\ TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TP.HCM GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH WEB VỚI ASP.NET Nghề: Công nghệ thông tin Trình độ: Cao đẳng Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày ………tháng. năm…… của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật Vinatex TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LƯU HÀNH NỘI BỘ \ TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ TP.HCM GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH WEB VỚI ASP.NET Nghề: Công nghệ thông tin Trình độ: Cao đẳng Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-.
ngày ………tháng. năm…… của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ Thuật Vinatex TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018 LƯU HÀNH NỘI BỘ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Lập trình web với Asp.net Mã môn học: MH 23 Thời gian thực hiện môn học:75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 55 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: học sau môn Lập trình Web, Ngôn ngữ C#.
- Tính chất: môn học chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Những ứng dụng Web với ASP.Net sử dụng ngôn ngữ lập trình C# kết nối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server trên môi trường phát triển tích hợp Visual Studio. + Cách cài đặt và cấu hình Web server, đề cập đến các tính năng và điểm mạnh của ASP. + Những khái niệm về Web server hỗ trợ ASP.
- Về kỹ năng: + Cài đặt và cấu hình Web server + Thiết kế, xây dựng, phát triển ứng dụng web với ASP.Net - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Người học có thái độ đúng đắn ttrong việc học tập, hoàn thành các bài tập. + Chuyên cần, luôn có tính tỉ mỉ, chính xác. Nội dung môn học: 1 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET Bài 1 TỔNG QUAN VỀ ASP.NET Mục tiêu: - Trình bày các khái niệm cơ bản về HTTP và HTML. - Trình bày được các mô hình ứng dụng.
Nội dung chương: I. Tổng quan về lập trình ứng dụng Web Ứng dụng Web là một hệ thống phức tạp, dựa trên nhiều yếu tố: phần cứng, phần mềm, giao thức, ngôn ngữ và thành phần giao diện. Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu sơ lược cho bạn về các thành phần cơ bản của ứng dụng Web: HTTP (giao thức trao đổi tài nguyên) và HTML (ngôn ngữ xây dựng trang web). HTTP và HTML - Nền móng của Kỹ thuật lập trình web I.
HTTP (Hypertext Transfer Protocol) Kỹ thuật cơ bản của lập trình ứng dụng web khởi đầu là HyperText Transfer Protocol (HTTP), đó là một giao thức cho phép các máy tính trao đổi thông tin với nhau qua mạng máy tính. HTTP được xác định qua URLs (Uniform Resource Locators), với cấu trúc chuỗi có định dạng như sau: http: // <host> [: <port>] [ <path> [? <query>]] Sau tiền tố http://, chuỗi URL sẽ chứa tên host hay địa chỉ IP của máy server (có thể có số cổng đi kèm), tiếp theo là đường dẫn dẫn đến tập tin server được yêu cầu. Tùy chọn sau cùng là tham số, còn được gọi là query string (chuỗi tham số/chuỗi truy vấn). Ví dụ: Phân tích địa chỉ http://www.com/comersus6/store/index.asp Trang web index.asp được lưu trữ trong thư mục /comersus6/store tại Web Server với host là www.com Một số thuật ngữ: • Internet: là một hệ thống gồm nhiều máy tính ở khắp nơi trên thế giới nối lại với nhau.
• WWW: World Wide Web (mạng toàn cầu), thường được dùng khi nói về Internet • Web Server: Máy tính lưu trữ các trang web • Web Client: Máy tính dùng để truy cập các trang web 2 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET • Web Browser: Phần mềm dùng để truy cập web Một số web browser phổ biến: Internet Explorer, Netscape Navigator, Avant Browser, Opera, … I. HTML (Hypertext Markup Language) Trang web HTML là một tập tin văn bản được viết bằng ngôn ngữ HTML, ngôn ngữ này còn được biết đến với tên gọi: ngôn ngữ đánh dấu văn bản. Ngôn ngữ đánh dấu HTML sử dụng các ký hiệu quy định sẵn (được gọi là tag) để trình bày nội dung văn bản. Nội dung Định dạng Kết quả hiển thị <Html> Trang chủ <Head> Windows </Head> Server System <Body> ……….
Microsoft </Body> </Html> Ví dụ: Nội dung trang web AspDotNet.htm <Html> <Head> <Title>ASP.Net</Title> </Head> <Body> <P align="center"> <FONT size="6"> Chào các bạn đã đến với ASP.Net!!! </FONT> </P> </Body> </Html> 3 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET 4 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP. Tìm hiểu các mô hình ứng dụng I. Mô hình ứng dụng 2 lớp Yêu cầu Trả lời Client Database Server Đây là một dạng mô hình đơn giản, khá phổ biến của một ứng dụng phân tán. Trong mô hình này, việc xử lý dữ liệu được thực hiện trên Database Server, việc nhận và hiển thị dữ liệu được thực hiện ở Client.
Ưu điểm Dữ liệu tập trung => đảm bảo dữ liệu được nhất quán. Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng. Khuyết điểm Các xử lý tra cứu và cập nhật dữ liệu được thực hiện ở Database Server, việc nhận kết quả và hiển thị phải được thực hiện ở Client => Khó khăn trong vấn đề bảo trì và nâng cấp. Khối lượng dữ liệu truyền trên mạng lớn => chiếm dụng đường truyền, thêm gánh nặng cho Database Server.
Mô hình ứng dụng 3 lớp Mô hình 2 lớp phần nào đáp ứng được các yêu cầu khắc khe của một ứng dụng phân tán, tuy nhiên, khi khối lượng dữ liệu lớn, ứng dụng đòi hỏi nhiều xử lý phức tạp, số người dùng tăng, mô hình 2 lớp không thể đáp ứng được. Mô hình 3 lớp sử dụng thêm Application Server giữ nhiệm vụ tương tác giữa Client và Database server, giảm bớt các xử lý trên Database server, tập trung các xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tại Application server. 5 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET Client Appication Server Database Server a. Ưu điểm Hỗ trợ nhiều người dùng Giảm bớt xử lý cho Client = > Không yêu cầu máy tính ở Client có cấu hình mạnh.
Xử lý nhận và hiển thị dữ liệu tập trung tại Application Server => dễ quản lý, bảo trì và nâng cấp. Xử lý truy cập dữ liệu tập trung tại Database Server. Khuyết điểm Phải sử dụng thêm một Application Server => Tăng chi phí. Giới thiệu về ASP.Net Phatform bao gồm .Net Framework và những công cụ được dùng để xây dựng, phát triển ứng dụng và dịch vụ ASP.
6 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP. Những sản phẩm công nghệ .Net của Microsoft bao gồm: MSN.Net, Visual Studio.Net và Windows Server 2003 được biết đến với tên gọi Windows .Net Framework: Kiến trúc .Net Framework II. Hệ điều hành Cung cấp các chức năng xây dựng ứng dụng 7 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET Với vai trò quản lý việc xây dựng và thi hành ứng dụng, .NET Framework cung cấp các lớp đối tượng (Class) để bạn có thể gọi thi hành các chức năng mà đối tượng đó cung cấp. Tuy nhiên, lời kêu gọi của bạn có được "hưởng ứng" hay không còn tùy thuộc vào khả năng của hệ điều hành đang chạy ứng dụng của bạn.
Các chức năng đơn giản như hiển thị một hộp thông báo (Messagebox) sẽ được .NET Framework sử dụng các hàm API của Windows. Chức năng phức tạp hơn như sử dụng các COMponent sẽ yêu cầu Windows phải cài đặt Microsoft Transaction Server (MTS) hay các chức năng trên Web cần Windows phải cài đặt Internet Information Server (IIS). Như vậy, bạn cần biết rằng lựa chọn một hệ điều hành để cài đặt và sử dụng .NET Framework cũng không kém phần quan trọng.NET Framework trên các hệ điều hành Windows 2000, 2000 Server, XP, XP.NET, 2003 Server sẽ đơn giản và tiện dụng hơn trong khi lập trình. Common Language Runtime Là thành phần "kết nối" giữa các phần khác trong .NET Framework với hệ điều hành.
Common Language Runtime (CLR) giữ vai trò quản lý việc thi hành các ứng dụng viết bằng .NET trên Windows. CLR sẽ thông dịch các lời gọi từ chương trình cho Windows thi hành, đảm bảo ứng dụng không chiếm dụng và sử dụng tràn lan tài nguyên của hệ thống. Nó cũng không cho phép các lệnh "nguy hiểm" được thi hành. Các chức năng này được thực thi bởi các thành phần bên trong CLR như Class loader, Just In Time compiler, Garbage collector, Exception handler, COM marshaller, Security engine,… Trong các phiên bản hệ điều hành Windows mới như XP.NET và Windows 2003, CLR được gắn kèm với hệ điều hành.
Điều này đảm bảo ứng dụng viết ra trên máy tính của chúng ta sẽ chạy trên máy tính khác mà không cần cài đặt, các bước thực hiện chỉ đơn giản là một lệnh xcopy của DOS! II. Bộ thư viện các lớp đối tượng Nếu phải giải nghĩa từ "Framework" trong thuật ngữ .NET Framework thì đây là lúc thích hợp nhất. Framework chính là một tập hợp hay thư viện các lớp đối tượng hỗ trợ người lập trình khi xây dựng ứng dụng. Có thể một số người trong chúng ta đã nghe qua về MFC và JFC.
Microsoft Foundation Class là bộ thư viện mà lập trình viên Visual C++ sử dụng trong khi Java Foundation Class là bộ thư viện dành cho các lập trình viên Java. Giờ đây, có thể coi .NET Framework là bộ thư viện dành cho các lập trình viên. Với hơn 5000 lớp đối tượng để gọi thực hiện đủ các loại dịch vụ từ hệ điều hành, chúng ta có thể bắt đầu xây dựng ứng dụng bằng Notepad.exe!!!… Nhiều người lầm tưởng rằng các môi trường phát triển phần mềm như Visual Studio 98 hay Visual Studio.NET là tất cả những gì cần để viết chương trình. Thực ra, chúng là những phần mềm dùng làm "vỏ bọc" bên ngoài.
Với chúng, chúng ta sẽ viết được 8 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET các đoạn lệnh đủ các màu xanh, đỏ; lỗi cú pháp báo ngay khi đang gõ lệnh; thuộc tính của các đối tượng được đặt ngay trên cửa sổ properties, giao diện được thiết kế theo phong cách trực quan… Như vậy, chúng ta có thể hình dung được tầm quan trọng của. Nếu không có cái cốt lõi .NET Framework, Visual Studio.NET cũng chỉ là cái vỏ bọc! Nhưng nếu không có Visual Studio.NET, công việc của lập trình viên .NET cũng lắm bước gian nan! a. Base class library – thư viện các lớp cơ sở Đây là thư viện các lớp cơ bản nhất, được dùng trong khi lập trình hay bản thân những người xây dựng .NET Framework cũng phải dùng nó để xây dựng các lớp cao hơn. Ví dụ các lớp trong thư viện này là String, Integer, Exception,… b.NET và XML Bộ thư viện này gồm các lớp dùng để xử lý dữ liệu.NET thay thế ADO để trong việc thao tác với các dữ liệu thông thường.
Các lớp đối tượng XML được cung cấp để bạn xử lý các dữ liệu theo định dạng mới: XML. Các ví dụ cho bộ thư viện này là SqlDataAdapter, SqlCommand, DataSet, XMLReader, XMLWriter,… c.