Siêu Âm Tim Thai: Hướng Dẫn Chi Tiết Từ Thầy Chương

Tài liệu nghiên cứu Siêu âm tim thai thầy chương mới nhất, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Siêu âm tim thai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu hướng dẫn

Không có thông tin

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG ĐiỂM CƠ BẢN

1.1. Thời điểm khảo sát

1.2. Phương tiện-thông số kỹ thuật

1.3. Các bước khảo sát

1.4. Một số bất thường cấu trúc thường gặp

2. CHƯƠNG 2: ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC PHỦ TẠNG

2.1. Hệ thống phân loại Van Praagh 1960

2.2. Philipe Jeanty 1995

2.3. Định danh trục tim

2.4. Cắt ngang bụng

2.5. Situs solitus

2.6. Situs inversus

2.7. Situs ambigus

3. CHƯƠNG 3: MẶT CẮT TIM VÀ MẠCH MÁU

3.1. Mặt cắt 4 buồng tim

3.2. Mặt cắt 5 buồng (đường ra ĐM chủ-thất trái)

3.3. Mặt cắt 3 mạch máu

3.4. Mặt cắt đáy tim

3.5. Mặt cắt đường ra thất phải

3.6. Mặt cắt dọc 2 TM

3.7. Mặt cắt dọc cung ĐMC

4. CHƯƠNG 4: CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC TIM THƯỜNG GẶP

4.1. Thông liên thất (VSD)

4.2. Thiểu sản tim trái-phải

4.3. Chuyển vị đại động mạch

4.4. Bất thường Ebstein

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Siêu Âm Tim Thai Của Thầy Chương Tổng Quan

Siêu âm tim thai là một phương pháp quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của thai nhi. Thầy Chương đã cung cấp những kiến thức cơ bản và hướng dẫn chi tiết về quy trình siêu âm tim thai. Việc nắm vững các kỹ thuật và thời điểm khảo sát sẽ giúp bác sĩ phát hiện sớm các bất thường tim thai, từ đó có những can thiệp kịp thời.

1.1. Thời Điểm Khảo Sát Siêu Âm Tim Thai

Thời điểm khảo sát siêu âm tim thai rất quan trọng. Theo thầy Chương, thời điểm lý tưởng để khảo sát là từ 12-14 tuần, 18-20 tuần và 28-30 tuần. Mỗi giai đoạn có những mục tiêu khảo sát khác nhau, từ cấu trúc lớn đến chức năng tim.

1.2. Phương Tiện Kỹ Thuật Trong Siêu Âm Tim Thai

Sử dụng đầu dò tần số cao và các thông số kỹ thuật như tốc độ quét nhanh và tăng độ tương phản là rất cần thiết. Những yếu tố này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh và độ chính xác trong việc chẩn đoán.

II. Các Bước Khảo Sát Siêu Âm Tim Thai Phương Pháp Chi Tiết

Quy trình khảo sát siêu âm tim thai bao gồm nhiều bước quan trọng. Thầy Chương đã chỉ ra rằng việc định vị tim và các cơ quan nội tạng là bước đầu tiên và cần thiết. Các mặt cắt tim cũng cần được khảo sát kỹ lưỡng để phát hiện bất thường.

2.1. Định Vị Tim Và Các Cơ Quan Nội Tạng

Định vị tim và các cơ quan nội tạng là bước đầu tiên trong quy trình khảo sát. Hệ thống phân loại Van Praagh giúp xác định tương quan giữa nhĩ và phủ tạng, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác.

2.2. Khảo Sát Các Mặt Cắt Tim

Khảo sát các mặt cắt tim như mặt cắt 4 buồng và mặt cắt dọc là rất quan trọng. Những mặt cắt này giúp bác sĩ đánh giá cấu trúc và chức năng của tim thai một cách chi tiết.

III. Các Bất Thường Cấu Trúc Tim Thai Nhận Diện Sớm

Việc nhận diện các bất thường cấu trúc tim thai là một trong những nhiệm vụ quan trọng của siêu âm tim thai. Thầy Chương đã chỉ ra rằng có nhiều loại bất thường như thông liên thất, thiểu sản tim trái và chuyển vị đại động mạch.

3.1. Thông Liên Thất VSD Nguyên Nhân Và Chẩn Đoán

Thông liên thất là một trong những bất thường tim thai phổ biến. Việc phát hiện sớm có thể giúp can thiệp kịp thời, giảm thiểu nguy cơ cho thai nhi.

3.2. Thiểu Sản Tim Trái Đặc Điểm Và Chẩn Đoán

Thiểu sản tim trái là một bất thường nghiêm trọng, thường được chẩn đoán trong giai đoạn 18-20 tuần. Việc khảo sát kỹ lưỡng các mặt cắt tim giúp phát hiện tình trạng này sớm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Siêu Âm Tim Thai Kết Quả Nghiên Cứu

Siêu âm tim thai không chỉ giúp phát hiện bất thường mà còn có ứng dụng trong việc theo dõi sự phát triển của thai nhi. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy siêu âm tim thai có thể cải thiện đáng kể kết quả sinh nở.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Siêu Âm Tim Thai

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng siêu âm tim thai giúp phát hiện sớm các bất thường, từ đó có thể can thiệp kịp thời, nâng cao tỷ lệ sống sót cho thai nhi.

4.2. Ứng Dụng Trong Thực Tiễn Lâm Sàng

Siêu âm tim thai đã trở thành một phần không thể thiếu trong thực hành lâm sàng. Việc áp dụng các kỹ thuật siêu âm hiện đại giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác hơn.

V. Kết Luận Về Siêu Âm Tim Thai Tương Lai Và Triển Vọng

Siêu âm tim thai là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Thầy Chương đã đóng góp rất nhiều vào việc nâng cao chất lượng siêu âm tim thai. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ hơn nữa.

5.1. Tương Lai Của Siêu Âm Tim Thai

Với sự phát triển của công nghệ, siêu âm tim thai sẽ ngày càng chính xác và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu mới sẽ tiếp tục mở ra những hướng đi mới trong chẩn đoán và điều trị.

5.2. Triển Vọng Trong Nghiên Cứu Và Ứng Dụng

Triển vọng trong nghiên cứu siêu âm tim thai rất lớn. Các công nghệ mới như siêu âm 3D và 4D sẽ giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và theo dõi sức khỏe thai nhi.

15/07/2025
Siêu âm tim thai thầy chương mới nhất

Trích đoạn nội dung tài liệu

SIÊU ÂM TIM THAI Nguyễn Cảnh Chương NHỮNG ĐiỂM CƠ BẢN ► Thời điểm khảo sát ► Phương tiện-thông số kỹ thuật ► Các bước khảo sát ► Một số bất thường cấu trúc thường gặp THỜI ĐiỂM KHẢO SÁT ► 12-14W: đầu dò AD, khảo sát cấu trúc lớn ► 18-20W: đầu dò bụng, khảo sát toàn bộ cấu trúc tim và một số chức năng ► 28-30 W: khảo sát cấu trúc và chức năng PHƯƠNG TiỆN KỸ THUẬT ► Đầu dò tần số cao ► Tốc độ quét nhanh (high frame rate) ► Tăng độ tương phản (contrast) ► Tiêu cự khu trú (single focus zone) ► Phóng đại màn hình: ½-1/3 + cine-loop ► Doppler CÁC BƯỚC KHẢO SÁT ► Định vị tim và các cơ quan nội tạng: situs ► Khảo sát tim mặt cắt 4 buồng ► Khảo sát tim ở mặt cắt dọc và ngang các đường ra ► Khảo sát tim ở mặt cắt dọc và ngang các đường vào ► Khảo sát hoạt động các valve real-time ► Khảo sát nhịp tim và các thành, valve qua mode M ► Khảo sát dòng chảy bằng Doppler màu ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC PHỦ TẠNG ► Hệ thống phân loại Van Praagh 1960: -Bước 1: Xác định tương quan giữa nhĩ-phủ tạng -Bước 2: Xác định hướng xoay của thất -Bước 3: Xác định vị trí và tương quan đại động mạch ► Philipe Jeanty 1995: -Trục bất thường: có DTBS tim -Vị trí bất thường: có dị tật ngoài tim ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC TẠNG ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC TẠNG ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC TẠNG ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC TẠNG ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC TẠNG ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC PHỦ TẠNG ► Định danh trục tim: -Levocardia: mỏm tim hướng về bên trái -Dextrocardia: mỏm tim hướng bên phải -Mesocardia: mỏm tim ở giữa ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC PHỦ TẠNG ► Cắt ngang bụng: cột sống-dạ dày-TM cửa ► Situs solitus: sắp xếp bình thường -atrial situs: NP bên P, NT bên T -visceral situs: gan bên P, dạ dày bên T -tương hợp tâm nhĩ và phủ tạng ► Situs inversus: đảo ngược tim và phủ tạng 0,00005% ► Situs ambigus: ĐỊNH VỊ TIM VÀ CÁC PHỦ TẠNG Philippe Jeanty, MD. 2001 ĐỊNH VỊ TIM-TRỤC -Trục tim bình thường 450. - Phần lớn tim nằm bên (T) của lồng ngực, chỉ có nhĩ (P) nằm bên (P) của lồng ngực. - Nhĩ (T) là cấu trúc nằm gần cột sống nhất.

- Điểm giao nhau của vách liên nhĩ với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên phải của điểm giữa lồng ngực. - Diện tích tim ≤ 1/3 diện MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM MR: bên (P) thai phụ, ML: bên (T) thai phụ, L: bên (T) thai nhi, R: bên (P) thai nhi, SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, LV: thất (T), LA: nhĩ (T), RV: thất (P), RA: nhĩ (P). MẶT CẮT 4 BUỒNG TIM MẶT CẮT 5 BUỒNG (ĐƯỜNG RA ĐM CHỦ-THẤT TRÁI) -Sự liên tục lá trước valve 2 lá và đmc -sự liên tục phần màng vách liên thất và thành trước Đmc MẶT CẮT 3 MẠCH MÁU -thân đm phổi, đm chủ lên, tmc trên xếp thành hàng thẳng kích thước giảm dần -hướng tia siêu âm về phía chân bn và qua trái: đm phổi chia đôi MẶT CẮT ĐÁY TIM SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, PA: ĐMP, RPA: ĐM phổi (P), DA và đầu mũi tên: ống động mạch, * và mũi tên: ĐMC lên. MẶT CẮT ĐƯỜNG RA THẤT PHẢI ► “LET YOUR FINGERS DO THE WALKING” MẶT CẮT DỌC 2 TM -SỤ KẾT NỐI CỦA TMC TRÊN VÀ TMC DƯỚI VÀO NHĨ PHẢI -DÒNG CHẢY QUA DOPPLER MẶT CẮT DỌC CUNG ĐMC -CUNG ĐMC -XuẤT PHÁT 3 MẠCH MÁU LỚN ? ► Các bất thường cấu trúc tim thường gặp ► Mode M và Doppler trong siêu âm tim thai: dòng chảy và hoạt động chức năng TRÂN TRỌNG CẢM ƠN-HẸN GẶP LẠI! CÁC BẤT THƯỜNG CẤU TRÚC TIM THƯỜNG GẶP ► Thông liên thất (VSD) ► Thiểu sản tim trái-phải ► Chuyển vị đại động mạch ► Fallot ► Thất P hai đường ra ► Phức hợp Ebstein ► Kênh nhĩ thất THÔNG LIÊN THẤT (VSD) ► Bất thường của vách liên thất dẫn đến thông nối huyết động học P-T ► Roger và Eisenmenger ► Đơn thuần: 9,7%, phối hợp 40% ► Bất thường vật liệu di truyền: T21, 18, 13, Di-George ► Phân loại: -TLT phần màng: 75-85% -TLT phần cơ (mỏm tim) -TLT buồng nhận (TLT kiểu ống nhĩ thất) -TLT phần phễu (TLT dưới van) THÔNG LIÊN THẤT ► Khả năng tự đóng ► Mặt cắt 4 buồng tim dưới sườn ► Vùng trống âm trên nhiều mặt cắt THÔNG LIÊN THẤT THÔNG LIÊN THẤT THIỂU SẢN TIM ► Hội chứng TSTT: -Thất trái nhỏ -Không lỗ van ĐMC -Giảm sản ĐMC lên, valve 2 lá thiểu sản hoặc k có lỗ van, nhĩ trái nhỏ -TT phối hợp: kênh nhĩ thất ► Hội chứng TSTP: -Không lỗ valve ĐMP -Không lỗ valve 3 lá THIỂU SẢN TIM ► TSTT: -Thường chẩn đoán 18-20w -Các mặt cắt: +Mặt cắt 4, 5 buồng tim từ mỏm +Mặt cắt 4 buồng dưới sườn +Dưới sườn trục dọc ĐMC +Dưới sườn trục dọc ĐMP THIỂU SẢN TIM Mặt cắt 4 buồng Mặt cắt 4 buồng dưới sườn Thiểu sản tim Teo hẹp đmc Quai đmc teo, tăng âm THIỂU SẢN TIM ► TSTP: -TP nhỏ -Hở valve 3 lá, không lỗ valve ĐMP -Không lỗ valve 3 lá, hẹp valve ĐMP Thiểu sản tim TSTP-teo ĐMP (4 Teo đmp(dọc đmp) buồng) TF 4 ► 15% bệnh TBS, 70% bệnh TBS tím ► Nam > nữ ► 4/10.000 trẻ SS sống ► 4 dấu hiệu: -TLT -ĐMC cưỡi ngựa -Hẹp ĐMP -Dày thất P *có thể có giãn ĐMC ► Bất thường NST: 13, 18, 21, Di George TF4 TLT (mặt cắt 4 ĐMC cưỡi ngựa (mặt cắt buồng) đường ra thất T) TF4 Normal (mặt cắt 3 mạch máu) Teo đmP THẤT P HAI ĐƯỜNG RA ► Tần suất <1%, 1/10.000 trẻ sơ sinh sống ► Thường kết hợp hẹp valve ĐMP (70%) ► T18, T13, tiểu đường thai kỳ ► ĐN: -Bất thường nối liền thất-đại ĐM -Hai đại ĐM bắt nguồn từ thất P -Mất liên tục giữa thành sau ĐMC và valve 2 lá -Thông liên thất THẤT P HAI ĐƯỜNG RA Mặt cắt 4 buồng ► TLT ► TT<TP ► Có thể bt ► Có thể: không lỗ valve 2 lá, 3 lá THẤT P HAI ĐƯỜNG RA Mặt cắt đường ra thất P Mặt cắt đáy tim CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH ► 8% dị tật tim, 1/4000 trẻ ss sống ► Bệnh tim bs tím sớm ► TL xấu nếu không PT, tỷ lệ sống sau PT>80% ► Bất thường kết hợp: -TLT (33%) -TLN -Hẹp valve ĐMP -Bất thường cung ĐMC -Ít lq NST ► ĐN: Đảo lộn vị trí ĐMC và ĐMP, 2 ĐM đi song song CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH Mặt cắt 4 buồng tim ► Valve 2 lá xa mỏm tim ► Valve 3 lá gần mỏm tim ► Dây chằng valve 3 lá bám vào vách liên thất ► Dây chằng valve 2 lá bám vào thành TT ► Dải điều hòa (Moderator band) CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH Mặt cắt đường ra thất t: 2 ĐM song song, ĐM P chia nhánh-đ-đmc chạy bên phải, sau Mặt cắt 3 mạch máu: ĐMc lớn, lồi bên p CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐM CÓ SỬA CHỮA BẤT TƯƠNG HỢP NHĨ-THẤT (25% DEXTROCARDIA) BẤT THƯỜNG EBSTEIN ► Loạn sản valve 3 lá, valve 3 lá gắn thấp, hở valve ► 3 lá: lá vách, lá sau, lá trước: 4 type ► Nhĩ hóa thất P: hình ảnh tim 3 buồng ► 1% bất thường tim bẩm sinh ► Gene?? BẤT THƯỜNG EBSTEIN Mặt cắt 4 buồng

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ