Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2015, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lại Tiến Dĩnh và TS. Ung Thị Minh Lệ. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 62.01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đòi hỏi sự động viên cao độ các nguồn lực nội tại kết hợp khai thác hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Tỉnh Trà Vinh là địa bàn ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chịu tác động lan tỏa từ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và có điều kiện liên kết phát triển kinh tế biển với Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng; hệ thống cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật và tay nghề lao động còn lạc hậu so với các tỉnh trong khu vực và cả nước. Mức độ tích lũy nội bộ của tỉnh còn thấp do điểm xuất phát thấp.
Theo số liệu từ Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (2011) được tác giả trích dẫn, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút vào tỉnh Trà Vinh chỉ chiếm 3,6% so với toàn vùng ĐBSCL và chiếm 0,12% so với cả nước. Nguyên nhân cơ bản là địa phương thiếu một chiến lược phát triển kinh tế tổng thể, dài hạn và thiếu hụt nguồn vốn đầu tư nghiêm trọng. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây tại địa phương chủ yếu dựa vào nhận định định tính trên số liệu thứ cấp, tiếp cận đơn lẻ một vài nguồn vốn, thiếu công cụ dự báo phù hợp, chưa kết hợp điều tra số liệu sơ cấp diện rộng và chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mối quan hệ giữa các dòng vốn với tăng trưởng kinh tế địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh; tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh; phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh; đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Làm sáng tỏ hệ thống hóa lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư ở tỉnh Trà Vinh thời gian từ 2007 – 2013, những thành công và hạn chế, làm cơ sở đề ra giải pháp.
- Mục tiêu 3: Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh bằng mô hình VAR.
- Mục tiêu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh bằng việc lập câu hỏi khảo sát và ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính.
- Mục tiêu 5: Đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới trên cơ sở kết quả phân tích.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua như thế nào?
- Cơ cấu nguồn vốn huy động trong thời gian qua ra sao, nguồn vốn nào sẽ là động lực tăng trưởng cho kinh tế tỉnh Trà Vinh trong tương lai?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, trong đó, nhân tố nào là quan trọng nhất?
- Giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác huy động các nguồn vốn đầu tư; tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế; các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư; các luận chứng giải pháp huy động vốn tại tỉnh Trà Vinh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Trà Vinh. Khảo sát thực địa trên 300 doanh nghiệp phân bổ tại TP. Trà Vinh và 5 huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long, Cầu Kè, Duyên Hải.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2007 – 2013; dữ liệu chuỗi thời gian phân tích kinh tế lượng FDI và GDP thu thập theo quý từ năm 1999 đến năm 2013; định hướng dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2011 – 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến huy động vốn và tăng trưởng kinh tế theo hai nhóm công trình trong nước và quốc tế.
| Tác giả / Tài liệu |
Năm công bố |
Nội dung chính và phương pháp tiếp cận |
| Nguyễn Thị Giang |
2010 |
Đánh giá thu hút vốn tại ĐBSCL giai đoạn 2005-2009; dùng hàm hồi quy $Y = B_0 + B_1 \times I$ ($Y$: GDP, $I$: vốn đầu tư) dự báo nhu cầu vốn đến 2020; phân tích hệ số ICOR; đề xuất cơ chế hợp tác công tư (PPP). |
| Sử Đình Thành |
2001 |
Nghiên cứu sử dụng công cụ tài chính (thuế, chi ngân sách, tín dụng nhà nước, quỹ hỗ trợ, thị trường vốn) huy động vốn tại Việt Nam 1986-2000; đúc kết kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN và NICs. |
| Võ Thanh Khiêm |
2007 |
Phân tích thực trạng huy động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản tại tỉnh Bình Thuận giai đoạn trước 2004, định hướng 2005-2010. |
| Huỳnh Thị Nguyệt Anh |
2009 |
Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2003-2007; ứng dụng mô hình SWOT; dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2008-2020 theo quy hoạch tỉnh. |
| Yun-hwan Kim & Purnima Rajapakse |
2001 |
Khảo sát chuyển dịch từ ODA sang vốn tư nhân tại châu Á (1970-1990); phân tích khủng hoảng 1997; nhấn mạnh quản lý vốn tư nhân nước ngoài và hợp tác tài chính khu vực. |
| Suresh N. Shende |
2002 |
Nhấn mạnh quản trị quốc gia và quốc tế để phát triển bền vững; huy động nguồn lực nội bộ qua chính sách tài khóa và thuế nhằm thực hiện Tuyên bố Thiên niên kỷ và giảm nghèo. |
| Grant Thornton |
2010 |
Khảo sát 250 giám đốc tài chính tại Hoa Kỳ qua 14 câu hỏi trực tuyến về tiếp cận tín dụng ngân hàng, cấu trúc nợ vay và quản trị rủi ro vỡ nợ. |
| Christoph Denk |
2011 |
Nhu cầu đầu tư hạ tầng bền vững tại châu Âu trong điều kiện thắt lưng buộc bụng; đề xuất giải pháp hợp tác công tư (PPP) và sự tham gia của các định chế tài chính quốc tế. |
| Vietnam Economic News (FT Info & ProQuest) |
1998 |
Đánh giá vai trò nguồn vốn ODA và hình thức BOT cho hạ tầng sau khủng hoảng 1998; quan điểm "vốn nước ngoài là quan trọng, vốn địa phương là quyết định". |
| Evans & Jordan; Payne & Williams |
1990, 1997 |
Đề xuất giải pháp huy động nguồn vốn xã hội và vốn từ các vùng lân cận để giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội tại địa phương. |
| Thierry Déau |
2011 |
Nhấn mạnh vai trò của nguồn vốn tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng các nước OECD thông qua khuôn khổ pháp lý của đối tác công tư (PPPs). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua điểm luận tài liệu, tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một số nguồn lực riêng lẻ, chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và quan điểm chủ quan của người viết mà thiếu công cụ dự báo phù hợp; rất ít nghiên cứu sử dụng điều tra khảo sát số liệu sơ cấp từ cộng đồng doanh nghiệp để đánh giá khách quan môi trường đầu tư cấp tỉnh. Đồng thời, các nghiên cứu tại địa phương chưa áp dụng mô hình tự hồi quy vectơ (VAR) để kiểm định tác động hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, cũng như chưa kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này cho trường hợp tỉnh Trà Vinh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm đầu tư: Tác giả đối chiếu các góc nhìn của Samuelson và Nordhaus (1998) về sự bổ sung tư liệu sản xuất và vốn thực tế; Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) về việc bỏ vốn để phát triển sản xuất hoặc phúc lợi công cộng; Trần Ngọc Thơ (2005) về việc đánh đổi giá trị chắc chắn ở hiện tại lấy giá trị kỳ vọng không chắc chắn trong tương lai; và định nghĩa theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005).
- Phân loại đầu tư: Phân loại theo chủ thể (cá nhân, tổ chức, nhà nước, xã hội); theo mức độ đóng góp năng lực sản xuất (đầu tư chuyển dịch, đầu tư phát triển); theo thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo quan hệ quản lý (đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp).
- Hệ thống nguồn vốn: Luận án chia thành hai khối: nguồn vốn trong nước (ngân sách nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển nhà nước, vốn doanh nghiệp nhà nước, vốn tổ chức tín dụng, vốn doanh nghiệp tư nhân, nguồn tiết kiệm dân cư) và nguồn vốn nước ngoài (FDI, FPI, ODA, tín dụng từ định chế tài chính quốc tế, phát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế).
- Mối quan hệ đầu tư - tăng trưởng: Sử dụng hệ số ICOR để đo lường hiệu quả vốn đầu tư đối với tăng trưởng GDP. Tăng trưởng kinh tế chịu tác động của 4 nhóm yếu tố: nhân lực, vốn đầu tư, tiến bộ công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.
- Khung phân tích môi trường đầu tư: Kế thừa quan điểm của Wim Vijverberg và Võ Thanh Thu (2011), khung nghiên cứu xác định môi trường đầu tư bao gồm: chính sách thuế, chính sách nhân lực và đào tạo nghề, chính sách đất đai và giá thuê đất, cơ sở hạ tầng (phần cứng và phần mềm), chuyển giao công nghệ, marketing địa phương và xúc tiến thương mại, chính sách tín dụng, cùng yếu tố văn hóa và môi trường sống.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thống kê mô tả số liệu thứ cấp giai đoạn 2007-2013; tổng hợp, so sánh kinh nghiệm huy động vốn của bốn con rồng châu Á, vùng Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai) và các tỉnh lân cận ở ĐBSCL (Cần Thơ, Vĩnh Long); phỏng vấn chuyên sâu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với các nhà quản trị doanh nghiệp.
- Phương pháp định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian (Chương 3): Sử dụng mô hình VAR với số liệu FDI và GDP tỉnh Trà Vinh theo quý giai đoạn 1999 - 2013. Quy trình xử lý gồm:
- Kiểm định tính dừng theo phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF).
- Kiểm định đồng liên kết để xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn.
- Lựa chọn độ trễ tối ưu của các biến nội sinh.
- Kiểm tra tính ổn định của mô hình thông qua vòng tròn đơn vị.
- Kiểm định quan hệ nhân quả Granger.
- Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Functions) và phân rã phương sai (Variance Decomposition).
- Phương pháp định lượng khảo sát doanh nghiệp (Chương 4):
- Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát 300 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Kiểm định hệ thống thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để nhóm các biến quan sát.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của nhà đầu tư.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh và các tỉnh ĐBSCL qua các năm, số liệu của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh, báo cáo tài chính của Sở Tài chính Trà Vinh, báo cáo của Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (VCCI Cần Thơ), Viện Nghiên cứu Kinh tế ĐBSCL (Trường Đại học Cần Thơ), Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 300 doanh nghiệp hoạt động tại TP. Trà Vinh và các huyện Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long, Cầu Kè, Duyên Hải; kết hợp phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản chất và chức năng của việc huy động vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường. Vốn đầu tư đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cả chiều rộng lẫn chiều sâu qua 6 khía cạnh: (1) gia tăng tích lũy và tăng trưởng GDP phản ánh qua hệ số ICOR; (2) thúc đẩy ứng dụng công nghệ nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; (3) tạo lập các hình thức kinh doanh đa dạng và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; (4) khai thác lợi thế so sánh nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; (5) mở rộng thị trường và đẩy nhanh hội nhập quốc tế; (6) giải quyết các vấn đề xã hội như tạo việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và củng cố an sinh.
Chương này phân tích cặn kẽ đặc điểm của từng kênh huy động vốn trong nước và ngoài nước, đồng thời xác lập các nhân tố cấu thành môi trường đầu tư địa phương. Phần cuối chương đúc kết các bài học kinh nghiệm từ mô hình phát triển của bốn con rồng châu Á, bài học thu hút vốn của vùng kinh tế Đông Nam Bộ (tập trung vào Bình Dương, Đồng Nai) và các tỉnh ĐBSCL (Cần Thơ, Vĩnh Long), từ đó rút ra các gợi ý chính sách cho tỉnh Trà Vinh về quy hoạch, cải cách hành chính và phát triển hạ tầng.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh
Tác giả phân tích các đặc điểm tự nhiên, điều kiện thủy văn, địa hình ven biển và thực trạng doanh nghiệp trên địa bàn Trà Vinh. Giai đoạn 2007 – 2013, thực trạng huy động vốn được phản ánh chi tiết qua các nhóm chỉ tiêu:
- Cơ cấu vốn toàn xã hội theo thành phần và ngành: Tác giả phân tích số liệu về chuyển dịch tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (Biểu đồ 2.4); phân bổ vốn giữa nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (Bảng 2.2).
- Huy động nguồn vốn trong nước: Đánh giá tình hình thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.5), nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương (Biểu đồ 2.6), vốn trung ương đầu tư trên địa bàn (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.7), vốn tích lũy từ khu vực tư nhân (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.8) và dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng (Biểu đồ 2.9).
- Huy động nguồn vốn nước ngoài: Phân tích thực trạng thu hút vốn FDI và FPI (Bảng 2.6, Biểu đồ 2.10). FDI tại Trà Vinh có quy mô nhỏ, tập trung phân tích theo cơ cấu đối tác đầu tư (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.12) và ngành nghề đăng ký (Bảng 2.7, Biểu đồ 2.11).
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Sử dụng hệ số ICOR của tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007-2013 (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.14) đối chiếu với tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư và GDP; so sánh tăng trưởng kinh tế của tỉnh với vùng ĐBSCL và cả nước (Bảng 2.10).
- Tác động của vốn đầu tư: Đánh giá tác động của nguồn vốn đến phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kim ngạch xuất khẩu (Biểu đồ 2.15), giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, ứng dụng khoa học kỹ thuật và hệ thống thông tin truyền thông.
- Đánh giá tổng hợp: Luận án nêu rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế cố hữu (quy mô vốn nhỏ, phụ thuộc vốn công, kết cấu hạ tầng yếu kém), đồng thời xác định các tiềm năng kinh tế biển và thách thức phát triển của tỉnh trong thời gian tới.
Chương 3: Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh
Chương 3 trình bày các bước nghiên cứu thực nghiệm kiểm định tác động tương hỗ giữa FDI và GDP của tỉnh Trà Vinh bằng mô hình VAR với dữ liệu quý giai đoạn 1999 – 2013:
- Kiểm định tính dừng: Áp dụng phương pháp Dickey-Fuller (ADF) kiểm tra tính dừng của các chuỗi biến số FDI và GDP (Bảng 3.2).
- Kiểm định đồng liên kết: Phân tích mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến số (Bảng 3.3).
- Lựa chọn độ trễ và kiểm tra mô hình: Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình VAR dựa trên các tiêu chí thông tin thống kê (Bảng 3.4) và kiểm tra điều kiện ổn định của hệ thống biến số qua vòng tròn đơn vị (Biểu đồ 3.1).
- Kiểm định nhân quả Granger: Kết quả kiểm định quan hệ nhân quả Granger (Bảng 3.5) cung cấp bằng chứng thống kê xác nhận mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa dòng vốn thu hút FDI và tốc độ tăng trưởng GDP tại tỉnh Trà Vinh.
- Phân tích phản ứng đẩy và phân rã phương sai: Phân tích phản ứng đẩy (Biểu đồ 3.2) mô tả phản ứng của GDP trước biến động của FDI theo các chu kỳ quý. Phân tích phân rã phương sai (Bảng 3.6) lượng hóa tỷ lệ đóng góp của cú sốc FDI vào sự biến thiên của GDP tỉnh Trà Vinh qua các bước thời gian dự báo, khẳng định vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.
Chương 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh
Chương 4 công bố kết quả điều tra và phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập từ 300 doanh nghiệp trên địa bàn:
- Đặc điểm mẫu khảo sát: Mô tả cơ cấu mẫu điều tra theo loại hình sở hữu (Bảng 4.3), lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh (Bảng 4.5), thời gian hoạt động (Bảng 4.6) và quy mô lao động của doanh nghiệp (Bảng 4.7).
- Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện kiểm định hệ thống thang đo các yếu tố tác động (Bảng 4.2 và Bảng 4.8). Quy trình phân tích EFA nhóm các biến quan sát thành các thành phần giải thích môi trường đầu tư tỉnh Trà Vinh.
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Xây dựng mô hình hồi quy đa biến (Bảng 4.9 giải thích các biến số; Bảng 4.10 trình bày kết quả ước lượng). Kết quả hồi quy xác định các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư tại tỉnh Trà Vinh gồm:
- Xúc tiến thương mại và marketing địa phương;
- Hỗ trợ tín dụng;
- Chuyển giao công nghệ;
- Chính sách giá thuê đất;
- Chính sách ưu đãi đầu tư.
- Giải thích ý nghĩa hệ số hồi quy: Luận giải mức độ tác động và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng chung của doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học để xây dựng chính sách ưu tiên trong cải thiện môi trường đầu tư.
Chương 5: Giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh
Dựa trên kết quả định lượng của Chương 3, Chương 4 và định hướng phát triển của địa phương, Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp huy động vốn:
- Dự báo và luận chứng nhu cầu vốn: Dự báo xu hướng vận động của các dòng vốn quốc tế và trong nước; tính toán nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2020 (Bảng 5.1), so sánh các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của tỉnh với vùng ĐBSCL (Bảng 5.2), phân bổ dự báo nhu cầu vốn theo từng ngành kinh tế (Bảng 5.3). Trên cơ sở đó, luận án thiết lập các phương án huy động vốn đầu tư gắn với từng kịch bản tăng trưởng GDP (Bảng 5.4).
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát triển hạ tầng: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông, hạ tầng thông tin truyền thông; nâng cấp hệ thống hạ tầng cấp điện và cấp nước phục vụ sản xuất.
- Chuyển giao công nghệ: Thiết lập mục tiêu và lộ trình khuyến khích chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu các nguồn vốn: Đề xuất giải pháp khai thác vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng thương mại, nguồn vốn doanh nghiệp tư nhân và dân cư, vốn các dự án trung ương, cùng giải pháp thu hút FDI.
- Chính sách thể chế và môi trường kinh doanh: Điều chỉnh chính sách giá thuê đất linh hoạt; rà soát và thực thi hiệu quả chính sách thuế, chính sách ưu đãi; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và marketing địa phương.
- Phối hợp liên vùng và đào tạo: Mở rộng hợp tác kinh tế liên tỉnh, liên vùng ĐBSCL và TP. Hồ Chí Minh; nâng cao trình độ dân trí và chất lượng đào tạo nghề cho lực lượng lao động.
- Bảo vệ môi trường và thị trường tài chính: Thực hiện giải pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải công nghiệp; nghiên cứu khả năng huy động vốn qua thị trường chứng khoán; thiết lập cơ chế giám sát sử dụng vốn đầu tư bảo đảm phát triển bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về tác động của các nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển và cụ thể hóa cho điều kiện địa phương tại Việt Nam.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm đo lường mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại một vùng kinh tế cấp tỉnh thông qua mô hình hồi quy tuyến tính, kiểm định vai trò của các biến số đặc thù như marketing địa phương, chuyển giao công nghệ và giá thuê đất.
- Đề xuất khung giải pháp mang tính bền vững trong công tác huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng và địa phương dựa trên các bằng chứng định lượng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và đa chiều về thực trạng huy động vốn đầu tư tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số ICOR, cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và nhân lực.
- Chứng minh bằng thực nghiệm mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa dòng vốn FDI và tăng trưởng GDP tỉnh Trà Vinh dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (1999 – 2013) bằng kiểm định nhân quả Granger, mô hình VAR, phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai.
- Xác định rõ 5 nhân tố cốt lõi chi phối mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với môi trường đầu tư tỉnh Trà Vinh: xúc tiến thương mại và marketing địa phương, hỗ trợ tín dụng, chuyển giao công nghệ, chính sách giá thuê đất, chính sách ưu đãi đầu tư.
- Đề xuất danh mục giải pháp huy động vốn chi tiết cho từng lĩnh vực, ngành nghề gắn với dự báo nhu cầu vốn đến năm 2020. Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ địa phương thu hút nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi chuỗi số liệu thời gian sử dụng trong mô hình VAR chỉ thu thập theo quý từ năm 1999 đến năm 2013, và số liệu thực trạng kinh tế - xã hội dừng lại ở năm 2013, chưa bao quát các biến động chính sách kinh tế trong các giai đoạn sau.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp dựa trên hình thức chọn mẫu thuận tiện với quy mô 300 doanh nghiệp tại 6 địa bàn cấp huyện/thành phố, chưa bao phủ toàn bộ các đơn vị hành chính của tỉnh Trà Vinh.
- Mô hình hồi quy đánh giá môi trường đầu tư tập trung vào các nhân tố chính sách nội tại của tỉnh, chưa kiểm soát toàn diện các biến cố kinh tế vĩ mô ngoại sinh.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian cho giai đoạn sau năm 2013 nhằm kiểm tra tính ổn định lâu dài của mối quan hệ giữa FDI và GDP tỉnh Trà Vinh.
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng trên tất cả các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh; mở rộng phạm vi so sánh tương quan môi trường đầu tư giữa Trà Vinh với các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu chuỗi thời gian kinh tế lượng vĩ mô (mô hình VAR, kiểm định Granger, phản ứng đẩy, phân rã phương sai) và nghiên cứu hành vi vi mô qua bảng hỏi khảo sát (EFA, hồi quy tuyến tính).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực chứng về chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, quản lý vốn đầu tư và kinh tế vùng ĐBSCL.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng cho Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư trong việc rà soát bảng giá đất, xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh marketing địa phương và định hướng phân bổ nguồn vốn đến năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian nào để phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh?
Tác giả thu thập dữ liệu chuỗi thời gian về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) của tỉnh Trà Vinh theo quý, kéo dài từ năm 1999 đến năm 2013. Dữ liệu được trích xuất từ Niên giám Thống kê tỉnh Trà Vinh, báo cáo của Cục Thống kê và các sở ban ngành liên quan.
2. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa FDI và GDP tỉnh Trà Vinh?
Luận án ứng dụng mô hình tự hồi quy vectơ (VAR). Quy trình kiểm định bao gồm: kiểm định tính dừng theo phương pháp Dickey-Fuller (ADF), kiểm định đồng liên kết, xác định độ trễ tối ưu của các biến nội sinh, kiểm tra điều kiện ổn định qua vòng tròn đơn vị, kiểm định quan hệ nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response) và phân rã phương sai (Variance Decomposition). Kết quả xác nhận tồn tại mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và tăng trưởng GDP của tỉnh.
3. Nghiên cứu khảo sát bao nhiêu doanh nghiệp và phân bố tại những địa bàn nào?
Nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát số liệu sơ cấp trên mẫu gồm 300 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Địa bàn thu thập mẫu đại diện tập trung tại TP. Trà Vinh và 5 huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long, Cầu Kè, Duyên Hải.
4. Những nhân tố nào tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của nhà đầu tư tại tỉnh Trà Vinh?
Qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ở Chương 4, tác giả xác định 5 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh gồm: (1) Xúc tiến thương mại và marketing địa phương; (2) Hỗ trợ tín dụng; (3) Chuyển giao công nghệ; (4) Chính sách giá thuê đất; (5) Chính sách ưu đãi đầu tư.
5. Giai đoạn 2007 - 2013, tỷ trọng thu hút FDI của tỉnh Trà Vinh so với khu vực và cả nước ở mức nào?
Theo số liệu của Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài (2011) được dẫn chứng trong phần mở đầu luận án, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thu hút vào tỉnh Trà Vinh chỉ bằng 3,6% so với toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chiếm tỷ lệ 0,12% so với cả nước.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Hà đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013 và định hướng đến năm 2020. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với phương pháp định lượng thực nghiệm (mô hình VAR cho chuỗi thời gian quý 1999 – 2013 và mô hình hồi quy tuyến tính từ khảo sát 300 doanh nghiệp), tác giả đã chứng minh mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa thu hút FDI và tăng trưởng GDP, đồng thời nhận diện 5 nhân tố then chốt cấu thành sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường kinh doanh tại địa phương. Các kết quả này đóng vai trò là luận cứ khoa học quan trọng để xây dựng hệ thống giải pháp huy động vốn toàn diện, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Trà Vinh.