Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong việc minh bạch hóa thông tin tài chính, phục vụ sự hòa nhập và phát triển của nền kinh tế. Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp, chu trình bán hàng và thu tiền là phần hành trọng yếu do tần suất phát sinh nghiệp vụ lớn, tính chất phức tạp cao và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu cốt lõi trên Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) cũng như Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD).

Thông tin từ chu trình này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, tốc độ luân chuyển vốn, khả năng thanh toán và rủi ro tiềm tàng của đơn vị được kiểm toán. Do đó, kết quả kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tác động trực tiếp đến chất lượng chung của toàn bộ cuộc kiểm toán BCTC.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trịnh Thị Hoài đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện trên hồ sơ khách hàng thực tế (Công ty Cổ phần A).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình này tại Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương và khách thể kiểm toán minh họa là Công ty Cổ phần A (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán niên độ tài chính 2015 – 2016; chuyên đề được hoàn thành vào tháng 05 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400): Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520): Quy trình phân tích.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 700 (VSA 700): Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính.
  • Thông tư 13/2006/TT-BTC: Căn cứ pháp lý hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Công thức xác định rủi ro phát hiện dự kiến: $$\text{DR} = \frac{\text{AR}}{\text{IR} \times \text{CR}}$$ Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), IR là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), CR là rủi ro kiểm soát (Control Risk), DR là rủi ro phát hiện (Detection Risk).

Hệ thống 8 mục tiêu kiểm toán được tác giả cụ thể hóa cho chu trình bao gồm: Có căn cứ hợp lý (tính hiện hữu), Tính đầy đủ, Quyền sở hữu, Sự đánh giá (tính giá), Sự chính xác của các tài khoản (tính toán số học), Chính sách chiết khấu hợp lý, Sự phân loại, và Trình bày BCTC.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hồ sơ kiểm toán mẫu, BCTC năm 2015 – 2016 của khách hàng, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, lệnh bán hàng, hợp đồng kinh tế, sao kê ngân hàng).
  • Phương pháp quan sát và điều tra: Sử dụng Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) gồm 31 tiêu chí để phỏng vấn ban quản lý, kế toán trưởng và nhân sự phụ trách phần hành.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh ngang và so sánh dọc các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, nợ phải thu giữa kỳ này với kỳ trước; lập bảng phân tích biến động theo tháng và theo đối tượng.
  • Thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chọn mẫu chứng từ, kiểm tra tính đúng kỳ (cắt kỳ doanh thu trước và sau thời điểm khóa sổ kế toán), gửi thư xác nhận số dư tài khoản phải thu khách hàng (TK 131).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền và tác động của nó tới công tác kiểm toán BCTC:

  • Bản chất chu trình: Bán hàng và thu tiền là giai đoạn cuối cùng hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ và hiện thực hóa giá trị sản phẩm để tạo nguồn thu bù đắp chi phí, tích lũy vốn tái sản xuất mở rộng.
  • Gian lận và sai sót thường gặp:
    • Khai tăng doanh thu và nợ phải thu bằng cách hạch toán khống hoặc ghi nhận khi chưa đủ điều kiện tiêu thụ; hạch toán sai kỳ (doanh thu năm sau ghi nhận vào năm nay, đưa doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong kỳ).
    • Ghi nhận toàn bộ tiền lãi trả chậm/trả góp vào doanh thu năm tài chính thay vì phân bổ qua tài khoản doanh thu chưa thực hiện.
    • Sai phạm trong việc hạch toán hoa hồng đại lý ký gửi, không ghi nhận theo giá niêm yết mà theo thỏa thuận cung - cầu thực tế.
    • Phân loại sai nhóm thuế suất đối với hàng xuất khẩu nhằm mục đích trốn thuế; che giấu doanh thu trong giao dịch hàng đổi hàng.
    • Phân loại nợ phải thu không đúng bản chất, gian lận trong việc trích lập dự phòng và xóa sổ nợ khó đòi.
  • Quy trình kiểm toán chuẩn mực: Bao gồm ba giai đoạn tuần tự:
    1. Lập kế hoạch kiểm toán: Thu thập thông tin khách hàng, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ theo VSA 520, tìm hiểu KSNB theo VSA 400, đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu (ngưỡng định lượng không quá 5% lợi nhuận trước thuế hoặc không quá 0,5% doanh thu/tổng tài sản), thiết kế chương trình kiểm toán.
    2. Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các cơ sở dẫn liệu: hiện hữu, tính giá, đầy đủ, phân loại, đúng kỳ, cộng dồn).
    3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai phạm phát hiện theo VSA 700, đề xuất bút toán điều chỉnh và đưa ra kết luận kiểm toán.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán trên hồ sơ khách thể kiểm toán cụ thể là Công ty Cổ phần A.

1. Tổng quan về khách thể kiểm toán (Công ty Cổ phần A)

  • Thông tin pháp lý: Tiền thân là Công ty Cổ phần X (thành lập ngày 08/01/2008 theo quyết định số 161/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng), đơn vị nhượng quyền thương mại CONINCO. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102606135 thay đổi lần thứ 7 ngày 03/01/2014.
  • Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
  • Cơ cấu vốn góp:
Tên cá nhân / Tổ chức góp vốn Vốn góp theo ĐKKD (đồng) Tỷ lệ (%)
Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng CONINCO 1.000.000.000 10%
Nguyễn Quang Vinh 700.000.000 7%
Trịnh Thắng Lợi 700.000.000 7%
Phạm Thị Huyền 2.000.000.000 20%
Các cổ đông khác 5.600.000.000 56%
Tổng cộng 10.000.000.000 100%
  • Ngành nghề chính: Tư vấn giám sát, quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu, thẩm tra dự án đầu tư, khảo sát địa chất, thí nghiệm vật liệu, tổng thầu EPC xây dựng dân dụng - công nghiệp. Hệ thống quản lý chất lượng đạt chứng nhận ISO 9001:2008 bởi TQCSI (Australia).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, đồng tiền hạch toán là VND, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.

2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty Kiểm toán Đại Dương

  • Phân tích sơ bộ BCTC năm 2016 so với 2015 của Công ty A:
Chỉ tiêu tài chính 31/12/2016 (đồng) 31/12/2015 (đồng) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 75.110.xxx.xxx 60.030.xxx.xxx +25,12%
Giá vốn hàng bán 55.965.xxx.xxx 42.433.xxx.xxx +31,89%
Lợi nhuận gộp 19.145.xxx.xxx 17.597.xxx.xxx Tăng
Chi phí tài chính (lãi vay) 233.165.xxx - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 17.346.xxx.xxx - -
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.623.xxx.xxx - -
Chi phí khác 154.081.xxx - +494,50%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.542.xxx.xxx - -
Chi phí thuế TNDN hiện hành 442.01x.xxx - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.920.xxx.xxx - -
  • Khảo sát hệ thống KSNB: Kiểm toán viên (KTV) sử dụng Bảng câu hỏi KSNB gồm 31 câu tập trung vào việc xét duyệt bán hàng, đánh số thứ tự chứng từ, đối chiếu công nợ và quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi. Kết luận sơ bộ: KSNB của Công ty A hoạt động tương đối tốt.
  • Đánh giá rủi ro: KTV xác định Rủi ro tiềm tàng (IR) ở mức Trung bình, Rủi ro kiểm soát (CR) ở mức Trung bình.

3. Thiết kế và thực hiện chương trình kiểm toán

  • Kiểm toán Doanh thu:
    • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lệ, liên tục của dãy hóa đơn; kiểm tra sự phê chuẩn giá bán, điều khoản bán chịu và dấu vết kiểm tra nội bộ trên chứng từ.
    • Thử nghiệm cơ bản: Phân tích tỷ lệ lãi gộp theo tháng/quý; đối chiếu Báo cáo kết quả kinh doanh với tờ khai thuế GTGT đầu ra, sổ cái và sổ chi tiết; kiểm tra chi tiết hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu; thực hiện thủ tục cắt kỳ doanh thu trước và sau ngày khóa sổ kế toán.
  • Kiểm toán Nợ phải thu khách hàng (TK 131):
    • Thử nghiệm kiểm soát: Kiểm tra việc phân tách nhiệm vụ giữa thủ quỹ và kế toán công nợ, đối chiếu sổ phụ ngân hàng hàng tháng.
    • Thử nghiệm cơ bản: Lập bảng tổng hợp chi tiết công nợ; phân tích tỷ lệ nợ phải thu/doanh thu; gửi thư xác nhận số dư công nợ đối với các khách hàng lớn hoặc có nợ quá hạn; kiểm tra việc phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 13/2006/TT-BTC.

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương

  • Nhận xét thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được quy trình kiểm toán tương đối chặt chẽ, chương trình kiểm toán mẫu được thiết kế khoa học, kết hợp giữa việc khảo sát KSNB bằng bảng hỏi và thực hiện thủ tục phân tích biến động.
    • Hạn chế: Do áp lực về thời gian và khối lượng công việc trong mùa kiểm toán, một số thủ tục tìm hiểu khách hàng chưa được thực hiện đầy đủ; việc đánh giá rủi ro đôi khi mang tính chủ quan; cỡ mẫu kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ bán hàng cắt kỳ còn hẹp.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên sâu theo đặc thù ngành xây dựng - tư vấn; áp dụng phương pháp định lượng cụ thể hơn khi xác lập mức trọng yếu tổng thể và sai sót có thể bỏ qua.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Mở rộng phạm vi và kỹ thuật chọn mẫu kiểm tra chi tiết; tăng cường thủ tục kiểm tra cắt kỳ đối với các hợp đồng nghiệm thu giai đoạn; nâng cao chất lượng quy trình gửi và thu hồi thư xác nhận nợ phải thu.
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện biểu mẫu tổng hợp sai sót phát hiện, chuẩn hóa việc lập bút toán điều chỉnh và lập báo cáo quản trị tư vấn cho khách hàng.
    4. Điều kiện thực hiện: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho trợ lý kiểm toán, nâng cấp phần mềm kiểm toán và phối hợp chặt chẽ với ban quản lý đơn vị được kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa các chuẩn mực VSA 400, VSA 520, VSA 700 và Thông tư 13/2006/TT-BTC trong việc kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền.
  • Phân tích số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích đầy đủ bộ số liệu tài chính của Công ty Cổ phần A trong niên độ 2015 – 2016, chỉ ra mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 25,12%, giá vốn tăng 31,89%, lợi nhuận sau thuế đạt 1,92 tỷ đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương, đưa ra bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ 31 tiêu chí và xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cụ thể (Công ty Cổ phần A) do một công ty kiểm toán thực hiện (Kiểm toán Đại Dương), do đó một số giải pháp mang tính đặc thù theo ngành, chưa bao quát toàn bộ các loại hình doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn hoặc thương mại điện tử.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền đối với các doanh nghiệp đa ngành nghề, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán chuyên dụng trong việc kiểm tra chi tiết dữ liệu bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cấu trúc hoàn chỉnh của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp đại học, minh họa chi tiết cách lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, phân tích BCTC và thiết kế chương trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền.
  • Đối với trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống bảng câu hỏi khảo sát KSNB (31 mục), phương pháp phân tích tỷ suất tài chính và kỹ thuật kiểm tra chi tiết tài khoản Doanh thu (TK 511) và Phải thu khách hàng (TK 131) trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Chu trình bán hàng và thu tiền trong khóa luận được chia thành những loại nghiệp vụ cơ bản nào?

Chu trình được phân chia thành hai loại nghiệp vụ cơ bản là nghiệp vụ bán hàng (phát sinh doanh thu, chuyển giao sản phẩm/dịch vụ) và nghiệp vụ thu tiền (thu hồi công nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng).

2. Mức trọng yếu định lượng được kiểm toán viên xác định dựa trên những tiêu chí nào?

Kiểm toán viên xác định mức trọng yếu định lượng dựa trên lợi nhuận hoặc lỗ trước thuế với tỷ lệ không quá 5%, hoặc dựa trên doanh thu/tổng tài sản đã điều chỉnh với tỷ lệ không quá 0,5%.

3. Công ty Cổ phần A (khách thể kiểm toán) có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông như thế nào?

Công ty Cổ phần A có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông gồm: Công ty Cổ phần Tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng CONINCO (10%), Phạm Thị Huyền (20%), Nguyễn Quang Vinh (7%), Trịnh Thắng Lợi (7%) và các cổ đông khác (56%).

4. Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong khóa luận gồm bao nhiêu tiêu chí?

Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB của KTV gồm 31 câu hỏi khảo sát, bao quát các khâu: ban hành chính sách bán hàng, lập kế hoạch, quản lý và đánh số hóa đơn, thẩm quyền phê duyệt bán chịu, theo dõi tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán Đại Dương thông qua khách hàng thực tế là Công ty Cổ phần A. Nghiên cứu đã vận dụng đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 400, VSA 520, VSA 700) và quy định tài chính hiện hành để đánh giá rủi ro, khảo sát kiểm soát nội bộ và phân tích số liệu tài chính. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao quát cả 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác kiểm toán BCTC trong ngành tư vấn xây dựng.