Mở đầu, sách có 10 bài học chính được sắp xếp theo hai tập. Tập một Bài Thể loại Tiểu loại Đề tài, chủ đề chính 1 Truyện Truyện ngắn (trữ tình) Những tình cảm, cảm xúc cao đẹp; lòng nhân ái, vị tha 2 Thơ Thơ sáu chữ, bảy chữ Tình cảm gia đình và tình yêu quê hương, đất nước. 3 Văn bản thông Giải thích một hiện tượng Thiên nhiên dữ dội và kì tin tự nhiên diệu 4 Kịch và Truyện Hài kịch và truyện cười Những cung bậc tiếng cười; bệnh sĩ và bệnh tưởng 5 Văn bản nghị Nghị luận xã hội Yêu nước và tự hào dân tộc luận Ôn tập và tự đánh giá cuối kì I Phụ lục: các bảng tra cứu 17 SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU Tập hai Bài Thể loại Tiểu loại Đề tài, chủ đề chính 6 Truyện Truyện ngắn, tiểu thuyết Cuộc sống và những số phận (truyện dài) con người 7 Thơ Thơ Đường luật Thiên nhiên, cuộc sống và tình cảm con người 8 Truyện Truyện lịch sử và tiểu Những nhân vật lịch sử và thuyết phẩm giá con người 9 Văn bản nghị Nghị luận văn học Vẻ đẹp của các tác phẩm thơ luận văn 10 Văn bản Thuyết minh giới thiệu Giá trị của một cuốn sách, bộ thông tin phim Ôn tập và tự đánh giá cuối kì II Phụ lục: các bảng tra cứu Cấu trúc mỗi bài học gồm các phần, mục như sau: YÊU CẦU CẦN ĐẠT (HS xem ở nhà) Nêu lên yêu cầu mà các em cần đạt được sau khi học bài. KIẾN THỨC NGỮ VĂN ( HS xem ở nhà và vận dụng trên lớp) Phần Kiến thức ngữ văn cung cấp cho HS những kiến thức công cụ cơ bản, thiết yếu về văn học và tiếng Việt liên quan đến bài học.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Mỗi phần Đọc hiểu thường gồm 2 văn bản. Việc đọc hiểu mỗi văn bản gồm các hoạt động sau: 1. Chuẩn bị: HS chuẩn bị trước ở nhà theo hướng dẫn trong SGK. Đọc hiểu: HS đọc văn bản: Trang SGK được chia thành 2 cột.
Cột bên phải là văn bản đọc hiểu. Cột bên trái hướng dẫn những chi tiết cần chú ý trong khi đọc giúp HS rèn kĩ thuật đọc. GV không dạy các câu hỏi phần này trên lớp mà chỉ dùng để hướng dẫn HS khi đọc cần chú ý. Các chú thích cần thiết để ở cuối mỗi trang để HS tiện tra cứu.
HS trả lời câu hỏi đọc hiểu; thường từ 5 đến 6 câu nhằm hướng dẫn các em tìm hiểu văn bản theo ba cấp độ: a) hiểu; b) phân tích, nhận xét; c) mở rộng, nâng cao. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU Hoạt động Thực hành đọc hiểu được tiến hành sau bài đọc hiểu chính nhằm vận dụng kiến thức, kĩ năng đọc hiểu đã hình thành bước đầu qua các văn bản đọc chính vào những văn bản tương tự về thể loại hoặc kiểu văn bản. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Bài tập Thực hành tiếng Việt khai thác ngữ liệu của các văn bản ở phần Đọc hiểu và Thực hành đọc hiểu nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng tiếng Việt, giúp HS hiểu văn bản 18 TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN sâu hơn, đồng thời vận dụng vào các hoạt động viết, nói và nghe. GV có thể thay bài tập, nhưng không nên thêm bài tập gây quá tải cho HS.
VIẾT Phần Viết gồm hai mục lớn: một là Định hướng, nêu ngắn gọn lí thuyết và những lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết; hai là Thực hành viết gồm viết theo quy trình 4 bước và rèn luyện kĩ năng viết. Rèn luyện kĩ năng viết là nội dung mới của sách NV 8. NÓI VÀ NGHE Tương tự phần Viết, nội dung phần Nói và nghe cũng có hai mục: một là định hướng; hai là thực hành với các đề luyện tập thường gắn với nội dung đã đọc hiểu và viết ở các tiết trước. TỰ ĐÁNH GIÁ (HS làm ở nhà, nếu có thời gian có thể thực hành trên lớp) Phần này giúp HS tự đánh giá kết đọc hiểu một đoạn văn bản ngắn có thể loại hoặc kiểu văn bản tương tự văn bản đã học.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (HS làm ở nhà) NỘI DUNG CỤ THỂ Mỗi bài học chính trong sách Ngữ văn 8 gồm các phần sau: YÊU CẦU CẦN ĐẠT (HS tìm hiểu ở nhà) Nội dung yêu cầu cần đạt gồm: mục tiêu phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; phát triển phẩm chất và năng lực chung. Vì phẩm chất và năng lực chung đều được hình thành, phát triển thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe nên thực hiện tốt hai năng lực đặc thù thì sẽ góp phần phát triển phẩm chất và năng lực chung. Cũng chính vì thế, khi soạn giáo án, nếu GV thấy nội dung bài học cụ thể có ý nghĩa thực sự trong việc phát triển phẩm chất và năng lực chung thì hãy nêu, không nên nêu gượng ép. Việc phát triển phẩm chất và năng lực cần qua nhiều bài mới có thể đạt được.
KIẾN THỨC NGỮ VĂN (HS tìm hiểu ở nhà và vận dụng trên lớp) Phần này trình bày các kiến thức về văn học và tiếng Việt liên quan đến bài học một cách ngắn gọn, phù hợp với lớp 8,. Căn cứ xác định kiến thức cho mỗi bài học là yêu cầu cần đạt của CT mỗi lớp và thể loại, kiểu văn bản được học ở mỗi bài. Từ hai căn cứ này, SGK xác định một số khái niệm, thuật ngữ ngôn ngữ, văn học cần thiết để đọc hiểu, viết, nói và nghe. Chẳng hạn, từ yêu cầu cần đạt về đọc hiểu văn bản văn học của CT lớp 8, cần cung cấp cho HS một số kiến thức văn học như các chữ in đậm trong bảng sau: Đọc hiểu nội dung – Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. 19 SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 8 – CÁNH DIỀU – Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. Đọc hiểu hình thức – Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học. – Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười, truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
– Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. – Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. – Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. – Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. Phần Kiến thức ngữ văn không dạy trên lớp, nhưng khi học từng phần, GV phải liên hệ, rút ra, tổng kết lại, chỉ ra mối quan hệ giữa các nội dung cụ thể của mỗi phần với các kiến thức đã nêu trong phần này. Ví dụ, với khái niệm từ tượng hình và từ tượng thanh, phần Kiến thức ngữ văn trong bài học sẽ nêu khái niệm về hai loại từ này; đặc điểm và tác dụng của chúng. Trong phần Thực hành tiếng Việt của bài học này, SGK sẽ thiết kế các bài tập theo ba nội dung: a) Bài tập nhận diện thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh; b) Bài tập về đặc điểm từ tượng hình, từ tượng thanh và c) Bài tập về tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
GV khi dạy đến phần này, tổ chức cho HS làm các bài tập trong SGK, nhưng trước khi yêu cầu HS làm, cần nhắc các em đọc lại và vận dụng hiểu biết về từ tượng hình, từ tượng thanh nêu trong phần Kiến thức ngữ văn để làm bài tập. Sau khi HS thực hành làm bài tập, GV tổng kết, rút ra những hiểu biết cần lưu ý về các khái niệm này. Tương tự, các kiến thức về tiếng Việt cũng được khai thác sử dụng như khi dạy đọc hiểu văn bản. Chức năng của phần Kiến thức ngữ văn gần giống như từ điển, giúp HS tra cứu và làm công cụ để vận dụng, thực hành khi học.
Phần chính của bài học gồm các mục lớn sau đây: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Bắt đầu là tên văn bản đọc hiểu và tác giả (nếu có). Sau đó là mục Chuẩn bị, nêu các hướng dẫn để HS lưu ý tìm hiểu trước khi đọc văn bản như tác giả, tác phẩm, cách đọc,. Tiếp đến là mục Đọc hiểu, sách trình bày thành hai cột, cột bên trái nêu văn bản và cột bên phải ghi các hướng dẫn cần chú ý trong khi đọc. Đây chính là một điểm rất khác so với SGK Ngữ văn của CT 2006.
Mục đích của các hướng dẫn cột bên phải là giúp HS hình 20 TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN thành cách đọc (chiến lược đọc). Các chú thích cần thiết để dưới cuối mỗi trang (footnote) để HS tiện tra cứu. Sau văn bản là các câu hỏi, bài tập thường từ 4 – 6 câu nhằm hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản theo ba cấp độ, từ a) nhận biết, thông hiểu; b) phân tích, đánh giá đến c) vận dụng, nâng cao. Các câu hỏi đầu thường thể hiện yêu cầu hiểu về nội dung cụ thể cũng như nội dung khái quát của văn bản (cấp độ a).
Các câu hỏi tiếp theo hướng vào việc phân tích, đánh giá, tìm hiểu sâu hơn nội dung và hình thức văn bản (cấp độ b). Và các câu hỏi cuối yêu cầu HS liên hệ, so sánh, gắn các vấn đề của văn bản với cuộc sống và những trải nghiệm của HS để hiểu văn bản và giúp HS hiểu chính bản thân mình khi đọc tác phẩm (cấp độ c). THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Phần này được học ngay sau phần Đọc hiểu văn bản, trước phần Thực hành đọc hiểu để vận dụng khi đọc văn bản và thực hành đọc hiểu. Như đã nói ở trên, các kiến thức tiếng Việt ở sách Ngữ văn 8 được hình thành thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập.
Các bài tập thường hướng đến trả lời cho ba vấn đề: a) Nó là gì? (Ví dụ: Trợ từ là gì?); b) Nó gồm những loại nào? và c) Nó có tác dụng gì?