MỞ ĐẦU Giới thiệu: Người học làm quen với một số khái niệm cơ bản của Photoshop, phân biệt sự khác nhau giữa ảnh vector và bitmap, độ phân giải ảnh, khái niệm điểm ảnh (pixel), quan hệ giữa kích thước và độ phân giải. Hướng dẫn bạn cách làm quen với cửa sổ giao diện và cách thức làm việc trong môi trường Photoshop. Đồng thời bạn sẽ thao tác với một số công cụ và lệnh cơ bản hay sử dụng nhất của chương trình. Chức năng các menu cơ bản trong phần mềm photoshop ứng dụng lưu trữ ảnh, ghép ảnh, xử lý ảnh, lọc ảnh… hoàn thiện các ảnh bằng những kỹ thuật trên các menu.
Mục tiêu bài học: + Trình bày các khái niệm căn bản về thuộc tính của photoshop. + Trình bày chức năng của các menu. + Trình bày qui trình tìm kiếm các menu lệnh. + Thao tác ứng dụng các thanh công cụ vào các bài tập thực tế.
+ Thao tác nhanh với các menu lệnh theo ứng dụng của ảnh. + Sau khi học nội dung này học sinh ứng dụng các thuộc tính giao diện và từng chức năng của các menu lệnh trong photoshop đúng chuẩn qui định của mỗi ảnh. Nội dung chính: 1. Một số khái niệm - Adobe Photoshop: Là một chương trình xử lý ảnh chuyên nghiệp, cho phép người dùng chỉnh sửa, hiệu chỉnh và ghép ảnh, hỗ trợ thiết kế web và in ấn.
14 Resolution là gì? Resolution được hiểu là độ phân giải hay cụ thể hơn là chỉ số điểm ảnh được hiển thị trên màn hình. Độ phân giải càng cao thì ảnh sau khi in càng chi tiết và sắc nét. Trong trường hợp bạn muốn in hình, băng rôn hay biển quảng cáo lớn, bạn cần chú ý đến chỉ số của độ phân giải để ấn phẩm in ra được hoàn thiện nhất. Resolution cho người xem biết độ phân giải của file ảnh hiện tại.
Constrain Proportions để thay đổi kích thước theo đúng tỷ lệ gốc, khi thay đổi một kích thước thì chiều kia tự động thay đổi theo tỷ lệ ảnh. Với những nhu cầu in ấn bình thường, một chiếc máy ảnh hoặc điện thoại thông minh có camera 10mpx đã có thể giúp bạn sở hữu những bức ảnh có độ phân giải đủ cao để in ảnh theo tỉ lệ 30×40 mà không cần lo đến vấn đề vỡ hình. - Ảnh thì có 2 loại, ảnh vector và ảnh bitmap: + Ảnh vector được tạo ra và dễ dàng xử lý bởi phần mềm vector như Coredraw, Illustrator, FreeHand. Ảnh bitmap được cấu tạo từ những phần tử ảnh nhỏ nhất gọi là pixel do đó có khái niệm độ phân giải, ảnh bitmap xử lý sẽ lâu hơn, biến dạng khó hơn và kích thước file cũng nặng hơn.
+ Ảnh bitmap là ảnh mà được xử lý bằng phần mềm như Photoshop, Corelphotopain, Jacob painsoft, Photo Impact. Ảnh vector được định ra bằng tọa độ, đường theo các phương trình toán học và file vector nhẹ hơn xử lý nhanh hơn, không bị mất mát thông tin về ảnh khi co kéo. File ảnh bitmap thường có dung lượng lớn, khi phóng to thu nhỏ chất lượng bị giảm. Các file bitmap có định dạng: jpeg, Tif, Psd,… - Độ phân giải ảnh (Image Resolution): Số lượng pixel chứa trên một đơn vị chiều dài hình ảnh được gọi là độ phân giải.
Độ phân giải được tính bằng đơn vị ppi (pixels per inch) hoặc dpi (dots per inch). Ví dụ: File ảnh có độ phân giải 72 ppi tức là có 72 điểm ảnh trên một inch chiều ngang. File có kích thước 3 x 4 inch, vậy có 216 điểm ảnh (72 x 3) phân bố theo chiều ngang, 288 điểm ảnh (72 x 4) phân bố theo chiều cao. Vậy tổng pixels trên file là 216 x 288 62208 pixels.1:Giao diện trên Photoshop A.
Thanh trình đơn B. Thanh công cụ C. Thanh thuộc tính D. Các bảng Hướng dẫn tạo File ảnh trong Photoshop: Menu file New nhập thông số kích thước ảnh cần file ảnh Hướng dẫn mở File ảnh trong Photoshop: Cách 1: Vào File chọn Open tìm đến ảnh muốn mở chọn Open.
Cách 2: Dùng tổ hợp phím Ctrl + O tìm đến ảnh muốn mở Open Cách 3: Nháy đúp vào màn hình chính của Photoshop 16 Cách 4: Kéo thả ảnh vào giao diện Photoshop Mở nhiều ảnh trong Photoshop: Cách 1: Menu chọn File/Open . tìm những ảnh muốn mở giữ Ctrl dùng chuột kéo chọn các ảnh hoặc chuột trái chọn từng ảnh Open Cách 2: Chọn và kéo thả nhiều ảnh vào Photoshop Lưu File ảnh trong Photoshop: Lưu File với Save As Bước 1: Chọn File Bước 2: Save As (hình dưới) 17 Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Bước 4: Chọn ổ đĩa cần lưu và đặt tên File Bước 6: Nhấn vào Save as type (hình dưới) 18 Bước 7: Chọn Save (hình dưới) Chọn save để lưu ảnh Lưu File ảnh với Save for Web Bước 1: Chọn File Bước 2: Export Bước 3: Save for Web hoặc tổ hợp phím Ctrl + Alt + Shift + S Bước 4: Lựa chọn định dạng và thay đổi kích thước nếu muốn Bước 5: Chọn Save để lưu, chọn tên, thư mục lưu ảnh 2. Giao diện trên Photoshop 2. Thanh Thuộc tính Chứa một tập hợp những không gian làm việc và nhiều tiện ích khác được thiết kế cho từng mục đích sử dụng.
Thanh Menu (Thanh trình đơn) - File: Các lệnh về tập tin. 19 - Edit: Các lệnh dùng để hiệu chỉnh. - Image: Các lệnh về hình ảnh. - Layer: Các lệnh về lớp.
- Type: Các lệnh về kiểu - Select: Các lệnh về vùng. - Filter: Các lệnh về ứng dụng. - 3D: Các lệnh kiên kết với 3D. - View: Các lệnh xác lập chế độ hiển thị.
- Window: Các lệnh về cửa sổ, bảng. - Help: Trợ giúp. Các công cụ trên Toolbox 3. Công cụ di chuyển và tạo vùng chọn Công cụ Move Tool * (V): Move Tool được sử dụng để di chuyển các layer, vùng chọn và copy layer giữa các tài liệu Photoshop với nhau.
Kích hoạt ―Auto-Select‖ để tự động chọn layer hoặc nhóm (group) mỗi khi bạn nhấp vào. Công cụ Artboard Tool (V): Artboard Tool cho phép bạn dễ dàng thiết kế nhiều bố cục web hoặc UX (trải nghiệm người dùng) cho các thiết bị có kích thước màn hình khác nhau. Công cụ Rectangular Marquee Tool * ( M ): Rectangular Marquee Tool giúp vẽ phác thảo vùng chọn hình chữ nhật. Giữ phím Shift khi kéo để vẽ vùng chọn hình vuông nếu muốn.
Công cụ Elliptical Marquee Tool (M): Elliptical Marquee Tool vẽ phác thảo lựa chọn hình elip. Giữ Shift để vẽ vùng chọn vòng tròn hoàn hảo. Công cụ Single Row Marquee Tool: Single Row Marquee Tool trong Photoshop chọn một hàng có độ rộng pixel trong ảnh từ trái sang phải Công cụ Single Column Marquee Tool: Sử dụng công cụ Single Column Marquee Tool để chọn một cột pixel từ trên xuống dưới. 20 Công cụ Lasso Tool * (L): Với công cụ Lasso, bạn có thể vẽ một đường tự do giúp tạo vùng chọn của bất kỳ đối tượng nào.
Công cụ Polygonal Lasso Tool (L): Nhấp vào xung quanh một đối tượng bằng công cụ Polygonal Lasso để tạo vùng chọn bao quanh bằng một đường viền đa giác gồm các cạnh thẳng. Công cụ Magnetic Lasso Tool (L): Magnetic Lasso Tool tương tự công cụ tạo vùng chọn phía trên, tuy nhiên nó sẽ bám vào các góc cạnh / bề mặt của đối tượng để tạo vùng chọn dễ dàng và chuẩn xác hơn. Công cụ Object Selection Tool * (W): Tính năng mới của Photoshop CC 2020, công cụ Object Selection cho phép bạn chọn một đối tượng chỉ bằng cách kéo một đường viền lựa chọn thô xung quanh. Công cụ chọn nhanh (W): Quick Selection Tool cho phép bạn dễ dàng tạo vùng chọn một đối tượng đơn giản bằng cách di chuột trái để mở rộng vùng chọn (tương tự như cách sử dụng Brush).
Bật "Auto-Enhance" trong thanh Options để có kết quả tự chọn tốt hơn. Magic Wand Tool (W): Công cụ Magic Wand của Photoshop chọn các vùng có màu tương tự chỉ với một cú nhấp chuột. Giá trị "Tolerance" trong thanh Options sẽ thể hiện phạm vi màu được chọn. Công cụ Crop và Slice (Cắt) Đây cũng là các công cụ trong Photoshop thường xuyên được sử dụng để cắt ảnh, hãy tìm hiểu công dụng chính qua bản tóm tắt dưới đây.
Crop Tool * (C): Sử dụng Crop Tool trong Photoshop để cắt một hình ảnh và loại bỏ các vùng thừa. Bỏ chọn "Delete Cropped Pixels" trong thanh Options để giữ lại những phần đã bị cắt, nếu không thì sau khi Crop những phần đã cắt sẽ bị xóa ngay lập tức. Perspective Crop Tool (C): Sử dụng công cụ Perspective Crop (cắt phối cảnh) để vừa cắt ảnh vừa khắc phục các sự cố biến dạng hoặc phối cảnh thường gặp. Slice Tool (C): Công cụ Slice chia hình ảnh hoặc bố cục thành các phần nhỏ hơn (các lát cắt) có thể được xuất và tối ưu hóa riêng biệt.
Slice Select Tool (C): Sử dụng công cụ Slice Select Tool để chọn các lát riêng lẻ được tạo bằng Công cụ Slice. 21 Frame Tool * ( K ): Tính mới của Photoshop CC 2019, công cụ Frame cho phép bạn đặt hình ảnh thành hình chữ nhật hoặc elip. Công cụ đo lường (Measurement) Eyedropper Tool * (I): Công cụ Eyedropper của Photoshop lấy mẫu màu trong hình ảnh. Tăng "Sample Size" trong thanh Options để thể hiện tốt hơn màu của vùng được lấy mẫu.
3D Material Eyedropper Tool (I) Sử dụng công cụ 3D Material Eyedropper Tool để lấy mẫu vật liệu từ mô hình 3D trong Photoshop. Color Sampler Tool (I) Công cụ Color Sampler hiển thị các giá trị màu cho vùng đã chọn (lấy mẫu) trong một hình ảnh. Có thể lấy mẫu tối đa bốn khu vực cùng một lúc. Ruler Tool (I): Công cụ Ruler là thước đo khoảng cách, vị trí và góc.
Tuyệt vời để định vị hình ảnh và các yếu tố chính xác ở nơi bạn muốn, sắp xếp bố cục khi thiết kế Poster hay Banner. Công cụ Note Tool (I): Công cụ Note (Ghi chú) cho phép bạn đính kèm các ghi chú dựa trên văn bản vào tài liệu Photoshop cho chính bạn hoặc cho những người khác đang làm việc trên cùng một dự án. Ghi chú được lưu dưới dạng một phần của tệp. Công cụ Count Tool (I) Sử dụng công cụ Count để đếm thủ công số lượng đối tượng trong ảnh hoặc tự động đếm nhiều vùng được chọn trong ảnh.
Công cụ Retouching và vẽ (sơn màu) Đây là các công cụ trong Photoshop thường xuyên được dùng để xóa mụn, xóa vật thể để khiến bức ảnh trở nên hoàn hảo hơn. Công cụ Spot Healing Brush Tool * (J): Spot Healing Brush trong Photoshop một cách nhanh chóng loại bỏ nhược điểm và các khu vực có vấn đề nhỏ khác trong một hình ảnh. Sử dụng kích thước Brush lớn hơn một chút so với khuyết điểm để có kết quả tốt nhất.