm 2018, -41,44%) và còn 52.416 triệu đồng (chiếm 19% năm 2019, -24,23%).
Phân tích số liệu điều tra thực nghiệm từ 120 khách hàng cá nhân cho thấy:
- Cơ cấu nhân khẩu học: Nữ giới chiếm 54,17% (65 người), nam giới chiếm 45,83% (55 người). Về độ tuổi, nhóm từ 26 tuổi trở lên chiếm 80,83% (trong đó 26–35 tuổi chiếm 38,33%, 36–45 tuổi chiếm 21,67%, trên 45 tuổi chiếm 20,83%; dưới 25 tuổi chỉ chiếm 19,17%). Về nghề nghiệp, lao động tự do chiếm 43,33% (52 người), cán bộ công nhân viên chiếm 32,51% (39 người), học sinh - sinh viên chiếm 15,83% (19 người), kinh doanh chiếm 5,00% (6 người). Về thu nhập, nhóm từ 2–4 triệu đồng/tháng chiếm 35,83%, trên 4 triệu đồng/tháng chiếm 35,00%, thu nhập 6–10 triệu chiếm 10,00% và dưới 2 triệu đồng chiếm 12,50%.
- Tỷ lệ sử dụng sản phẩm: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn chiếm 66,67% (80 khách hàng); gửi tiền vào thẻ ATM chiếm 61,67% (74 khách hàng); mua giấy tờ có giá chiếm 60,83% (73 khách hàng); tiền gửi tiết kiệm dự phòng chiếm 60,00% (72 khách hàng).
- Các nhân tố quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiền: Lãi suất hấp dẫn là tiêu chí cao nhất với 70,83% lựa chọn (85 khách hàng); Ngân hàng uy tín đạt 68,33% (82 khách hàng); Nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp đạt 57,50% (69 khách hàng); Khuyến mãi hấp dẫn đạt 57,50% (69 khách hàng); Thủ tục đơn giản đạt 53,33% (64 khách hàng); Sản phẩm đa dạng đạt 52,50% (63 khách hàng).
- Đánh giá mức độ hài lòng: 73,33% khách hàng đánh giá phù hợp đối với chế độ lãi suất hiện hành (8,33% không hài lòng vì cho rằng lãi suất tiền gửi qua thẻ ATM còn thấp); 75,00% đánh giá phù hợp với chương trình khuyến mãi (8,33% đánh giá chưa phù hợp vì thiếu tính mới lạ); 61,67% đánh giá mức phí sử dụng thẻ ATM là phù hợp (20,00% cho rằng phí chuyển khoản liên ngân hàng còn cao); 70,84% khách hàng nhận định sản phẩm huy động vốn phù hợp với mục đích sử dụng.
Chương 3: Giải pháp tăng khả năng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Thị xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và thực nghiệm điều tra, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cá nhân đến năm 2025:
- Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt và cạnh tranh: Theo dõi sát sao diễn biến thị trường lãi suất trên địa bàn thị xã Hương Thủy để xây dựng biểu lãi suất tiền gửi hấp dẫn, có chính sách phân tầng lãi suất theo kỳ hạn và số dư tiền gửi, điều chỉnh mức lãi suất phù hợp cho tài khoản thẻ ATM.
- Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn trung và dài hạn: Tăng cường chính sách bảo hiểm tiền gửi và cam kết bảo toàn giá trị vốn trước áp lực lạm phát nhằm khôi phục tỷ trọng nguồn vốn dài hạn, giảm bớt tình trạng mất cân đối kỳ hạn khi nguồn ngắn hạn chiếm tới 80%.
- Cải tiến quy trình và đơn giản hóa thủ tục giao dịch: Rút ngắn thời gian mở sổ tiết kiệm, nộp và rút tiền; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao dịch nhằm giảm phiền hà cho khách hàng nông thôn.
- Phát triển mạng lưới và đẩy mạnh công tác quảng bá: Tận dụng mạng lưới 2 chi nhánh cấp 3 tại Thủy Dương và Thủy Phù để tiếp cận sâu vào các cụm dân cư thuộc 5 phường và 7 xã; đa dạng hóa hình thức truyền thông, thông tin rộng rãi về các sản phẩm tiền gửi và chương trình khuyến mãi.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa phục vụ của đội ngũ cán bộ: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ tận tình, tư vấn sản phẩm đúng nhu cầu khách hàng, củng cố uy tín thương hiệu Agribank trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác tình hình thực tế tại đơn vị:
- Quy mô vốn huy động tăng trưởng qua các năm: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 452.997 triệu đồng (năm 2017) lên 527.964 triệu đồng (năm 2018) và đạt 646.165 triệu đồng (năm 2019). Tiền gửi khách hàng cá nhân đóng vai trò trụ cột, đạt 280.514 triệu đồng vào năm 2019, tăng 50,16% so với năm 2017.
- Nhận diện sự mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn tiền gửi cá nhân: Xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ kỳ hạn dài sang kỳ hạn ngắn. Tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn tăng vọt từ 35% (năm 2017) lên 80% (năm 2019), đạt giá trị 224.571 triệu đồng. Ngược lại, tiền gửi dài hạn sụt giảm nghiêm trọng từ 63% xuống còn 19%, chỉ còn 52.416 triệu đồng năm 2019. Tiền gửi không kỳ hạn duy trì ở mức thấp từ 1% đến 2%.
- Xác định mức độ chi phối của các nhân tố thị trường đối với quyết định gửi tiền: Lãi suất cạnh tranh (70,83%) và uy tín thương hiệu lâu năm (68,33%) là hai yếu tố có tác động lớn nhất đến lựa chọn của khách hàng cá nhân trên địa bàn Hương Thủy.
Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã kết hợp việc khai thác dữ liệu tài chính nội bộ của chi nhánh với phương pháp điều tra thực tế mẫu khách hàng cá nhân (n=120). Qua đó, đề tài cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi gửi tiền của người dân địa phương, chỉ rõ rủi ro thanh khoản tiềm ẩn do kỳ hạn vốn bị rút ngắn, làm cơ sở thực tiễn cho các giải pháp quản trị nguồn vốn tại Agribank Hương Thủy đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế được xác định dựa trên văn bản:
- Nguồn tài liệu và thời gian nghiên cứu thực tế tại chi nhánh còn giới hạn như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn.
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2017–2019), chưa phản ánh được tác động dài hạn của các chu kỳ kinh tế lớn hơn.
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp dừng ở mức 120 phiếu hợp lệ và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp tại quầy giao dịch chi nhánh, chưa bao quát toàn diện các đối tượng khách hàng tiềm năng tại các xã vùng xa của thị xã Hương Thủy.
- Phương pháp phân tích định lượng dừng lại ở thống kê mô tả, phân tổ và kiểm định so sánh giá trị trung bình, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố dịch vụ và mức độ trung thành của khách hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi và cỡ mẫu khảo sát sang các hộ sản xuất nông nghiệp, làng nghề và tiểu thương trên toàn bộ 7 xã ngoại thành.
- Đánh giá tác động của các sản phẩm ngân hàng số (E-Banking, Mobile Banking) đến hành vi tích lũy và chuyển dịch dòng tiền gửi cá nhân trong giai đoạn chuyển đổi số ngành ngân hàng.
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn dài nhằm giải quyết bài toán cơ cấu vốn bền vững.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Thống kê kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế thực hiện các khóa luận hoặc báo cáo thực tập về quản trị ngân hàng thương mại và phân tích hoạt động huy động vốn.
- Cán bộ quản lý nguồn vốn và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn cấp huyện/thị xã nông thôn, cung cấp phương pháp tiếp cận điều tra sự hài lòng của khách hàng và phân tích cơ cấu kỳ hạn tiền gửi.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết tại Chương 2 (Bảng 2.1 đến Bảng 2.12), phản ánh chân thực các chỉ số tài chính, cơ cấu lao động, tỷ lệ dịch chuyển kỳ hạn tiền gửi và bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Agribank Hương Thủy dịch chuyển như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm cá nhân có sự chuyển dịch mạnh từ dài hạn sang ngắn hạn: tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn tăng từ 35% (65.462 triệu đồng năm 2017) lên 66% (143.469 triệu đồng năm 2018) và chiếm 80% (224.571 triệu đồng năm 2019). Trong khi đó, tiền gửi dài hạn giảm từ 63% (118.132 triệu đồng năm 2017) xuống còn 32% (69.175 triệu đồng năm 2018) và chỉ còn 19% (52.416 triệu đồng năm 2019). Tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 1%–2% tổng tiền gửi cá nhân.
2. Hai yếu tố hàng đầu tác động đến quyết định lựa chọn gửi tiền của khách hàng cá nhân là gì?
Theo kết quả khảo sát 120 khách hàng, hai yếu tố chi phối lớn nhất là "Lãi suất hấp dẫn" với 85 người lựa chọn (tỷ lệ 70,83%) và "Ngân hàng uy tín" với 82 người lựa chọn (tỷ lệ 68,33%).
3. Đặc điểm mẫu điều tra 120 khách hàng cá nhân được ghi nhận như thế nào về độ tuổi và nghề nghiệp?
Về độ tuổi, 80,83% khách hàng từ 26 tuổi trở lên (nhóm 26–35 tuổi chiếm 38,33%; 36–45 tuổi chiếm 21,67%; trên 45 tuổi chiếm 20,83%; dưới 25 tuổi chiếm 19,17%). Về nghề nghiệp, nhóm lao động tự do chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,33% (52 người), tiếp theo là cán bộ công nhân viên chiếm 32,51% (39 người), học sinh - sinh viên chiếm 15,83% (19 người) và người làm kinh doanh chiếm 5,00% (6 người).
4. Khách hàng đánh giá như thế nào về mức phí sử dụng thẻ ATM của Agribank Hương Thủy?
Trong số 120 khách hàng khảo sát, có 74 người (chiếm 61,67%) đánh giá mức phí hiện tại từ phù hợp đến rất phù hợp; 18,33% khách hàng không có ý kiến; và 20,00% khách hàng cho rằng mức phí chưa phù hợp, đặc biệt là phí chuyển khoản liên ngân hàng ra ngoài hệ thống Agribank còn cao.
5. Mạng lưới hoạt động và địa bàn phục vụ của Agribank Hương Thủy gồm những đơn vị nào?
Chi nhánh có trụ sở tại 1283 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, cùng 2 chi nhánh ngân hàng cấp 3 trực thuộc đặt tại phường Thủy Dương và xã Thủy Phù, thực hiện cung ứng dịch vụ ngân hàng trên toàn địa bàn gồm 5 phường và 7 xã của thị xã Hương Thủy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Phương Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn khách hàng cá nhân tại Agribank Hương Thủy giai đoạn 2017–2019. Kết quả phân tích chỉ ra quy mô nguồn vốn cá nhân liên tục tăng trưởng nhưng bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn chiếm tới 80% tổng vốn huy động dân cư vào năm 2019. Thông qua việc kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ và số liệu khảo sát thực nghiệm từ 120 khách hàng, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp về lãi suất, kỳ hạn, dịch vụ và mạng lưới nhằm tăng cường hiệu quả tạo lập vốn của chi nhánh đến năm 2025.