phần mở đầu, phạm vi của ấn phẩm, ISBP 745 chỉ rõ rằng: ISBP 745 phải được đọc cùng với UCP 600 chứ không đọc tách rời. Các quy tắc thực hành được mô tả trong ISBP 745 nhấn mạnh việc diễn giải và áp dụng các điều khoản của UCP 600 là như thế nào, trong chừng mực mà các điều khoản và điều kiện áp dụng hoặc bất kỳ sửa đổi nào, không làm thay đổi hoặc loại trừ điều khoản áp dụng trong UCP 600. - Những quy định liên quan tới chứng từ vận tải hàng hóa bằng đường biển: chứng từ vận tải dùng ít nhất hai phương thức vận tải, B/L, biên lai đường biển không chuyển nhượng, B/L tàu chuyến lần lượt được chỉ ra tại khoản D, E, F, G ISBP 745. ISBP 745 bổ sung những hướng dẫn trong quy trình kiểm tra chứng từ vận tải đường biển, gồm những nội dung cụ thể như sau: áp dụng UCP 600, phát hành, người chuyên chở, đích thực người chuyên chở và ký chứng từ vận tải đường biển, ghi chú lên tàu, ngày giao hàng, tiền chuyên chở, nơi nhận hàng và cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, người nhận hàng, người gửi hàng, bên được thông báo và việc ký hậu, bản gốc chứng từ vận tải đường biển, chuyển tải, giao hàng từng phần, chứng từ vận tải đường biển sạch, thể hiện tên và địa chỉ của đại lý trả hàng tại cảng 16 dỡ, sửa chữa và thay đổi, cước phí và bổ sung, trả hàng với nhiều hơn một B/L phải xuất trình.
Các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms viết tắt của International Commercial Terms (Các điều kiện thương mại quốc tế) do ICC ban hành, là một bộ các điều kiện thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterms và có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Incoterms quy định các điều khoản về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hóa, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hóa trong quá trình vận chuyển, thời điểm chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hóa. Tùy thuộc vào việc lựa chọn điều kiện thương mại quốc tế mà nên sử dụng loại B/L nào cho phù hợp.
Ví dụ đối với các điều kiện giao hàng thông thường trong vận tải đường biển như FOB, CIF, CFR, nhà nhập khẩu cũng như NHPH L/C thường yêu cầu xuất trình loại B/L “Đã bốc hàng lên tàu” thì mới được thanh toán tiền hàng. 17 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Trong chương 1, khoá luận này tập trung phân tích về vận đơn đường biển với những nội dung như lịch sử hình thành, khái niệm, chức năng, tác dụng. Tiếp theo đó, tìm hiểu cụ thể một vận đơn đường biển bao gồm những nội dung gì, hình thức ra sao, cách phân loại vận đơn đường biển như dựa vào tính chuyển nhượng, ghi chú trên B/L (hoàn hảo hay không), thời gian cấp vận đơn, phương thức thuê tàu. Mục đích hình thành nên những phần trong chương 1 này là để cung cấp cho người đọc đầy đủ những kiến thức, thông tin để hiểu rõ nhất về vận đơn đường biển.
Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về vận đơn đường biển, trong chương 1 này cũng đề cập tới các công ước quốc tế, luật quốc gia, tập quán quốc tế điều chỉnh vận đơn đường biển như UCP 600 (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), ISBP 645 (Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế), các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms). Không chỉ dừng lại ở việc nêu tổng quát lịch sử hình thành, nội dung của công ước quốc tế, luật quốc gia và tập quán quốc tế, trong chương một này cũng có sự so sánh các các tập quán quốc tế, giữa các công ước quốc tế, và những điểm mạnh, những điềm cần khắc phục của bộ luật hàng hải của nước ta. VẬN ĐƠN ĐƯỞNG BIỂN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 2. SỬ DỤNG VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN TRONG GIAO NHẬN HÀNG HÓA 2.
Giao nhận hàng hóa bằng vận đơn đường biển gốc - Quy trình: Sơ đồ 2. Quy trình giao nhận hàng hóa bằng vận đơn đường biển gốc Bill of lading (1) Người xuất khẩu Người chuyên chở B/L (2) B/L (3) Thanh toán (2) Hàng hóa (3) Người nhập khẩu Nguồn: Xử lý vấn đề hàng hóa đến trước chứng từ đến sau trong giao nhận hàng hóa (1) Người gửi hàng (người xuất khẩu) giao hàng hóa cho người chuyên chở, người chuyên chở cấp cho người xuất khẩu một vận đơn đường biển, chứng minh người chuyên chở đã nhận được hàng theo đúng số lượng, tên hàng hóa và thông tin đã được thể hiện trong vận đơn (2) Người gửi hàng thông báo cho người nhận hàng (người nhập khẩu) là đã giao hàng cho người chuyên chở và yêu cầu người nhận hàng muốn nhận được hàng (lấy được bộ chứng từ trong đó bao gồm vận đơn đường biển) thì phải thanh toán/chấp nhận thanh toán cho họ hoặc cho ngân hàng nhận ủy thác. Khi người nhận hàng thanh toán, bộ chứng gốc bao gồm vận đơn đường biển sẽ được trao cho người nhận hàng (3) Người nhận hàng cầm B/L nộp cho người chuyên chở, người chuyên chở có nhiệm vụ giao hàng hóa cho người nhập khẩu 19 - Những lưu ý khi sử dụng B/L trong giao nhận hàng hóa bằng vận đơn đường biển gốc + Do quãng đường vận chuyển hàng hóa ngắn nên hàng hóa đã đến cảng nhưng chứng từ lại chưa được chuyển tới nước nhập khẩu dẫn tới tình trạng bên nhập khẩu đang cần hàng nhưng lại không có chứng từ để nhận hay phát sinh thêm chi phí lưu kho bãi. + Chữ in mặt sau của B/L chỉ khoảng 0,3mm để phòng tránh việc làm giả, do đó việc in ấn một vận đơn đường biển gốc sẽ mất nhiều thời gian, chi phí đắt hơn các loại vận đơn khác như seaway bill, surrendered bill… + Việc sử dụng B/L có thể gặp rủi ro bởi lẽ hành trình vận chuyển trên đường biển là khá dài, có thể chịu tác động của khí hậu, thời tiết, cướp biển…dẫn đến trường hợp đánh mất vận đơn đường biển gốc.
+ Ngoài ra, khi đối tác nhập khẩu là một bên uy tín, thường xuyên giao dịch thì việc sử dụng vận đơn đường biển cũng gặp trở ngại vì đôi khi rơi vào trường hợp hàng hóa đến trước, chứng từ đến sau, tốn thêm chi phí lưu kho hàng hóa cho cả hai bên. Do đó, có thể thay thế vận đơn đường biển bằng seaway bill hoặc là bảo lãnh nhận hàng, vận đơn nộp tại cảng bốc hàng…Bởi lẽ chỉ có vận đơn đường biển gốc mới có chức năng sở hữu hàng hóa, còn khi sử dụng seaway bill thì cho phép người nhập khẩu có thể nhận hàng hóa ở cảng đến mà không cần B/L gốc, chỉ cần giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, giấy giới thiệu của tổ chức, công ty…chứng minh mình chính là người nhận hàng là có thể nhận được hàng hóa. Giao nhận hàng hóa sử dụng bảo lãnh nhận hàng Bảo lãnh nhận hàng là dịch vụ thường được phát hành kèm với Thư tín dụng, giúp nâng cao mức độ tin cậy, uy tín của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể nhận được hàng hóa trước khi nhận được bộ chứng từ vận chuyển. 20 - Quy trình: Sơ đồ 2.
Quy trình giao nhận hàng hóa sử dụng bảo lãnh nhận hàng Ngân hàng của Ngân hàng của người xuất 3. Gửi bộ nhà nhập khẩu khẩu chứng 4. Đơn Bảo yêu lãnh cầu 2. Gửi bảo bộ chứng từ Nhà nhập khẩu 6.
Nhận hàng Nhà xuất khẩu 1. Giao Người chuyên hàng chở Nguồn: Tổng hợp quy trình từ Bank of China Mô tả: (1) Nhà xuất khẩu giao hàng cho người chuyên chở và nhận được B/L (2) Nhà xuất khẩu gửi bộ chứng từ hàng hóa trong đó bao gồm B/L cho ngân hàng của nhà xuất khẩu (3) Ngân hàng xuất khẩu chuyển bộ chứng từ sang cho ngân hàng nhập khẩu trong khi hàng hóa đã cập cảng đến (hàng hóa đến trước, chứng từ đến sau) (4) Nhà nhập khẩu viết đơn yêu cầu bảo lãnh nhận hàng gửi đến ngân hàng của nhà nhập khẩu 21 (5) Sau khi kiểm tra, Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu chấp nhận bảo lãnh nhận hàng, và người nhập khẩu gửi đơn này cho người chuyên chở (6) Nhà nhập khẩu nhận hàng hóa từ người chuyên chở. Khi chứng từ đến, nhà nhập khẩu thanh toán cho ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu để đổi lại bộ chứng từ. Và giao lại bộ chứng từ cho người chuyên chở để nhận lại bão lãnh nhận hàng trước đó đã gửi, người chuyên chở đồng thời gửi lại bảo lãnh nhận hàng này cho ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu - Những lưu ý khi sử dụng bảo lãnh nhận hàng Để ngân hàng phát hành bảo lãnh nhận hàng thì nhà nhập khẩu cần thỏa mãn ba điều kiện: + Chỉ áp dụng cho phương thức thanh toán L/C bởi chỉ ngân hàng phát hành mới có quyền bảo lãnh nhận hàng.
+ Bên nhà nhập khẩu phải đảm bảo rằng chấp nhận mọi sai biệt của bộ chứng từ xuất trình theo L/C (nếu có) và không vì bất kì lí do nào mà từ chối thanh toán. + L/C cũng phải quy định 3 bản gốc vận đơn đường biển phải gửi tới NHPH. Ngoài ra, để phòng ngừa rủi ro khi ngân hàng phát hành bảo lãnh nhận hàng cho người nhập khẩu và thanh toán cho người xuất khẩu nhưng không thu hồi đủ trọn bộ B/L gốc, và đã có một người khác nắm giữ B/L gốc xuất trình đòi hàng hoá từ người chuyên chở, trường hợp này ngân hàng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm khi người nhập khẩu không nhận được lô hàng đã mua, do đó để phòng ngừa rủi ro này ngân hàng cần lưu ý chỉ phát hành bảo lãnh nhận hàng khi B/L được kí phát theo lệnh của chính ngân hàng và người nhập khẩu phải làm thủ tục thanh toán đầy đủ cho lô hàng. - Tình huống thực tiễn: NMI (Việt Nam) ký hợp đồng mua bán với một công ty thương mại của Ấn Độ (FZE India) , hàng là hạt bi (steel ball) , đóng trong 04 cont 40’ HQ.
Điều kiện giao hàng: C&F Hồ Chí Minh. Nhà sản xuất, đồng thời cũng là shipper, là một nhà máy ở China , hàng sẽ đi trực tiếp từ cảng Shanghai, China đến Hồ Chí Minh, như vậy đồng nghĩa công ty FZE chỉ là một công ty mua đi bán lại. Hợp đồng mua bán quy định thanh toán bằng L/C. Bên NMI Việt Nam tiến hành mở L/C tại ngân hàng công thương Việt Nam , ngày L/C (Date of issue) : 17/03/2020.
Ngày hết hạn L/C (Date of expiry) : 15/05/2020.