BÀI 7 THUỐC TRỊ HO, LONG ĐÀM MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Liệt kê được các nhóm thuốc ho, long đàm 2. Trình bày được tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ, thuốc điển hình của mỗi nhóm 3. Nhận biết và phân biệt một số dạng chế phẩm phổ biến trên thị trường.
ĐẠI CƯƠNG Ho là phản xạ rất phức tạp có tính chất bảo vệ nhằm loại trừ các chất nhầy, các chất kích thích ra khỏi đường hô hấp. Phản xạ ho: Các chất lạ kích thích Receptor ho/biểu mô ( thanh quản, khí quản, phế quản, ống tai, màng phổi) phát sinh xung lực truyền vào trung tâm ho ở hành tủy truyền đến cơ quan thực hiện ( nắp thanh quản, dây thanh quản, cơ hoành, cơ bụng) phối hợp hoạt động gây ho. TÁC NHÂN KÍCH THÍCH HÍT SÂU THANH MÔN SỤN KHÉP LẠI CO THẮT CƠ TĂNG ÁP SUẤT TRONG LÒNG NGỰC THANH MÔN MỞ 57 TỐNG KHÔNG KHÍ RA THẢI TRỪ NIÊM DỊCH VÀ CÁC CHẤT Phân loại ho: Ho do kích thích hay sưng viêm đường hô hấp. Loại này không có tính bảo vệ, gây khó chịu mệt mỏi cho bệnh nhân, cần phải ức chế bằng thuốc trị ho.
Ho để tống đàm làm sạch đường hô hấp. Loại này là phản xạ có tính bảo vệ không nên sử dụng thuốc ho để ức chế. Vì vậy, không nên dùng thuốc ho một cách bừa bãi, cần phải biết nguyên nhân gây ho để có cách xử trí thích hợp cho từng trường hợp. Nguyên nhân ho: Cơn ho cấp tính Nhiễm khuẩn Hen phế quản Hít vật lạ Hồi lưu dạ dày- thực quản Phù phổi Cơn ho mãn tính Chảy nước mũi vào hầu Hen phế quản Viêm phế quản mãn Hồi lưu dạ dày- thực quản Ưng thư biểu mô phế quản Ho do thuốc 2.
CÁC NHÓM THUỐC TRỊ HO, LONG ĐÀM 2. THUỐC TRỊ HO 2. Thuốc tác động trực tiếp trên hệ thần kinh ngoại biên: Làm giảm nhạy cảm của receptor đối với các chất kích thích - Thường gặp là một số chất bay hơi như: Camphor, mentol,. Thuốc tác động trực tiếp trên hệ thần kinh trung ương: ức chế trung tâm ho ở hành tủy Thuốc giảm ho gây nghiện: Codein, Pholcodin 58 Thuốc giảm ho không gây nghiện: Dextromethorphan, Noscapin Thuốc giảm ho kháng Histamin: Diphenhydramine, Pheniramine, Promethazine, Clorpheniramin.
- Tác dụng: chống ho do ức chế chọn lọc trung tâm ho - Chỉ định: ho do dị ứng, do kích thích, nhất là về ban đêm - Tác dụng phụ: buồn ngủ, kháng cholinergic (khô miệng, rối loạn thị giác) 2. THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN CHẤT NHÀY 2. Thuốc tiêu nhầy: - Gồm: N- Acetylcysteine, Ambroxol, Bromhexine, Carbocisteine, Cysteine - Tác dụng: làm gãy cầu nối disulfid glycoprotein của chất nhày. Do đó, làm giảm độ quánh của đàm 2.
Thuốc long đàm: - Gồm: Guaifenessin, Guaiacol, Terpin hydrate, Eprazinone - Tác dụng: kích thích các tuyến bài tiết ở mặt trong khí quản làm tăng tiết chất dịch. Do đó, làm tăng thể tích và giảm độ nhày của đàm. Định tính nguyên liệu hóa dược: 3.1 TERPIN HYDRAT HO CH 3 H 3C CH 3 .l: 190,3 Tính chất Tinh thể trong suốt, không màu hay bột kết tinh trắng, không mùi. Sấy cẩn thận ở 100 oC, chế phẩm sẽ thăng hoa và tạo thành những tinh thể hình kim.
Để ở không khí nóng và khô, chế phẩm sẽ dần dần bị mất nước kết tinh và nhiệt độ nóng chảy giảm. Hơi tan trong nước, tan trong nước nóng và ethanol 96%, dễ tan trong ethanol 96% nóng, hơi tan trong ether, cloroform 59 Định tính - Lấy 5 ml dung dịch chế phẩm (1/50), đun nóng rồi cho thêm vài giọt acid sulfuric đậm đặc (TT). Dung dịch sẽ bị vẩn đục và có mùi thơm của terpineol. - Nhỏ vào 0,01 g chế phẩm khoảng 5 giọt dung dịch sắt (III) clorid trong ethanol (TT), đem bốc hơi đến khô trong chén sứ, sẽ thấy xuất hiện cùng một lúc ở các chỗ khác nhau trong chén những màu đỏ son, tím và lục.: 198,2 Tính chất Bột tinh thể trắng.
Khó tan trong nước, hơi tan trong ethanol, tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm, amoniac và các acid vô cơ Định tính Đun 10 mg chế phẩm với 1,0 ml dung dịch kali hydroxyd 36% trong cách thủy ở 90 0C trong 3 phút, sau đó thêm 1,0 ml dung dịch acid sulfanilic đã được diazo hóa (TT). Màu đỏ xuất hiện chậm. CLORAL HYDRAT C2H3Cl3O2 P.l: 165,4 Tính chất Tinh thể trong suốt, không màu, mùi đặc biệt, vị cay. Rất tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96%.
60 Định tính: Dung dịch S: Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước không có cabon dioxyd (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. - Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT), hỗn hợp trở nên đục và khi đun nóng có mùi cloroform. - Lấy 1 ml dung dịch S, thêm 2 ml dung dịch natri sulfit (TT) màu vàng xuất hiện và nhanh chóng trở nên nâu đỏ. Để yên trong một thời gian ngắn tủa đỏ có thể xuất hiện.: 163,2 Tính chất: bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, dễ tan trong nước và ethanol, không tan trong dicloromethan.
Định tính: Hòa tan một lượng chế phẩm chứa khoảng 1,0 g acetylcystein trong 20 ml nước, lắc kỹ, để lắng và gạn lấy dịch trong. Sau đó, thêm 1 ml dung dịch natri nitroprussiat 5% (TT) và1 ml dung dịch amoniac đậm đặc (TT) sẽ xuất hiện màu đỏ tím đậm.: 150,22 61 Tính chất: tinh thể kết tinh hình kim, có mùi đặc trưng, ít tan trong nước, tan tôt trong ethanol, cloroform…Thymol tan tốt trong acid acetic băng và dung dịch kiềm 62 BÀI 8 THUỐC TRỊ VIÊM RUỘT MỤC TIÊU HỌC TẬP: nh bày được kiến thức chung về bệnh học bệnh viêm ruột 1. Phân loại được các nhóm thuốc trong điều trị viêm ruột 3. Trình bày được chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và một số lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị viêm ruột NỘI DUNG: 1.
Đại cương: Bệnh viêm ruột (IBD) là một bệnh mãn tính gây nên tình trạng viêm ở một số đoạn của ruột, làm cho thành ruột bắt đầu sưng lên, viêm, và phát triển thành các vết loét. IBD có thể gây nên tình trạng khó chịu và những vấn đề về tiêu hoá rất nghiêm trọng. Các triệu chứng chính xác còn phụ thuộc vào vị trí tổn thương của đường tiêu hoá. Bệnh xảy ra ở nam và nữ với tần suất như nhau, thường bắt đầu ở lứa tuổi thanh thiếu niên và cũng có thể xảy ra ở những lứa tuổi khác.1 Các loại bệnh viêm ruột: Bệnh Crohn: Bệnh Crohn là một dạng viêm ruột có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào dọc theo đường tiêu hoá từ miệng đến hậu môn.
Bệnh tác động đến các lớp sâu của niêm mạc tiêu hóa, đặc trưng bằng những vùng của dạ dày-ruột bị dày lên, xuất hiện ổ viêm lan ra tất cả các lớp, loét sâu, lớp viêm mạc nứt nẻ và sự có mặt của u hạt. Tổn thương có thể ở bất kỳ nơi nào của dạ dày-ruột, xem kẻ vào những vùng mô tương đối bình thường. Viêm loét đại tràng: Không giống như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng chỉ liên quan đến đại tràng và trực tràng. Tình trạng viêm và loét thường chỉ ảnh hưởng đến lớp trong cùng của niêm mạc khu vực này, so với các tổn thương sâu hơn được thấy ở bệnh Crohn.
Thường bệnh chỉ ảnh hưởng ở đoạn dưới (Sigmoid) nhưng nó cũng có thể tác động đến những đoạn cao. Đại tràng càng bị tổn thương nhiều thì các triệu chứng xấu càng được biểu hiện.2 Điều trị: - Thay đổi lối sống - Cân bằng nhu cầu dinh dướng - Tránh stress - Sử dụng thuốc - Phẫu thuật 1.3 Các thuốc sử dụng trong điều trị viêm ruột: Mặc dù có nhiều điểm khác biệt nhau về nguyên nhân, triệu chứng nhưng bệnh Crohn và viêm loét đại tràng đều có những nguyên tắc chung trong điều trị, thuốc sử dụng là giống nhau. Mục tiêu của điều trị viêm ruột là giảm viêm. - Thuốc kháng viêm: Là bước đầu tiên trong điều trị viêm ruột, bao gồm: Sulfasalazine, Mesalamine, Corticoid - Thuốc ức chế miễn dịch: Các loại thuốc này cũng làm giảm viêm, nhưng tác động vào hệ thống miễn dịch hơn là điều trị viêm, bao gồm: Azathioprine, Mercaptopurine, Cyclosporine, Infliximab, Adalimumab, Certolizumab pegol, Methotrexate… - Kháng sinh: Có thể làm giảm lượng nước thoát và đôi khi làm lành lỗ rò và abces ở ngươi bị bệnh Crohn.
Kháng sinh cũng có thể giúp giảm vi khuẩn đường ruột gây hại và ngăn chặn hệ thống miễn dịch của ruột. Một số kháng sinh thông dụng trong điều trị viêm ruột bao gồm: Metronidazol, Ciprofloxacin. - Ngoài ra, tùy theo biểu hiện bệnh, một số thuốc khác có thể được sử dụng như: thuốc trị tiêu chảy, thuốc nhuận tràng, thuốc giảm đau, thuốc bổ sung sắt, vitamin… 2. Các thuốc điều trị viêm ruột: 2.1 Thuốc kháng viêm: 2.1 Mesalamine (Tidocol 400): - Chỉ định: Điều trị viêm loét đại tràng tiến triển từ nhẹ đến trung bình.
Duy trì sự thuyên giảm trong bệnh viêm loét đại tràng. Điều trị ngắn hạn bệnh Crohn. - Chống chỉ định: Quá mẫn với salicylate hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị hẹp môn vị.
64 - Tác dụng phụ: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu.2 Sulfasalazine: - Tác dụng: ức chế hoạt hóa tế bào lympho B và ức chế hoạt hóa các tế bào tiêu diệt tự nhiên và yếu tố dạng thấp, ức chế tổng hợp prostaglandin - Chỉ định: Viêm loét đại tràng Bệnh Crohn thể hoạt động Viêm khớp dạng thấp với người bệnh không đáp ứng với thuốc giảm đau và NSAIDs - Chống chỉ định: Quá mẫn với sulfasalazin, sulfonamid, salicylat Rối loạn chuyển hóa porphyrin Suy gan, thận, tắc ruột, tắc niệu, trẻ em dưới 2 tuổi - Tác dụng phụ: Chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau đầu Mề đay, ban đỏ, giảm tinh trùng có hồi phục - Lưu ý khi sử dụng: Bổ sung acid folic khi sử dụng Tăng tác dụng của thuốc chống đông, chống co giật, thuốc trị đái tháo đường do cạnh tranh gắn kết trên protein hoặc ức chế chuyển hóa 2.3 Olsalazin: - Tác dụng: Trong đại tràng, thuốc được chuyển hóa thành mesalamine có tác dụng kháng viêm - Chỉ định: viêm loét đại tràng từ nhẹ đến vừa - Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau hoặc co thắt bụng, buồn nôn hoặc nôn, chóng mặt, trầm cảm, đau đầu, phát ban, đau khớp.2 Thuốc ức chế miễn dịch: Azathioprin: - Chỉ định: Phòng ngừa sự thải bỏ mô ghép ở người được ghép cơ quan. Viêm khớp dạng thấp Viêm ruột. - Chống chỉ định: Mẫn cảm với azathioprin hoặc mercaptopurin Thời kỳ cho con bú 65 Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp đnag điều trị với các thuốc alcyl hóa (cyclophosphamid, clorambucil, melphalan.