TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Giáo trình này được biên soạn bởi tác giả là giảng viên bộ môn Điện tử tự động, khoa Điện tử - Tin học Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn. Giáo trình sử dụng cho việc giảng dạy và tham khảo cho giảng viên, sinh viên nghề Điện tử công nghiệp tại Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn. Mọi hình thức sao chép, in ấn và đưa lên mạng Internet không được sự cho phép Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Quy Nhơn là vi phạm pháp luật. 1 LỜI GIỚI THIỆU Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao Đẳng, giáo trình Thực hiện bản vẽ điện – điện tử là một trong những giáo trình mô đun đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chương trình khung được Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng cục Dạy Nghề phê duyệt.
Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc. Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết. Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 4 bài: Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Bài 3: Vẽ sơ đồ điện Bài 4: Đọc bản vẽ điện Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp.
Trong giáo trình, chúng tôi có đề ra nội dung thực tập của từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng. Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị, các giáo viên có thề sử dụng cho phù hợp. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn.
Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao Đẳng Kỹ thuật công nghệ Quy Nhơn, 172 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn Tham gia biên soạn Trần Hiếu Nghĩa MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU 2 2 MỤC LỤC 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 4 BÀI 01. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN 5 1. Qui ước trình bày bản vẽ 5 1.
Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện 11 BÀI 02. VẼ CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN 15 2. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng 15 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.
Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử. Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện 62 BÀI 03.
Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây 78 3. Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp. Vẽ các sơ đồ mạch điện tử.
Chuyển đổi các dạng sơ đồ 102 BÀI 04. ĐỌC BẢN VẼ ĐIỆN 120 4. Quy định thiết kế bản vẽ điện 120 4. Đọc bản vẽ đấu nối điện 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO 141 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 3 Tên mô đun: Thực hiện bản vẽ điện – điện tử Mã mô đun: MĐ 12 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ (Lý thuyết: 30; Thực hành: 58; K.
Vị trí tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau khi học xong các môn học, mô đun cơ bản như: Linh kiện điện tử, Kỹ thuật điện và trước khi học các mô đun chuyên môn; - Tính chất: Cung cấp cho người học kiến thức: thực hiện vẽ, đọc, phân tích, triển khai lắp đặt đúng tiêu chuẩn các bản vẽ kỹ thuật về điện - điện tử. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được các tiêu chuẩn của bản vẽ; + Nhận biết và hiểu được các kí hiệu dùng trong bản vẽ; + Tra cứu được thiết bị qua các kí tự, kí số; + Vẽ, đọc và hiểu được các bản vẽ kỹ thuật về điện - điện tử;. - Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng các phương pháp đọc bản vẽ; + Vẽ, đọc và hiểu được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây,. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Thái độ tư duy, tích cực rèn luyện kiến thức, kỹ năng tại lớp; + Có ý thực tự giác, chủ động tự tìm hiểu nâng cao kiến thức, kỷ năng thực hành dưới sự hướng dẫn giáo viên.
Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian (giờ) Tên các bài trong mô đun TT TS LT TH KT 1 Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 3 3 0 0 Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ 2 27 9 18 0 điện 3 Bài 3: Vẽ sơ đồ điện 47 15 31 1 4 Bài 4: Đọc bản vẽ điện 13 3 9 1 Tổng cộng 90 30 58 2 BÀI 01. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã bài: MĐ12.01 Thời gian: 03 giờ (LT: 01; TH: 0; Tự học: 02) 4 GIỚI THIỆU Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề.
Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. MỤC TIÊU: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện.
- Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp NỘI DUNG CHÍNH: 1. Qui ước trình bày bản vẽ 1. Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li.
Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B.
Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây: Thước dẹt Thước chữ T Thước rập tròn Eke d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… 1.
Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau 5 Ký hiệu khổ 44 24 22 12 11 giấy Kích thước các cạnh của khổ 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 giấy (mm) Ký hiệu của tờ giấy tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 Quan hệ giữa các khổ giấy như sau: Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy 1. Khung tên Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ. Thành phần và kích thước khung tên Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1.
- Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau: - Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). - Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm.
- Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 Hình 1.4: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0 8 1. Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng.
-Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) -Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1. Đường nét ❖ Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. ❖ Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất. ❖ Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm.
❖ Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền đậm -Khung bản vẽ, khung tên. Bề rộng s -Cạnh thấy, đường bao thấy.
-Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước. Nét liền -Đường gạch gạch trên mặt. mảnh Bề rộng -Đường bao mặt cắt chập s/3 -Đường tâm ngắn. -Đường thân mũi tên chỉ hướng.
Nét đứt Bề -Cạnh khuất, đường bao khuất. rộng s/2 9 Nét gạch - Trục đối xứng chấm mảnh - Đường tâm của vòng tròn - Đường cắt lìa hình biểu diển - Đường phân cách giữa hình cắt và Nét lượn sóng hình chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : - Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy. - Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất. - Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm.
- Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước.