Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KCHTKTXH) giữ vai trò nền tảng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030 xác định việc hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại là một trong những đột phá chiến lược. Đối với tỉnh Thái Nguyên — trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi phía Bắc và khu vực Việt Bắc — nhu cầu đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng đồng bộ là điều kiện then chốt để trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại vào năm 2030.
Trong giai đoạn 2015-2019, nguồn vốn đầu tư KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên đạt 38.204,6 tỷ đồng, tăng gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2010-2014 với tốc độ tăng trưởng bình quân 6,1%/năm. Nhiều công trình trọng điểm đã được đưa vào sử dụng như Quảng trường Võ Nguyên Giáp, cầu Bến Tượng, Trường THPT Chuyên Thái Nguyên. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng vẫn chưa đồng bộ, tỷ lệ công trình chất lượng cao còn ít, hạ tầng giao thông chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển vận tải, và thiếu các công trình đa mục tiêu kết hợp giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và du lịch.
Về mặt tài chính, tổng vốn huy động giai đoạn 2015-2019 mới đáp ứng được 52,2% nhu cầu vốn đầu tư; trong đó vốn đầu tư nhà nước đáp ứng 78,6%, vốn tư nhân và dân cư đáp ứng 41,2%, vốn ODA đáp ứng 25,4%, và chưa huy động được nguồn vốn FDI cho hạ tầng. Trong giai đoạn 2021-2025, nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng của tỉnh ước tính là 84.472,6 tỷ đồng, nhưng khả năng huy động chỉ đạt khoảng 52.631,9 tỷ đồng (đáp ứng 62,3%). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, đa chiều về quản lý nhà nước trong huy động toàn diện các nguồn vốn (ngân sách, tư nhân, PPP, trái phiếu, FDI, ODA) theo từng phân ngành hạ tầng cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp định lượng mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng và chỉ ra những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu 4: Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian:
- Đánh giá thực trạng thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019, so sánh đối chiếu với giai đoạn 2010-2014.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các cuộc điều tra, khảo sát thực hiện trong năm 2019.
- Các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung:
- Nội dung quản lý nhà nước: Xác định mục tiêu, đánh giá kế hoạch kỳ trước, dự báo nhu cầu và cân đối vốn, lập kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra và giám sát.
- Theo 8 lĩnh vực hạ tầng: Giao thông; thủy lợi; cấp điện; bưu chính viễn thông; cấp nước và xử lý nước thải, rác thải; giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa - thể thao.
- Theo các nguồn vốn: Ngân sách nhà nước (NSNN), doanh nghiệp nhà nước (DNNN), tín dụng nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức tín dụng tư nhân, đóng góp của dân cư, trái phiếu Chính phủ (TPCP), trái phiếu chính quyền địa phương (TPCQĐP), hợp tác công - tư (PPP), viện trợ phát triển chính thức (ODA), và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án đã tổng thuật hệ thống nghiên cứu quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:
- Bản chất và vai trò của kết cấu hạ tầng: Prud'homme (2004) phân tích vai trò của kết cấu hạ tầng đối với năng suất khu vực tư nhân và các rủi ro trong đầu tư; Calderón và Servén (2004) sử dụng phương pháp kinh tế lượng trên dữ liệu của 121 quốc gia (1960-2000) chứng minh hạ tầng thúc đẩy tăng trưởng và thu hẹp bất bình đẳng thu nhập; UNCTAD (2013) nghiên cứu sự phân bổ nguồn lực công - tư và cơ chế chia sẻ rủi ro qua mô hình PPP.
- Kinh nghiệm và phương thức huy động vốn hạ tầng: Anjali Kumar và cộng sự (1997) phân tích bài học huy động thị trường vốn nội địa tài trợ hạ tầng tại Trung Quốc; Indira Rajaraman (2005) khảo sát mô hình Quỹ phát triển hạ tầng nông thôn (RIDF) tại Ấn Độ thông qua hệ thống ngân hàng thương mại; Edame (2013) đánh giá vai trò của ngân sách nhà nước đối với hạ tầng tại Nigeria; ESCAP (2016) nghiên cứu các công cụ bảo hiểm, tái bảo hiểm và đồng tài trợ để huy động vốn tư nhân tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Le, Q.H (2009) nghiên cứu thực trạng và giải pháp giải ngân vốn ODA giai đoạn 1993-2007 tại Việt Nam.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và huy động vốn: Romer (1986) và Lucas (1988) hệ thống 10 nhân tố chi phối hành vi đầu tư; Erdal và Mahmut (2008) sử dụng phân tích dữ liệu chéo tại 38 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2000-2004 để lượng hóa tác động của tốc độ tăng trưởng, độ mở kinh tế, viễn thông và thuế; Kangning Xu (2010) áp dụng hồi quy đa biến tại Mozambique để chỉ ra vai trò của vị trí địa lý, quy mô thị trường và tài nguyên.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình được phân chia theo các mạch chủ đề:
- Phát triển kết cấu hạ tầng tổng thể: Nguyễn Đức Tuyên (2010) nghiên cứu hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997-2007; CIEM (2010) đánh giá thực trạng hạ tầng Việt Nam giai đoạn 1998-2006; Nguyễn Bá Ân (2012) nghiên cứu hạ tầng phục vụ công nghiệp hóa giai đoạn 2011-2020; Ngân hàng Thế giới - WB (2013) nghiên cứu khung tài trợ hạ tầng địa phương tại Quảng Ninh, Quảng Nam và TP. Hồ Chí Minh.
- Huy động vốn theo địa phương và lĩnh vực chuyên ngành: Nguyễn Lương Thành (2006) và Lương Đức Tấn (2020) nghiên cứu huy động vốn hạ tầng tại Bắc Ninh; Khamphouthong Vichitlasy (2013) nghiên cứu tại Thủ đô Viêng Chăn (Lào); Dương Văn Thái (2014) và Nguyễn Xuân Cường (2017) nghiên cứu đa dạng hóa vốn hạ tầng giao thông đường bộ; Phạm Thiên Hoàng (2015) và Vũ Đức Bảo (2019) nghiên cứu chính sách tài chính hạ tầng tại Hà Nội; Lý Văn Toàn (2017) nghiên cứu vốn xây dựng nông thôn mới tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu theo từng nguồn vốn cụ thể: Cục Quản lý công sản (2012) nghiên cứu khai thác tài chính từ đất đai; Phan Thị Thu Hiền (2015) phân tích vốn ngân sách địa phương tại Hà Nam; Đặng Thị Hà (2013), Tô Ngọc Phan và cộng sự (2017), Nguyễn Đức Cảnh (2017) nghiên cứu mô hình PPP trong đường cao tốc, y tế và cấp nước sạch; Nguyễn Thị Mỹ Linh và cộng sự (2017) đánh giá dòng vốn FDI hạ tầng; Phạm Thị Túy (2009) và Nguyễn Thị Thanh Tâm (2016) nghiên cứu nguồn vốn ODA giai đoạn 1993-2016; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2013) sử dụng mô hình EFA khảo sát 109 nhà đầu tư tại Quảng Trị.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào từng nguồn vốn đơn lẻ (như ODA, PPP hoặc NSNN) hoặc đi sâu vào một phân ngành riêng biệt (giao thông, y tế, cấp nước). Nhiều nghiên cứu chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu vốn, chưa dự báo nhu cầu vốn theo giai đoạn, hoặc chưa ứng dụng phân tích định lượng để xác định thứ tự ưu tiên của các nhân tố ảnh hưởng tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung phân tích toàn diện, kết hợp định tính và mô hình định lượng EFA đối với toàn bộ các nguồn vốn và 8 lĩnh vực hạ tầng tại tỉnh Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Đầu tư phát triển: Theo cách tiếp cận của William F. Flower, đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để tìm kiếm giá trị trong tương lai. Đầu tư phát triển là hoạt động chi dùng vốn nhằm tạo ra tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và năng lực phục vụ mới cho nền kinh tế.
- Vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí xã hội bỏ ra để xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và duy tu bảo dưỡng hệ thống kết cấu hạ tầng. Nguồn vốn này gồm vốn tạo tài sản cố định và các vốn đầu tư phát triển khác.
- Huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH cấp tỉnh: Quá trình chính quyền cấp tỉnh thực hiện lập kế hoạch, ban hành cơ chế chính sách, tổ chức thực thi và giám sát nhằm khai thác, tập hợp các nguồn lực tài chính từ khu vực công, tư nhân, dân cư và quốc tế phục vụ phát triển hệ thống hạ tầng đồng bộ.
- Đặc điểm vốn KCHTKTXH: Quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn dài, rủi ro cao; hiệu quả đầu tư mang tính kinh tế - xã hội gián tiếp; cơ cấu vốn bao gồm cả chi phí xây mới và chi phí duy tu bảo trì.
Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét việc huy động vốn trong mối liên hệ tổng thể giữa các ngành kinh tế, quy hoạch không gian và liên kết vùng.
- Tiếp cận khu vực công - tư: Phân định rõ vai trò chủ đạo, dẫn dắt của vốn nhà nước và vai trò bổ trợ, mở rộng của vốn tư nhân.
- Tiếp cận theo lĩnh vực và loại hình đầu tư: Phân loại công trình theo khả năng thu hồi vốn (thu phí trực tiếp hoặc phục vụ phúc lợi phi thương mại) để lựa chọn phương thức huy động thích hợp.
- Tiếp cận có sự tham gia: Khảo sát lấy ý kiến trực tiếp từ đội ngũ cán bộ công chức quản lý và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo đầu tư công, niên giám thống kê giai đoạn 2010-2019 từ Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát năm 2019 gửi tới các cán bộ, công chức làm công tác quản lý và đại diện các doanh nghiệp, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động quy mô, cơ cấu vốn giai đoạn 2015-2019 so với giai đoạn 2010-2014.
- Phân tích dãy số thời gian: Đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn và tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đầu tư.
- Phân tích định lượng:
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến phụ thuộc và biến độc lập.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test, phân tích ma trận xoay để xác định các nhóm nhân tố.
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả huy động vốn (sau khi xem xét loại biến TNTN - Tài nguyên thiên nhiên).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Chương 1 tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về KCHTKTXH, các phương thức huy động nguồn lực tài chính từ khu vực công, tư nhân, ODA, FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư. Luận án phân tích ưu điểm và hạn chế của từng công trình, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết phải thực hiện đề tài tại tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, phân loại và vai trò của KCHTKTXH; chỉ ra 3 đặc điểm cơ bản của vốn hạ tầng (quy mô lớn - thời gian dài, hiệu quả đánh giá qua chỉ tiêu xã hội, bao gồm cả xây mới và duy tu). Chương này chuẩn hóa nội dung quản lý nhà nước về huy động vốn cấp tỉnh (từ khâu dự báo, lập kế hoạch, triển khai đến thanh tra, giám sát) và tổng kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới cùng một số địa phương tại Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung phân tích, đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và chi tiết hóa 4 phương pháp tiếp cận. Tác giả trình bày quy trình điều tra dữ liệu sơ cấp năm 2019, phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2019, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, KMO, ANOVA, hồi quy) và xây dựng hệ thống 3 tiêu chí đánh giá kết quả huy động vốn:
- Sự biến động của vốn đầu tư.
- Cơ cấu huy động vốn đầu tư.
- Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
Chương 4: Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng mạng lưới hạ tầng tỉnh Thái Nguyên. Phân tích chi tiết kết quả thực hiện giai đoạn 2015-2019:
- Quy mô và mức độ đáp ứng vốn: Tổng vốn huy động đạt 38.204,6 tỷ đồng, tăng gấp 1,6 lần giai đoạn 2010-2014 nhưng mới đáp ứng được 52,2% tổng nhu cầu vốn đặt ra.
| Nguồn vốn huy động |
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn (2015-2019) |
| Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước |
78,6% |
| Vốn đầu tư phát triển của tư nhân và dân cư |
41,2% |
| Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) |
25,4% |
| Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) |
0,0% |
| Tổng thể chung toàn bộ các nguồn vốn |
52,2% |
- Theo lĩnh vực hạ tầng: Đánh giá chi tiết tình hình huy động và cân đối vốn tại hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp điện, bưu chính viễn thông, cấp thoát nước và xử lý chất thải, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thể thao.
- Kết quả phân tích nhân tố định lượng: Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các nhân tố có mức độ tác động khác nhau đến hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên:
- Nhân tố Quy mô thị trường có ảnh hưởng mạnh nhất (hệ số $\beta = 0,635$).
- Nhân tố Chất lượng dịch vụ công có mức độ ảnh hưởng thấp nhất (hệ số $\beta = 0,086$).
- Biến Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) được loại bỏ trong quá trình tinh chỉnh mô hình hồi quy để đảm bảo độ phù hợp.
- Hạn chế được chỉ ra: Cơ chế PPP áp dụng trong phạm vi hẹp; chưa triển khai phát hành TPCQĐP; nguồn thu tài chính từ đất đai chưa được khai thác tối ưu; giải ngân ODA gặp nhiều bất cập; chưa thu hút được vốn FDI trực tiếp vào các dự án kết cấu hạ tầng.
Chương 5: Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên
Chương 5 phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế, xác định mục tiêu và dự báo nhu cầu vốn hạ tầng của tỉnh giai đoạn 2021-2025 là 84.472,6 tỷ đồng, khả năng huy động ước đạt 52.631,9 tỷ đồng (đáp ứng 62,3%). Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp tổng thể: Nâng cao chất lượng dự báo và quy hoạch; hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Nhóm giải pháp nguồn vốn trong nước: Tăng thu NSNN qua kiểm soát chống thất thu thuế; khai thác nguồn thu từ quỹ đất và cổ phần hóa DNNN; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương (TPCQĐP); mở rộng hình thức PPP (BOT, BTO, BT, BTL); huy động vốn từ các tổ chức tín dụng và dân cư.
- Nhóm giải pháp nguồn vốn ngoài nước: Thu hút FDI vào hạ tầng thông qua chính sách ưu đãi; tháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hoàn thiện và cụ thể hóa khái niệm KCHTKTXH, vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH và nội hàm quản lý nhà nước về huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH ở cấp tỉnh.
- Làm rõ bản chất, đặc điểm của vốn hạ tầng và cơ chế tương tác, bổ trợ giữa nguồn vốn nhà nước (giữ vai trò vốn mồi, dẫn dắt) với các nguồn vốn tư nhân, ODA và FDI.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và phương pháp
- Là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên theo chu trình quản lý hoàn chỉnh: từ dự báo nhu cầu, lập kế hoạch, cơ chế chính sách, cơ cấu thực hiện đến kiểm tra, giám sát.
- Lần đầu tiên ứng dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến huy động vốn hạ tầng, xác định biến Quy mô thị trường tác động mạnh nhất ($\beta = 0,635$) và biến Chất lượng dịch vụ công tác động thấp nhất ($\beta = 0,086$).
- Cung cấp bức tranh dữ liệu so sánh giai đoạn 2010-2014 và 2015-2019, đồng thời xây dựng phương án dự báo nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho giai đoạn 2021-2025 (nhu cầu 84.472,6 tỷ đồng, khả năng đáp ứng 62,3%).
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Kiến nghị UBND tỉnh và các sở ngành hoàn thiện quy trình phê duyệt danh mục dự án đầu tư theo hình thức PPP.
- Xây dựng đề án phát hành TPCQĐP để chủ động nguồn vốn cho các dự án hạ tầng giao thông và đô thị trọng điểm.
- Hoàn thiện cơ chế tạo vốn từ quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất công khai, minh bạch.
- Tăng cường phối hợp liên ngành (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc) trong thanh tra, giám sát và giải ngân vốn đầu tư công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015-2019 (so sánh với 2010-2014); các biến động kinh tế - xã hội đặc thù sau năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 chưa được phản ánh đầy đủ trong chuỗi số liệu thực trạng của chương 4.
- Dữ liệu điều tra sơ cấp phục vụ mô hình định lượng EFA được thu thập trong năm 2019, phản ánh nhận định của cán bộ quản lý và doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát.
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các đặc thù về thể chế tài chính cấp tỉnh có thể khác biệt so với các địa phương tự cân đối ngân sách.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020-2025 để kiểm chứng độ chính xác của mô hình dự báo nhu cầu vốn hạ tầng.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh trong khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc nhằm hoàn thiện mô hình kinh tế lượng về huy động vốn hạ tầng vùng.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển có thể sử dụng khung lý thuyết, thang đo Likert và quy trình phân tích EFA của luận án làm tài liệu tham khảo nghiên cứu.
- Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030.
- Các nhà đầu tư và doanh nghiệp: Nắm bắt định hướng phát triển hạ tầng của tỉnh, danh mục lĩnh vực ưu tiên và cơ chế hợp tác đầu tư PPP, ODA, FDI trên địa bàn.
Phần nội dung đáng tham khảo
- Khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu vốn tại Chương 3.
- Bảng tổng hợp số liệu thực trạng vốn huy động theo 8 lĩnh vực hạ tầng và kết quả mô hình hồi quy nhân tố tại Chương 4.
- Hệ thống các giải pháp huy động vốn trong nước (khai thác đất đai, TPCQĐP, PPP) tại Chương 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và do ai hướng dẫn?
Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10), do nghiên cứu sinh Phạm Hoài Nam thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2022). Tập thể hướng dẫn khoa học gồm PGS. Trần Đình Tuấn và PGS. Đỗ Thị Thúy Phương.
2. Quy mô vốn huy động cho hạ tầng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 đạt bao nhiêu và đáp ứng bao nhiêu phần trăm nhu cầu?
Trong giai đoạn 2015-2019, nguồn vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên đạt 38.204,6 tỷ đồng, tăng gấp 1,6 lần so với giai đoạn 2010-2014 (tăng trưởng bình quân 6,1%/năm). Tuy nhiên, tổng mức vốn này mới đáp ứng được 52,2% nhu cầu vốn đầu tư thực tế của tỉnh trong cùng giai đoạn.
3. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vốn của từng nguồn cụ thể giai đoạn 2015-2019 như thế nào?
Theo số liệu của luận án:
- Nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước đáp ứng 78,6% nhu cầu.
- Nguồn vốn đầu tư của tư nhân và dân cư đáp ứng 41,2% nhu cầu.
- Nguồn vốn ODA đáp ứng 25,4% nhu cầu.
- Nguồn vốn FDI chưa huy động được (0%).
4. Kết quả phân tích định lượng (EFA và hồi quy) chỉ ra nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến huy động vốn?
Kết quả mô hình hồi quy đa biến cho thấy nhân tố Quy mô thị trường có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH tỉnh Thái Nguyên với hệ số $\beta = 0,635$. Nhân tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất là Chất lượng dịch vụ công với hệ số $\beta = 0,086$. Biến Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) đã được loại bỏ khi tinh chỉnh mô hình.
5. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025 là bao nhiêu?
Giai đoạn 2021-2025, nhu cầu vốn đầu tư phát triển KCHTKTXH của tỉnh Thái Nguyên được dự báo là 84.472,6 tỷ đồng. Khả năng huy động ước tính đạt khoảng 52.631,9 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 62,3% nhu cầu đặt ra.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Hoài Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở cấp độ địa phương. Công trình đánh giá chi tiết thực trạng huy động vốn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2019 đối với 8 phân ngành hạ tầng và các nguồn vốn chủ lực, đồng thời ứng dụng thành công mô hình EFA và hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng. Dựa trên dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2021-2025 (84.472,6 tỷ đồng), luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm khai thác nguồn lực ngân sách, đất đai, trái phiếu, PPP và dòng vốn quốc tế, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.