Hướng Dẫn Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế: Đề Tài Pháp Luật Về Thành Lập Doanh Nghiệp

Tài liệu nghiên cứu Bìa luận văn 4, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2022

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp

1.1.2. Khái niệm về thành lập doanh nghiệp

1.1.3. Khái niệm về điều kiện thành lập doanh nghiệp

1.2. Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay

1.2.1. Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp

1.2.1.1. Điều kiện chung
1.2.1.2. Điều kiện riêng
1.2.1.2.1. Doanh nghiệp tư nhân
1.2.1.2.2. Công ty TNHH
1.2.1.2.3. Công ty cổ phần
1.2.1.2.4. Công ty hợp danh

1.2.2. Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

1.3. Tiểu kết chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT TƯ VẤN VỀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP QUA THỰC TIỄN TẠI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CAO ĐẠT

2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của văn phòng luật sư Cao Đạt

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động của văn phòng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Thực tiễn pháp luật tư vấn về điều kiện thành lập doanh nghiệp tại văn phòng luật sư Cao Đạt

2.2.1. Hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại văn phòng luật sư Cao Đạt

2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn về hoạt động tư vấn điều kiện thành lập doanh nghiệp tại văn phòng luật sư Cao Đạt

2.3. Tiểu kết chương II

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM THỰC TIỄN TẠI VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CAO ĐẠT

3.1. Đề xuất phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp

3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật về điều kiện thành lập doanh nghiệp

3.3. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả về đăng ký thành lập doanh nghiệp thực tiễn tại văn phòng luật sư Cao Đạt

3.4. Tiểu kết chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Tổng Quan Về Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Luận văn tốt nghiệp Khoa Luật Kinh Tế là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Nó không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng nghiên cứu và viết lách. Để hoàn thành luận văn, sinh viên cần nắm rõ các yêu cầu và quy trình thực hiện. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về luận văn tốt nghiệp, từ việc chọn đề tài đến cách thức trình bày.

1.1. Khái Niệm Về Luận Văn Tốt Nghiệp

Luận văn tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu độc lập của sinh viên, thể hiện khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức đã học. Đề tài thường liên quan đến các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực luật kinh tế.

1.2. Quy Trình Thực Hiện Luận Văn

Quy trình thực hiện luận văn bao gồm việc chọn đề tài, thu thập tài liệu, viết và chỉnh sửa. Sinh viên cần tuân thủ các bước này để đảm bảo chất lượng và tính hợp lệ của luận văn.

II. Những Thách Thức Khi Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Việc viết luận văn tốt nghiệp không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và viết. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng của luận văn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Chọn Đề Tài

Chọn đề tài phù hợp là một trong những khó khăn lớn nhất. Đề tài cần phải mới mẻ, có tính thực tiễn và phù hợp với khả năng nghiên cứu của sinh viên.

2.2. Thiếu Tài Liệu Tham Khảo

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo chất lượng. Việc này có thể dẫn đến việc luận văn thiếu tính thuyết phục và không đầy đủ thông tin.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Phương pháp nghiên cứu là yếu tố quyết định đến chất lượng của luận văn. Sinh viên cần lựa chọn phương pháp phù hợp để thu thập và phân tích dữ liệu.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Tài Liệu

Phương pháp này bao gồm việc tìm kiếm và phân tích các tài liệu pháp lý, sách, bài báo liên quan đến đề tài. Đây là bước quan trọng để xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn.

3.2. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát có thể được thực hiện thông qua việc phỏng vấn hoặc phát phiếu khảo sát. Phương pháp này giúp thu thập ý kiến từ các chuyên gia hoặc đối tượng liên quan đến đề tài.

IV. Cấu Trúc Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Cấu trúc của luận văn tốt nghiệp cần phải rõ ràng và logic. Một cấu trúc tốt sẽ giúp người đọc dễ dàng theo dõi và hiểu nội dung của luận văn.

4.1. Giới Thiệu

Phần giới thiệu cần nêu rõ lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp thực hiện. Đây là phần quan trọng để thu hút sự chú ý của người đọc.

4.2. Nội Dung Chính

Nội dung chính của luận văn thường được chia thành các chương, mỗi chương cần có tiêu đề rõ ràng và nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Luận văn không chỉ là một bài tập học thuật mà còn có thể áp dụng vào thực tiễn. Những kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện các quy định pháp luật hiện hành.

5.1. Đề Xuất Chính Sách

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đề xuất các chính sách mới trong lĩnh vực luật kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

5.2. Cải Thiện Quy Trình Thành Lập Doanh Nghiệp

Nghiên cứu có thể chỉ ra những bất cập trong quy trình thành lập doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

VI. Kết Luận Về Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Luật Kinh Tế

Kết luận là phần tổng kết lại những nội dung đã trình bày trong luận văn. Đây cũng là cơ hội để nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu và những đóng góp của luận văn.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, nhấn mạnh những điểm nổi bật và giá trị thực tiễn của luận văn.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, mở ra cơ hội cho các sinh viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực luật kinh tế.

25/07/2025
Bìa luận văn 4

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP.1 Khái quát chung về doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Dựa vào quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Có thể thấy rằng việc pháp luật công nhận hay không cộng nhận tư cách chủ thể pháp luật cho tổ chức, cá nhân có ý nghĩa vô cùng to lớn, đó là cơ sở để tổ chức, cá nhân tiến hành mọi hoạt động nhân danh mình, đồng thời được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Tư cách này cho phép doanh nghiệp có quyền tự chủ, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức hoạt động của mình. Trách nhiệm pháp lý cơ bản của doanh nghiệp về hoạt động kinh doanh thể hiện ở chỗ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, thậm chí vượt ra khỏi phạm vi những tài sản đó về những cam kết tài chính, nợ nần trong kinh doanh.

Sự phát triển của DN hiện nay có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận không thể thiếu trong việc phát triển các ngành, nghề kinh tế của nước ta. Trong những năm qua, Hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào tăng trưởng kinh tế. Điều này quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân cũng như cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương khác nhau. Bên cạnh đó, sự phát triển trong lĩnh vực doanh nghiệp, công nghiệp tăng nhanh là nhân tổ đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.2 Khái niệm về thành lập doanh nghiệp SV: Phạm Thị Tâm MSV: 18117423 Luận văn tốt nghiệp Khoa luật kinh tế Thành lập doanh nghiệp là sự hình thành một doanh nghiệp mới trong nền kinh tế.

Hoạt động thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật về hình thức pháp lý của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, cách thức góp vốn, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ cùa doanh nghiệp, người đầu tư thành lập doanh nghiệp. Ở góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp do nhà đầu tư tiến hành với các hoạt động đầu tư vốn, chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết cho một tổ chức kinh tế ra đời và vận hành, gồm: văn phòng, trụ sở, kho xưởng, máy móc thiết bị kĩ thuật, phương tiện vận chuyên. phù hợp mục đích sản xuất hàng hoá hay kinh doanh dịch vụ. Thông thường, người sáng lập doanh nghiệp cũng sẽ có bước chuẩn bị nhất định về hệ thống khách hàng, kế hoạch nhân sự để rút ngắn thời gian chính thức gia nhập thị trường và tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

Về pháp lý, thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nhằm “khai sinh” hợp pháp cho doanh nghiệp, ở Việt Nam, việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh mà không hoặc chưa đăng ký doanh nghiệp bị coi là hành vi vi phạm pháp luật.3Khái niệm về điều kiện thành lập doanh nghiệp Trước khi đến với định nghĩa về điều kiện thành lập doanh nghiệp cần tiếp cận khái niệm về “điều kiện” để có thể có cái nhìn bao quát hơn về điều kiện đang được nói tới. Theo Từ điểnTiếng Việt xuất bản năm 2010 do Nhà xuất bản Từ điển Bách Khoa ấn hành điều kiện là: “cái cần phải có để cho một cái khác có thể có hoặc có thể xảy ra”. Như vậy có thể hiểu điều kiện là yếu tố tiên quyết, mang tính quyết định đối với sự xuất hiện của sự vật, sự việc nhất định. Từ khái niệm diều kiện như dã dẫn ra ở trên, có thể hiểu: điều kiện thành lập doanh nghiệp là những tiêu chí, yêu cầu được pháp luật quy định bắt buộc chủ SV: Phạm Thị Tâm MSV: 18117423 Luận văn tốt nghiệp Khoa luật kinh tế thể thành lập doanh nghiệp phải đáp ứng một cách đầy đủ, chính xác nhằm tạo nên nền tảng ban đầu cho doanh nghiệp.

Theo định nghĩa trên, điều kiện thành lập doanh nghiệp là những yêucầu cơ bản nhất được quy định trong các văn bản pháp luật, đặc biệt trong các đạo luật. Cũng chính vì được quy định bằng pháp luật nên những điều kiện này có tính áp dụng bắt buộc với chủ thể thành lập doanh nghiệp mà không phân biệt loại hình doanh nghiệp, quy mô hay ngành, nghề kinh doanh. Chủ thể thành lập doanh nghiệp ở đây là các cá nhân, tổ chức mà có thể là cá nhân, tổ chức trong nước; cá nhân, tổ chức nước ngoài và không nằm trong diện đối tượng mà pháp luật quy định không được thực hiện hoạt động kinh doanh. Pháp luật nước ta quy định điều kiện thành lập doanh nghiệp gồm những nhóm điều kiện như điều kiện về chủ thể thành lập, quản lý doanh nghiệp; điều kiện về tài sản; điều kiện về chủ sở hữu, điều kiện về ngành, nghề kinh doanh; điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp.

Tất nhiên đây chỉ là những quy định chung nhất, tối thiểu nhất để có thể thành lập nên một doanh nghiệp nói chung còn để đi vào từng loại hình doanh nghiệp hay từng ngành nghề cụ thể lại có những điều kiện chuyên biệt mang tính đặc thù. Nếu chủ thể thành lập doanh nghiệp cố tình có sự che giấu, làm sai lệch về điều kiện của mình để thành lập doanh nghiệp bất hợp pháp thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.2 Pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay 1.1Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp 1.1 Điều kiện chung Tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau: Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; SV: Phạm Thị Tâm MSV: 18117423 Luận văn tốt nghiệp Khoa luật kinh tế Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của thành lập doanh nghiệp: Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.2 Điều kiện riêng * Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. SV: Phạm Thị Tâm MSV: 18117423 Luận văn tốt nghiệp Khoa luật kinh tế Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Nhận xét: Điều kiện về chủ thể của loại hình doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra nhiều sự lựa chọn của doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp là vì: Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác * Công ty TNHH Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này Công ty TNHH 1 thành viên : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ