ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TOÁN CHO TIN HỌC NGÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Tháng 10 năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TOÁN CHO TIN HỌC NGÀNH: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI Họ tên: Tô Hồ Hải Học vị: Thạc sĩ Khoa học máy tính Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin Email: tohohai@hotec.vn TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG DUYỆT Tháng 10 năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Toán cho tin học này được biên soạn căn cứ theo chương trình đào tạo chuyên ngành Tin học ứng dụng bậc trung cấp. Giáo trình này trình bày những vấn đề cơ bản phục cho kỹ năng giải quyết bài toán trong thực tế và các dạng số thường gặp trong công nghệ thông tin.
Tài liệu gồm có 5 bài, mỗi bài học được trình bày ngắn gọn kèm các ví dụ minh hoạ giúp cho người đọc dễ hiểu. Cuối bài học thường có bài tập để học sinh có thể luyện tập thêm. Trong quá trình giảng dạy và biên soạn giáo trình này, tôi đã nhận được sự động viên, tạo điều kiện của các thầy cô Ban Giám Hiệu nhà trường, lãnh đạo khoa Công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, việc đóng góp ý kiến của đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành cơ bản phần nội dung của giáo trình.
Tôi xin chân thành cảm ơn. Tôi hy vọng rằng giáo trình này phần nào giúp cho việc dạy và học môn Toán cho tin học của khoa Công nghệ thông tin được hiệu quả hơn.Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2020 Giảng viên biên soạn Tô Hồ Hải MỤC LỤC BÀI 1: LOGIC VÀ HỆ ĐẾM. Lý thuyết về các tập hợp số. Các số đặc biệt.
MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN. Phương trình bậc nhất một ẩn. Phương trình bậc hai một ẩn. Một số phương trình khác.
MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN HÌNH HỌC CƠ BẢN. Hình lăng trụ đứng. Các dạng đặc biệt của ma trận. Các phép toán trên ma trận.
76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: TOÁN CHO TIN HỌC Mã môn học: MH2101088 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ; (Lý thuyết: 41 giờ; Bài tập: 30 giờ; Kiểm tra 04 giờ) Đơn vị quản lý môn học: Khoa Công nghệ thông tin I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: là môn học cơ sở, bố trí trước các môn học chuyên ngành, dạy ở học kỳ 1 - Tính chất: Là môn học lý thuyết, bắt buộc II. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày kiến thức về các loại số học; + Trình bày các tập hợp số và dãy số hay dùng trong học phần kỹ thuật lập trình; + Trình bày kiến thức về mệnh đề; + Trình bài kiến thức về logic; + Trình bày các hệ đếm trong tin học; + Trình bày các công thức tính toán hình học cơ bản; + Trình bày ma trận và các phép toán cơ bản trên ma trận.
- Về kỹ năng: + Nhận biết dữ liệu của bài toán cơ bản; + Áp dụng được công thức hình học đơn giản; + Thực hiện được chuyển đổi giữa các hệ đếm; + Giải được phương trình bậc nhất và bậc hai; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có thể đọc hiểu tài liệu liên quan đến nội dung học; + Giải quyết được các bài toán tương tự. Bài 1: Logic và hệ đếm BÀI 1: LOGIC VÀ HỆ ĐẾM Giới thiệu: Bài này cung cấp các khái niệm về logic mệnh đề và các hệ đếm; cách viết bảng chân trị cũng như chứng minh mệnh đề bằng cách dùng bảng chân trị. Trình bày cách biểu diễn số trong từng hệ đếm và cách chuyển đổi giá trị giữa các hệ này với nhau. Trình bày các phép toán thường dùng của các hệ đếm khác nhau.
Mục tiêu: Trình bày kiến thức về logic mệnh đề. Phân biệt được một phát biểu có phải là mệnh đề hay không. Phân biệt được các hệ đếm (hệ nhị phân, bát phân, thập phân, thập lục phân). Thực hiện tính toán, chuyển đổi giữa các hệ đếm.
Nội dung chính: 1. Mệnh đề a) Định nghĩa: Mệnh đề là một khẳng định có giá trị chân lý xác định, đúng hoặc sai. Câu hỏi, câu cảm thán, mệnh lệnh. không là mệnh đề.
Ví dụ: Mặt trời quay quanh trái đất. 2+2=4 5>3 Các phát biểu trên là các mệnh đề. Các phát biểu sau không phải là mệnh đề: Có phải 5 là số nguyên tố phải không? Hôm nay trời nắng quá! Em học bài đi! Ký hiệu: ta thường dùng các ký hiệu P, Q, R,. Chân trị của mệnh đề: Một mệnh đề chỉ có thể đúng hoặc sai, không thể đồng thời vừa đúng vừa sai.
Khi mệnh đề P đúng ta nói P có chân trị đúng, ngược lại ta nói P có chân trị sai. Chân trị đúng và chân trị sai sẽ được ký hiệu lần lượt là 1 (hay Đ, T) và 0 (hay S, F). KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Trang 1 Bài 1: Logic và hệ đếm b) Phân loại: Mệnh đề gồm 2 loại: - Mệnh đề phức hợp - Mệnh đề sơ cấp. Các phép toán logic a) Phép phủ định: phủ định của mệnh đề P được ký hiệu là ¬𝑝 ℎ𝑎𝑦 𝑝̅ (đọc là “không” P hay “phủ định của” P).
Bảng chân trị P ¬𝑃 0 1 1 0 Ví dụ: Ta có mệnh đề: 5 là số nguyên tố Phủ định của mệnh đề trên: 5 không là số nguyên tố. Ta có mệnh đề: 3 > 2 Phủ định của mệnh đề trên: 3 ≤ 2 b) Phép nối liền (hội): của hai mệnh đề P, Q được ký hiệu bởi P Q (đọc là “P và Q”), là mệnh đề được định bởi: P Q đúng khi và chỉ khi P và Q đồng thời đúng. Bảng chân trị: P Q PQ 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 Ví dụ: Ngân học giỏi và rất siêng năng An đang đọc sách và nằm trên giường 3 < 2 và 5 là số nguyên tố. c) Phép nối rời (tuyển): của hai mệnh đề P, Q được ký hiệu bởi P Q (đọc là “P hay Q”), là mệnh đề được định bởi: P Q sai khi và chỉ khi P và Q đồng thời sai.
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Trang 2 Bài 1: Logic và hệ đếm Bảng chân trị: P Q PQ 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 Ví dụ: > 3 hay < 4 5 là số dương hay 5 là số lẻ Ba đang đọc báo hay xem phim Nga chơi games hay nghe nhạc An giúp mẹ lau nhà hay rửa chén d) Phép kéo theo: Mệnh đề P kéo theo Q của hai mệnh đề P và Q, ký hiệu là P Q (đọc là “P kéo theo Q” hay “Nếu P thì Q” hay “P là điều kiện đủ của Q” hay “Q là điều kiện cần của P”) là mệnh đề được định bởi: P Q sai khi và chỉ khi P đúng mà Q sai. Bảng chân trị P Q PQ 0 0 1 0 1 1 1 0 0 1 1 1 Ví dụ: Nếu 1 = 2 thì mặt trời biến mất. Nếu trời mưa thì mặt đất ướt. Nếu 3 + 2 = 0 thì tôi thi đậu đại học y.
e) Phép kéo theo hai chiều: Mệnh đề P kéo theo Q và ngược lại của hai mệnh đề P và Q, ký hiệu bởi P Q (đọc là “P nếu và chỉ nếu Q” hay “P khi và chỉ khi Q” hay “P là điều kiện cần và đủ của Q”), là mệnh đề xác định bởi: P Q đúng khi và chỉ khi P và Q có cùng chân trị KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Trang 3 Bài 1: Logic và hệ đếm Bảng chân trị P Q PQ 0 0 1 0 1 0 1 0 0 1 1 1 1. Các phép toán Bit Bản chất máy tính chỉ hiểu được mã nhị phân dưới dạng dãy số 0 và 1. Mỗi con số như vậy được gọi là một bit. Ngôn ngữ lập trình có cung cấp cho chúng ta những toán tử để chúng ta có thể thao tác trên bit như các phép cơ bản and, or, not, xor, dịch trái, dịch phải.
Chúng ta cùng làm quen cũng như thực hành với những toán tử thao tác trên bit hay còn được gọi là bitwise. Các toán tử thao tác trên bit Các phép thao tác trên bit Kí hiệu Phép AND & Phép OR | Phép phủ định NOT ~ Phép XOR ^ Phép dịch trái << Phép dịch phải >> a) Phép AND Kí hiệu: & Bảng chân trị KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Trang 4 Bài 1: Logic và hệ đếm A B A&B 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 1 Phép AND chỉ có giá trị 1 nếu cả hai toán hạng đều có giá trị 1. Ví dụ: A 0 1 0 0 1 1 0 0 B 0 1 0 1 0 1 0 1 C=A&B 0 1 0 0 0 1 0 0 b) Phép OR Kí hiệu: | Bảng chân trị A B A|B 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 1 Phép OR chỉ có giá trị 0 nếu cả hai toán hạng đều có giá trị 0. Ví dụ: A 0 1 0 0 1 1 0 0 B 0 1 0 1 0 1 0 1 C=A|B 0 1 0 1 1 1 0 1 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Trang 5 Bài 1: Logic và hệ đếm c) Phép phủ định NOT Kí hiệu: ~ Bảng chân trị A ~A 0 1 1 0 Phép NOT đảo bit 1 thành 0 và ngược lại.
Ví dụ: A 0 1 0 0 1 1 0 0 B = ~A 1 0 1 1 0 0 1 1 d) Phép XOR Kí hiệu: ^ Bảng chân trị A B A^B 0 0 0 0 1 1 1 0 1 1 1 0 Phép XOR chỉ có giá trị 0 nếu cả hai toán hạng có cùng giá trị, cùng là giá trị 1, hay cùng là giá trị 0.