Tổng quan về giáo trình
Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Ngữ văn 8 (Bộ sách Cánh Diều) là tài liệu bồi dưỡng chuyên môn dành cho giảng viên, sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn và giáo viên giảng dạy cấp Trung học cơ sở. Tài liệu do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) phát hành năm 2023 tại Hà Nội. Đội ngũ biên soạn gồm Tổng Chủ biên GS. Nguyễn Minh Thuyết, Chủ biên PGS. Đỗ Ngọc Thống cùng các tác giả: Đỗ Thu Hà, Nguyễn Phước Hoàng, PGS. Phạm Thị Thu Hương, ThS. Nguyễn Phước Bảo Khôi, PGS. Nguyễn Văn Lộc và PGS. Vũ Thanh.
Vị trí của tài liệu nằm trong khối kiến thức Phương pháp dạy học bộ môn và nghiệp vụ sư phạm thuộc chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Ngữ văn, đồng thời phục vụ công tác triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội.
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào:
- Chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe).
- Nắm vững các quy định cần đạt của Chương trình Ngữ văn lớp 8 đối với ba loại văn bản: văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin.
- Làm chủ quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án), phương pháp tổ chức hoạt động học và nguyên tắc kiểm tra, đánh giá định hướng năng lực.
Tài liệu tiếp cận cấu trúc môn học theo mô hình tích hợp: tích hợp ngang giữa bốn kỹ năng Đọc – Viết – Nói – Nghe xung quanh trục thể loại/kiểu văn bản; tích hợp dọc giữa các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 12. Điểm đặc sắc là việc cụ thể hóa nguyên lý "một chương trình, nhiều sách giáo khoa", xác lập rõ ranh giới: Chương trình là văn bản pháp quy quy định chuẩn đầu ra bắt buộc, còn sách giáo khoa và các văn bản ngữ liệu đóng vai trò phương tiện tổ chức hoạt động dạy học.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Tài liệu được kết cấu thành hai phần chính cùng hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa:
-
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung
- Phân tích mục tiêu, yêu cầu đổi mới của Chương trình môn Ngữ văn năm 2018 và các quy định cần đạt đối với lớp 8.
- Luận giải mối quan hệ giữa tính thống nhất của Chương trình quốc gia và tính đa dạng hóa của các bộ sách giáo khoa.
- Thuyết minh quan điểm biên soạn, đội ngũ tác giả và mô hình cấu trúc 10 bài học chính (mỗi học kì 5 bài, thời lượng 12 tiết/bài) phân bổ trong 2 tập sách giáo khoa Ngữ văn 8 Cánh Diều:
- Tập 1: Bài 1 (Truyện ngắn trữ tình); Bài 2 (Thơ sáu chữ, bảy chữ); Bài 3 (Văn bản thông tin giải thích hiện tượng tự nhiên); Bài 4 (Hài kịch và truyện cười); Bài 5 (Nghị luận xã hội trung đại); Ôn tập và tự đánh giá cuối kì I.
- Tập 2: Bài 6 (Truyện ngắn, tiểu thuyết); Bài 7 (Thơ Đường luật); Bài 8 (Truyện lịch sử và tiểu thuyết); Bài 9 (Nghị luận văn học); Bài 10 (Văn bản thông tin giới thiệu cuốn sách, bộ phim); Ôn tập và tự đánh giá cuối kì II.
-
Phần thứ hai: Phương pháp dạy học và đánh giá
- Xác định chức năng của sách giáo viên và quy trình tổ chức tiến trình dạy học gồm 4 hoạt động: Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
- Phương pháp dạy đọc hiểu theo thể loại văn học (truyện cười, truyện lịch sử, thơ thất ngôn bát cú/tứ tuyệt luật Đường, thơ sáu/bảy chữ, hài kịch), văn bản nghị luận (xã hội, văn học) và văn bản thông tin.
- Phương pháp dạy Thực hành tiếng Việt (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự phát triển ngôn ngữ).
- Phương pháp dạy Viết theo quy trình 4 bước và rèn luyện kỹ năng viết chuyên biệt.
- Phương pháp dạy Nói và nghe (chiếm 10% tổng thời lượng môn học).
- Kế hoạch bài dạy tham khảo (tiêu biểu là giáo án đọc hiểu văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh).
- Định hướng kiểm tra, đánh giá định kỳ và giới thiệu đề kiểm tra giữa học kỳ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết tiếp nhận và đọc hiểu văn bản theo thể loại: Xác định các yếu tố thi luật của thơ Đường luật (niêm, luật, vần, đối, bố cục); đặc trưng truyện lịch sử và truyện cười (cốt truyện đơn tuyến/đa tuyến, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ); cấu trúc hài kịch (xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng); cách tổ chức văn bản thông tin (trật tự thời gian, nguyên nhân – kết quả, so sánh đối chiếu, phương tiện phi ngôn ngữ).
- Hệ thống kiến thức tiếng Việt công cụ: Phân loại và phân tích chức năng của trợ từ, thán từ; thành phần biệt lập; câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu khẳng định và phủ định; biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ; nghĩa tường minh và hàm ẩn; cấu trúc đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp; từ ngữ toàn dân, từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Lý thuyết tạo lập văn bản: Mô hình quy trình 4 bước (Chuẩn bị; Tìm ý và lập dàn ý; Viết; Kiểm tra và chỉnh sửa) gắn với các thao tác lập luận, liên kết câu, tích hợp yếu tố biểu cảm/miêu tả trong văn tự sự, nghị luận và thuyết minh.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng sư phạm: Thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực; tổ chức các hoạt động học tập tương tác (thảo luận nhóm, kỹ thuật khăn trải bàn, động não, sử dụng phiếu học tập); điều phối phân hóa đối tượng học sinh.
- Kỹ năng phân tích học thuật: Phân tích ngữ liệu văn học đa dạng phương thức; hướng dẫn học sinh phát hiện các tầng nghĩa nghệ thuật, thông điệp tư tưởng mà không áp đặt phân tích chủ quan của giáo viên.
- Kỹ năng đo lường và đánh giá: Xây dựng ma trận đề kiểm tra, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận theo 3 cấp độ (nhận biết/thông hiểu; phân tích/đánh giá; vận dụng/liên hệ); đánh giá kỹ năng đọc hiểu và viết trên các văn bản mới nằm ngoài sách giáo khoa.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tài liệu định hướng chuyển đổi căn bản mô hình sư phạm: từ giảng văn truyền thống (giáo viên thuyết trình, phân tích một chiều; học sinh ghi chép, học thuộc văn mẫu) sang mô hình hướng dẫn đọc hiểu (học sinh trực tiếp làm việc với văn bản thông qua hệ thống lệnh và câu hỏi gợi mở).
Tiến trình dạy học được tổ chức thông qua các chuỗi hoạt động có mục tiêu, nội dung và sản phẩm đầu ra rõ ràng:
- Dạy Đọc hiểu: Thiết kế phân tầng qua 3 chặng: Đọc hiểu văn bản chính (2 văn bản, sử dụng cột chỉ dẫn chiến lược đọc ở trang sách) $\rightarrow$ Thực hành đọc hiểu (vận dụng tự đọc văn bản cùng thể loại dưới sự hướng dẫn) $\rightarrow$ Tự đánh giá (học sinh tự đọc văn bản mới hoàn toàn không có sự trợ giúp).
- Dạy Thực hành tiếng Việt: Không dạy lý thuyết thuần túy. Kiến thức tiếng Việt được tích hợp trực tiếp từ ngữ liệu bài đọc và triển khai qua 3 nhóm bài tập:
- Bài tập nhận diện đơn vị ngôn ngữ.
- Bài tập phân tích tác dụng/chức năng ngữ cảnh.
- Bài tập vận dụng vào tạo lập đoạn văn, bài viết và giao tiếp.
- Dạy Viết: Phân bổ thời lượng gồm phần Định hướng (15 phút) và phần Thực hành theo 4 bước (chuẩn bị 5 phút, tìm ý và lập dàn ý 40 phút, luyện viết 45 phút, kiểm tra chỉnh sửa và đọc chéo 30 phút). Chú trọng rèn luyện kỹ năng bộ phận như viết mở bài, kết bài, câu chuyển đoạn, phân tích dẫn chứng.
- Dạy Nói và nghe: Chiếm 10% thời lượng (khoảng 10-12 tiết/năm), tích hợp đề tài trực tiếp từ nội dung Đọc và Viết nhằm tối ưu hóa thời gian chuẩn bị và rèn luyện kỹ năng thuyết trình, lắng nghe, phản hồi tương tác văn hóa.
- Đánh giá kết quả: Sử dụng công cụ phiếu học tập (như Phiếu học tập số 01 và 02 trong bài Tôi đi học để tìm hiểu thể loại, nhân vật, bối cảnh) kết hợp rubrics tiêu chí đánh giá bài viết và bài nói.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cập nhật tính mở của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Phân định rõ quy chuẩn bắt buộc là kết quả đầu ra (Yêu cầu cần đạt). Giáo viên có quyền chủ động lựa chọn ngữ liệu bổ trợ, phân phối thời lượng bài học linh hoạt trên tổng quỹ 12 tiết/bài lớn.
- Kế thừa và đổi mới ngữ liệu: Kế thừa khoảng 80% văn bản kinh điển từ chương trình cũ (như Tôi đi học của Thanh Tịnh, Gió lạnh đầu mùa của Thạch Lam, Lão Hạc của Nam Cao, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn, Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi). Đồng thời bổ sung 20% ngữ liệu văn học đương đại và văn học dân tộc thiểu số (Người mẹ vườn cau của Nguyễn Ngọc Tư, Chuỗi hạt cườm màu xám của Đỗ Bích Thúy, Nếu mai em về Chiêm Hóa của Mai Liễu, Đổi tên cho xã của Lưu Quang Vũ).
- Thiết kế trang sách theo nguyên lý chỉ dẫn đọc: Cấu trúc bài đọc phân chia thành hai cột song song: cột chính là văn bản tác phẩm, cột bên cạnh chứa các hộp chỉ dẫn (chú thích đọc nhanh, gợi ý theo dõi, suy luận, dự đoán) nhằm hình thành chiến lược đọc độc lập cho học sinh.
- Đổi mới quy tắc kiểm tra đánh giá: Văn bản quy định triệt để nguyên tắc không sử dụng lại các ngữ liệu đã học trong sách giáo khoa để làm đề kiểm tra đánh giá định kỳ về đọc hiểu và viết bài văn phân tích văn học, triệt tiêu việc học vẹt và sao chép bài mẫu.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề trong các học phần Lí luận và Phương pháp dạy học môn Ngữ văn, Thiết kế Kế hoạch bài dạy, Đánh giá trong giáo dục Ngữ văn.
- Giáo viên môn Ngữ văn cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, tài liệu chỉ dẫn chuyên môn phục vụ giảng dạy sách giáo khoa Ngữ văn 8 bộ Cánh Diều.
- Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên phụ trách môn Ngữ văn: Sử dụng làm căn cứ học thuật để chỉ đạo chuyên môn, thanh tra hoạt động sư phạm và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về Lý luận văn học (thể loại tác phẩm), Lịch sử văn học Việt Nam, Cơ sở Ngôn ngữ học tiếng Việt và Giáo dục học đại cương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào trong hệ thống đào tạo?
Tài liệu phục vụ sinh viên các trường Đại học Sư phạm, giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Ngữ văn, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn cùng đội ngũ giáo viên THCS đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 8.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu tài liệu?
Cần nắm vững văn bản Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, các khái niệm cơ bản về thi pháp thể loại (truyện, thơ, kịch, văn bản nghị luận, văn bản thông tin) và hệ thống ngữ pháp tiếng Việt.
3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa tài liệu này với tài liệu theo chương trình 2006 là gì?
Tài liệu chương trình 2006 tập trung hướng dẫn phân tích nội dung tác phẩm để truyền thụ tri thức lịch sử - văn học; tài liệu chương trình 2018 tổ chức dạy phương pháp tiếp nhận, giải mã văn bản theo đặc trưng thể loại và rèn luyện kỹ năng thực hành ngôn ngữ (Đọc – Viết – Nói – Nghe).
4. Phương pháp dạy học Tiếng Việt được định hướng triển khai như thế nào?
Kiến thức tiếng Việt không dạy thành các tiết lý thuyết hàn lâm riêng biệt mà được hình thành qua hệ thống bài tập thực hành nhận diện, phân tích giá trị và vận dụng trực tiếp trên ngữ liệu của bài đọc hiểu.
5. Tài liệu có cung cấp các mẫu kế hoạch bài dạy cụ thể không?
Có. Tài liệu cung cấp cấu trúc chi tiết của 10 bài học trong sách giáo khoa Ngữ văn 8, kèm theo kế hoạch bài dạy mẫu (ví dụ: bài đọc hiểu Tôi đi học của Thanh Tịnh) với đầy đủ tiến trình hoạt động, hệ thống câu hỏi, phiếu học tập và hướng dẫn đánh giá.
Kết luận
Tài liệu tập huấn sử dụng sách giáo khoa Ngữ văn 8 (Bộ sách Cánh Diều) hệ thống hóa toàn diện cơ sở phương pháp luận và kỹ thuật dạy học môn Ngữ văn lớp 8 theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc chuyển giao quy trình tổ chức dạy học Đọc, Viết, Nói, Nghe tích hợp theo thể loại và xác lập nguyên tắc đánh giá năng lực độc lập của người học.
Lộ trình tiếp cận được đề xuất: nghiên cứu mục tiêu cần đạt $\rightarrow$ phân tích mô hình tích hợp của 10 bài học $\rightarrow$ thực hành thiết kế giáo án và ma trận kiểm tra theo khung tham chiếu chuẩn. Các nguồn tư liệu bổ trợ bao gồm Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018, Sách giáo khoa và Sách giáo viên Ngữ văn 8 (Bộ sách Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm TP.HCM).