BỘ CÔNG CỤ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ TÔN TRỌNG VÀ BÌNH ĐẲNG TRONG TRƯỜNG HỌC Chương trình Phòng ngừa bạo lực học đường trên cơ sở giới cho Học sinh trung học cơ sở (trong độ tuổi 11 - 14) I BỘ CÔNG CỤ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CÁC MỐI QUAN HỆ TÔN TRỌNG VÀ BÌNH ĐẲNG TRONG TRƯỜNG HỌC Chương trình Phòng ngừa bạo lực học đường trên cơ sở giới cho Học sinh trung học cơ sở (trong độ tuổi 11 - 14) Xuất bản bởi Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc, 7 place de Fontenoy, 75352 Paris 07 SP, Pháp và UNESCO Băng Cốc © UNESCO 2016 Ấn phẩm này có thể truy cập tại Open Access theo giấy phép Attribution-ShareAlike 3.0 IGO (CC-BY-SA 3.0 IGO) (http://creativecommons.org/licenses/by- sa/3. Với việc sử dụng nội dung ấn phẩm này, người sử dụng chấp nhận tuân theo điều khoản sử dụng của UNESCO Open Access Repository (http:// www.org/open-access/terms-use-ccbysa-en). Hình ảnh sử dụng trong tài liệu này chỉ phục vụ mục đích minh họa và không ám chỉ bất kì xu hướng tính dục, bản dạng giới, thái độ, hành vi hoặc hành động nào của nhân vật xuất hiện trong ảnh. Tên gọi và tài liệu được sử dụng trong ấn phẩm này không thể hiện quan điểm của UNESCO về tính pháp lý của bất kì quốc gia, lãnh thổ, thành phố hoặc khu vực nào, cũng như tính pháp lý của chính phủ hoặc biên giới lãnh thổ.
Tác giả chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc lựa chọn và trình bày thông tin trong cuốn sách này và quan điểm được thể hiện không phản ánh quan điểm của UNESCO và đối tác của Tổ chức. Báo cáo này được xuất bản nhờ có sự đóng góp tài chính của UNICEF, UN Women và nguồn vốn thuộc khuôn khổ Ngân sách thống nhất, trách nhiệm giải trình và kết quả (UBRAF) của UNAIDS cho UNESCO TH/DOC/HP2/15/047 III MỤC LỤC GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 1 GIỚI THIỆU 4 LỜI CÁM ƠN PHẦN 1 HƯỚNG DẪN CHO GIÁO VIÊN VÀ LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG 7 Cơ sở lý luận và các gợi ý hữu ích dành cho giáo viên và lãnh đạo nhà trường 8 Tài liệu này là kết quả của nỗ lực hợp tác giữa các đối tác trong nhóm làm việc về Bạo lực học đường trên cơ sở giới (SRGBV) thuộc Sáng kiến Giáo dục cho Trẻ em gái của Liên Hợp Quốc khu vực Nam Á - Thái Bình Dương (UNGEI), bao gồm tổ chức Plan Quốc tế, Cơ quan Liên Hợp Quốc Nắm vững các khái niệm và vấn đề chính 12 về Bình đẳng giới và Trao quyền cho Phụ nữ (UN Women), Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Kết luận 23 Liên Hợp Quốc (UNESCO). Đặc biệt còn phải kể đến sự hướng dẫn và trợ giúp trong quá trình phát triển tài liệu này từ Laura Devos, Karen Humphries-Waa, Joanna Herat, Anna-Karin Jatfors, Alexander Munive, ELiên Nikulainen, Andrea Nyberg, Chemba Raghavan, Justine Sass Trắc nghiệm nhỏ để kiểm tra kiến thức của bạn 24 và Alessandra Tranquilli. Các tư liệu hữu ích cho trường học 26 Kinh phí để xây dựng tài liệu này được UNICEF, UN Women và UNESCO hỗ trợ.
UNESCO cũng đóng vai trò điều phối các hoạt động xây dựng, Tài liệu tham khảo 28 thiết kế và xuất bản tài liệu này. PHẦN 2 Ngoài ra, lời cảm ơn đặc biệt xin được dành cho các tài giả của tài liệu này, Phó Giáo sư Helen CaHill, Sally Beadle, Michelle Davis và Anne Farrelly đến từ Trung tâm Nghiên cứu Thanh thiếu niên, Trường Giáo dục Melbourne, Đại học Melbourne, Úc. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 33 Cách sử dụng tài liệu 34 Chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các giáo viên và cán bộ nhà trường thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói riêng và trên thế giới nói chung, những người sẽ sử dụng tài liệu hướng dẫn này trong nỗ lực thực hiện cam kết hướng tới bình đẳng giới. Chúng tôi hy vọng bạn Danh sách mục đích và nội dung các hoạt động 40 sẽ sử dụng hướng dẫn này và các tài liệu khác nhằm giúp cung cấp các kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết cho học sinh để xây dựng các mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau.
Chủ đề 1 : Giới và bình đẳng 43 Chủ đề 2 : Bình đẳng giới và các hình mẫu tích cực 53 Chủ đề 3 : Nhận thức về bạo lực giới 70 Chủ đề 4 : Trọng tâm bạo lực học đường trên cơ sở giới 81 Chủ đề 5 : Kỹ năng giao tiếp trong mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau 88 Chủ đề 6 : Kỹ năng cho người chứng kiến bạo lực 96 Chủ đề 7 : Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và trợ giúp bạn bè 104 PHỤ LỤC : SỐ LIỆU CHO HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ 1 110 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ Người liên giới tính: Để chỉ những người sinh ra với đặc điểm giới tính bên trong hoặc/và bên ngoài cơ thể không rõ ràng hoặc có sự pha trộn giữa của nam và nữ. Người liên giới tính có thể tự nhận mình là nam hoặc nữ hoặc không thuộc cả hai giới. Trạng thái liên giới tính độc lập với xu hướng tính dục hoặc bản dạng giới. Người liên giới tính có cùng các xu hướng tính dục và bản dạng giới giống như người không phải người liên giới tính.
Giới: Dùng để chỉ thái độ, cảm xúc và hành vi gắn với giới tính khi sinh của một người. Hành vi phù hợp với các mong đợi văn hóa được gọi là tuân Nam giới có quan hệ tình dục với nam giới: Nam giới có quan hệ tình dục với nam giới khác cho dù họ có quan hệ tình dục với phụ nữ hoặc có theo chuẩn mực giới, còn hành vi không phù hợp được gọi là không tuân theo chuẩn mực giới. Những hành vi đó có thể là cách ăn mặc, việc làm bản dạng giới đồng tính nam hay song tính hay không hoặc trong cách quan hệ với người khác. Vai trò và mong đợi giới được học, có thể thay đổi theo thời gian và có sự khác biệt trong và giữa các nền văn hóa.
Phân biệt đối xử: Sự loại trừ hoặc đối xử không công bằng đối với một người hoặc một nhóm người dựa trên các đặc điểm khác biệt như giới tính, giới, tôn giáo, dân tộc, sắc tộc (văn hóa), “chủng tộc” hoặc các đặc điểm cá nhân khác. Người chịu phân biệt đối xử bị ngăn cản không được Bình đẳng giới: Sự coi trọng ngang nhau đối với tất cả mọi người không phân biệt giới và tạo điều kiện bình đẳng để họ phát huy đầy đủ quyền con hưởng các quyền và cơ hội bình đẳng như những người khác. Phân biệt đối xử đi ngược lại nguyên tắc cơ bản của quyền con người, đó là ai cũng người và năng lực của mình cho sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. có quyền bình đẳng về nhân phẩm và các quyền cơ bản.
Công bằng giới: Là sự đối xử hợp lý đối với mọi người không phân biệt giới. Để đảm bảo công bằng, cần có các biện pháp khắc phục những yếu tố bất Kỳ thị: Cách nhìn hoặc quan điểm tiêu cực của cá nhân hoặc xã hội đối với một cá nhân hoặc một nhóm người. Sự kỳ thị này sẽ dẫn đến phân lợi về lịch sử và xã hội ngăn không cho tất cả mọi người có vị thế bình đẳng với nhau. Đảm bảo công bằng là một biện pháp để đạt được bình đẳng.
biệt đối xử có thể dưới hình thức hành động hoặc loại trừ. Coi trọng giới: Sự đối xử và coi trọng ngang nhau đối với tất cả các giới Định kiến: Những cảm xúc, cách nhìn hoặc thái độ hình thành không có lý do cụ thể và thường mang tính thù địch đối với một nhóm người thuộc chủng tộc, tôn giáo hoặc các đặc điểm khác. Biểu hiện giới: Cách thức một người thể hiện giới của mình ra ngoài bao gồm quần áo, kiểu tóc, giọng nói, hành vi và cách xưng tên. Bản dạng giới: Việc một người tự nhận mình là nam, nữ, cả nam và nữ hoặc không, hoặc hỗn hợp mà có thể tương ứng hoặc không tương ứng với Khuôn mẫu: Những ý tưởng khái quát hóa giản đơn về người khác dựa trên một hoặc một số đặc điểm của họ.
Khuôn mẫu giới thường không giới tính khi sinh của họ. Khác với biểu hiện giới, bản dạng giới không thể hiện ra ngoài. phản ánh đúng và dẫn tới định kiến (xem định nghĩa) cũng như phân biệt đối xử. Khuôn mẫu về trẻ em gái, trẻ em trai, nam giới và phụ nữ được gọi là khuôn mẫu giới.
Bạo lực trên cơ sở giới (hoặc bạo lực giới): Là hành vi bạo lực nhắm tới cá nhân hoặc nhóm người trên cơ sở giới của họ. Bạo lực giới bao gồm bất kì hành động nào gây ra, hoặc có khả năng gây ra, các tổn hại về thể chất, tình dục, tinh thần hoặc tâm lý của người khác dựa trên sự phân biệt đối Bạo lực học đường trên cơ sở giới (BLHĐTCSG): Mọi hình thức bạo lực (thể hiện rõ ràng hoặc ngấm ngầm), bao gồm nỗi lo sợ bạo lực, xảy ra trong xử giới, mong đợi vai trò giới và khuôn mẫu giới. môi trường giáo dục (bao gồm trong và ngoài trường, ví dụ như trong khuôn viên trường, trên đường đến trường hoặc từ trường về nhà, và trong các trường hợp khẩn cấp và xung đột) gây ra hoặc có khả năng gây ra nguy hại về thể chất, tình dục, tinh thần hoặc tâm lý của trẻ (các em nam, Tính dục: Kiến thức, niềm tin, thái độ, giá trị và hành vi tình dục của cá nhân. Các khía cạnh của tính dục bao gồm đặc điểm giải phẫu, sinh lý và nữ, liên giới tính và chuyển giới với các xu hướng tính dục khác nhau).
Tình trạng bạo lực học đường trên cơ sở giới là hệ quả của các khuôn hóa sinh của hệ thống phản hồi tình dục; bản dạng, xu hướng tính dục, vai trò và tính cách; và suy nghĩ, cảm xúc và mối quan hệ. Biểu hiện tính mẫu, vai trò hoặc đặc điểm được gắn cho hoặc được mong đợi từ các em vì giới tính hoặc bản dạng giới của trẻ. Tình trạng này còn có thể kết hợp dục chịu ảnh hưởng của các suy nghĩ về đạo đức, tinh thần và văn hóa. với việc cô lập hoặc các hình thức gây tổn thương khác.
Bạo lực học đường trên cơ sở giới bao gồm bạo lực thể chất, tâm lý, lời nói và tình dục. Bản dạng tính dục: Cách cá nhân tự nhận tính dục của mình (thường dựa trên xu hướng tính dục). Bắt nạt: Khi một người hoặc một nhóm người liên tục có hành động gây tổn thương người khác. Những người này được gọi là kẻ bắt nạt.