GIÁO TRÌNH LẬP TRÌNH MASTERCAM 2018 CADCAMCNC MasterCam 2018 Giới thiệu: Thành lập tại Massachusetts năm 1983,[1] CNC Software, Inc. là một trong những nhà phát triển phần mềm (CAD/CAM) lâu đời nhất. Họ là những công ty đầu tiên giới thiệu phần mềm CAD/CAM cho cả người thiết kế và gia công. Mastercam, là phần mềm 2D CAM chính với các công cụ CAD giúp người lập trình thiết kế các chi tiết ảo trên màn hình máy tính, và hỗ trợ máy CNC để gia công các chi tiết đó.
Từ đây Mastercam phát triển vượt bậc và trở thành gói CAD/CAM được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.[2] CNC Software, Inc. hiện nay được đặt ở Tolland, Connecticut. Các thiết lập đường chạy dao hoàn chỉnh của Mastercam bao gồm contour, drill, pocketing, face, peel mill, engraving, surface high speed, advanced multiaxis, và nhiều tính năng khác— giúp người vận hành có thể cắt chi tiết một cách nhanh và chính xác. Người dùng Mastercam có thể tạo và cắt các chi tiết thông qua nhiều hệ điều hành và loại máy CNC, hoặc họ có thể dùng các công cụ cao cấp của Mastercam để tạo ra các ứng dụng tùy chỉnh.
Mastercam cũng có tính linh hoạt thông qua các ứng dụng của bên thứ 3 và gọi là C-hooks, dùng cho các máy chuyên biệt và các ứng dụng riêng. Mastercam là tên kết hợp giữa master (chuyên gia) và cam là lập trình gia công. Mastercam product level Với phiên bản Mastercam X (10), là ứng dụng hoàn chỉnh trên hệ Windows cụ thể là từ HĐH DOS. Và nó cũng có các chuyển đổi trên các hệ điều hành này.
Mastercam X2 cung cấp nhiều cải tiến so với bản X. Mastercam hỗ trợ nhiều loại máy gia công, với từng cấp chức năng, as cũng như các add in cho phần thiết kế khối, gia công 4-axis, và 5-axis. Danh sách bên dưới thể hiện các ứng dụng và các modul tương ứng của phần mềm này. Design— Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và xuất các file không phải của Mastercam CAD (như AutoCAD, SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid, …).
Mill Entry— bao gồm Design, và thêm một số loại đường chạy dao tool path, posting, backplot, verify. NGUYỄN PHƯỚC LỢI 2 CADCAMCNC MasterCam 2018 Mill, Level 1— Bao gồm Mill Entry, thêm các công cụ tạo mặt, và một số đường chạy dao thêm, gia công cao tốc, hiệu chỉnh đường dao, di chuyển và sao chép đường dao, định nghĩa phôi. Mill, Level 2—Gồm Mill, Level 1, thêm một số loại đường dao, chiếu toolpath, surface rough và gia công tinh, surface pocketing, gia công giới hạn, kiểm tra mặt. Mill, Level 3— Gồm Mill, Level 2, gia công khung dây 5-axis, gia công thô và tinh mặt nâng cao, đường chạy dao nhiều trục (multiaxis toolpaths) 5-Axis add-on—5-Axis roughing, finishing, flowline multisurface, contour, depth cuts, drilling, Kiểm tra va chạm nâng cao.
Lathe Entry— Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và xuất các file không phải của Mastercam CAD (như AutoCAD, SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid, …). Lathe, Level 1— gồm Lathe Entry, thêm các công cụ tạo mặt, Tiện trục C, khai báo phôi, Các công cụ xem phôi. Router Entry— Tạo các hình học 3D, lên kích thước, nhập và xuất các file không phải của Mastercam CAD (như AutoCAD, SolidWorks, Solid Edge, Inventor, Parasolid, …), một số đường dao, di chuyển đường dao, backplot, verify, posting. Router— Gồm Router Entry, thêm phần tạo mặt, nesting hình học chữ nhật, các đường chạy dao hỗ trợ, gia công cao tốc, hiệu chỉnh đường dao, di chuyển đường dao, khai báo phôi.
Router Plus— Gồm Router, và thêm một số đường dao khác, toolpath projection, surface rough và finish, surface pocketing, containment boundaries, check surfaces. Router Pro— Gồm Router Plus, True Shape geometry nesting, 5-axis toolpath, multiple surface rough và finish, multiaxis toolpaths, toolpath nesting. Wire— Tạo hình học 2D và 3D, ghi kích thước, đường cắt dây 2-axis và 4- axis, thư viện tùy chỉnh, tabs. NGUYỄN PHƯỚC LỢI 3 CADCAMCNC MasterCam 2018 Art— Thiết kế nhanh 3D, chuyển từ 2D sang 3D, shape blending, chuyển các file thiết kế nghệ thuật 2D thành các hình học có thể gia công, kèm theo là cách tạo dao nhanh, chiến lược chạy dao thô và tinh, mô phỏng gia công.
Các chức năng chính trên phần mềm: Các thiết lập đường chạy dao hoàn chỉnh của Mastercam bao gồm: contour, drill, pocketing, face, peel mill, engraving, surface high speed, advanced multiaxis, và nhiều tính năng khác— giúp người vận hành có thể cắt chi tiết một cách nhanh và chính xác. Người dùng Mastercam có thể tạo và cắt các chi tiết thông qua nhiều hệ điều hành và loại máy CNC, hoặc họ có thể dùng các công cụ cao cấp của Mastercam để tạo ra các ứng dụng tùy chỉnh. Mastercam cũng có tính linh hoạt thông qua các ứng dụng của bên thứ 3 gọi là C-hooks, dùng cho các máy chuyên biệt và các ứng dụng riêng. Mastercam là tên kết hợp giữa master ( chuyên gia) và cam là lập trình gia công.
NGUYỄN PHƯỚC LỢI 4 CADCAMCNC MasterCam 2018 MASTERCAM MILL Giao diện phần mêm Mastercam. Giao diện của phần mềm CAD/CAM Mastercam sau khi khổi động có dạng như sau: Vùng vẽ: là vùng làm việc, nơi mà đối tượng hình học được tạo ra và hiệu chỉnh. Thanh công cụ - Toolbar: là hàng các nút ở đỉnh của màn hình, các nút là biểu tượng hoặc con số dùng để thực hiện nhanh 1 lệnh. Nhấp bất kì nút nào của chuột để kích hoạt nó.
Thanh trình đơn – Menubar: được sử dụng để thực hiện các chức năng chính của phần mềm: tạo đối tượng, tạo đường chạy dao, chỉnh sửa đối tượng, các lệnh về file,… Thanh trạng thái – Statusbar: được sử dụng để thay đổi các tham số của hệ thống: chiều sâu đối tượng, lớp, màu sắc, chế độ các mặt phẳng,… Dòng nhắc: nằm ở đáy màn hình. Đây là nơi ta nhận các thông tin từ gọi từ Mastercam trong quá trình vẽ. NGUYỄN PHƯỚC LỢI 5 CADCAMCNC MasterCam 2018 Trong Mastercam có 2 cách để chọn một lựa chọn menu: Di chuyển chuột vào vùng menu mong nhấp bất kì phím nào của chuột. Nhấn các kí tự tắt ở vùng gọi (phím tắt).
Vùng quản lý đường chạy dao – Toolpath Manager: quản lý các nguyên công và đường chạy dao. Chức năng chính trong các trình đơn. Thanh trình đơn – Menubar: File: chứa các lệnh về file như sau: tạo bản vẽ mới, mở bản vẽ có sẵn, lưu bản vẽ,… Home: chứa các lệnh về hiển thị. Thẻ Clipboard: gồm các lệnh.
Cut: cắt/xóa 1 đối tượng ( nhấn vào đối tượng sau đó nhấn lệnh Cut). Copy: dùng để copy đối tượng. Past: dán đối tượng. Copy image: copy hình ảnh.
Thẻ Attributes: Gồm các lệnh hiển thị điểm,đường thẳng, màu sắc khung dây, màu sắc khối, bề mặt, vật liệu chi tiết,… Point Style: kiểu hiển thị điểm gồm các dạng hiển thị điểm sau. Line Style: các kiểu hiển thị đường thẳng: NGUYỄN PHƯỚC LỢI 6 CADCAMCNC MasterCam 2018 Nét liền: Nét đứt: Nét gạch chấm: Nét gạch chấm chấm gạch: Nét gợn sóng:. Line Width: kích thước nét vẽ. Nhấp chuột vào lệnh để chọn nét vẽ phù hợp.
WireFrame color: Chọn màu cho khung dây. Solid Color: Chọn màu cho đối tượng khối. Surface Color: Chọn màu cho bề mặt Surface. Mesh Color: Màu lưới.
Set Material: Chọn vật liệu. Clear Color: Màu sắc rõ ràng. Set From Entities: Set All: Thiết lập tất cả nhấp chọn lệnh xuất hiện hộp thoại. Color: chọn màu cho đối tượng.
Line Style: chọn kiểu nét vẽ. Point Stype: chọn kiểu hiển thị điểm. Level: chọn level cho đối tượng. Line Width: chọn kích thước nét vẽ.
Surface Density: Mật độ bề mặt. Thẻ Arganize: : : Hiển thị level cần chọn. Thẻ Delete: NGUYỄN PHƯỚC LỢI 7 CADCAMCNC MasterCam 2018 Delete Entities : Xóa đối tượng cần chọn. Non- Asociative : Xóa đối tượng không liên kết.
Duplicates : Xóa đối tượng trùng lặp. Advance : Xóa đối tượng nâng cao. Undelete Entities : Hủy lệnh xóa đối tượng trước đó. Thẻ Display: Hide/ Unhide : Lệnh ẩn / hiện đối tượng.
Hide More : Ẩn thêm đối tượng. Unhide Some : Hiện đối tượng đã ẩn. Arc center point : Hiển thị tâm đường tròn. End Point : Hiển thị điểm mút các đối tượng.
Blank : Ẩn đối tượng. Unblank : hiện đối tượng đã ẩn. Thẻ Analyze: Analyze Entities : Hiển thị thông số hình học của đối tượng cần xem thông qua cửa sổ Properties. Analyze Distance : Hiển thị thông số kích thước của đối tượng được xác định bới 1 điểm bắt đầu và điểm cuối.
Analyze Distance Along Curve: Xác định chiều dài của đối tượng line, curve, arc,… NGUYỄN PHƯỚC LỢI 8 CADCAMCNC MasterCam 2018 Analyze Toolpath: Hiển thị thông số đường chạy dao như: F,S,… Dynamic :Xác định thông số điểm gốc của Vecter trên biên dạng đã chọn. Position : Xác định tọa độ của 1 điểm với hệ đơn vị đo. Angle : Xác định góc tạo bới 2 đường thẳng hoặc 3 điểm. Chain : Xác định biên dạng khi gia công.
Contour : Xác định Contour khi gia công. Check Solid : Kiểm tra khối. Check Mesh : Kiểm tra lưới (vật liệu). Solid/Mesh Properties : Nhập Density để xác định khối lượng, thể tích, trọng tâm của chi tiết theo đơn vị đo đã cho trước.
NGUYỄN PHƯỚC LỢI 9 CADCAMCNC MasterCam 2018 Test Surface : Kiểm tra bề mặt Surface. Curvature : Kiểm tra độ cong. 2D Area : chọn biên dạng 2D để xác định chu vi, diện tích, tọa độ điểm tâm theo đơn vị đo cho trước. Surface Area : Xác định diện tích bề mặt Surface.
Statistics : Thống kê số liệu các đường Line, Arc, Surface, Tools.2 Thẻ WireFrame: khung dây. Mục Points: Tạo điểm. : Tạo điểm khi xác định vị trí. : Tạo điểm động.
: Tạo các điểm ở cuối đoạn thẳng. : Điểm nút trên Spline. : Tạo điểm tâm đường tròn có kích thước. NGUYỄN PHƯỚC LỢI 10 CADCAMCNC MasterCam 2018 : Tạo nhanh các đường tròn nhỏ quanh 1 điểm khi biết kích thước các đường tròn nhỏ và đường kính đường tròn đi qua tâm các đường tròn nhỏ.
Mục Line Endpoint: : Tạo đường thẳng với điểm đầu và điểm cuối. : Tạo đường thẳng song song với đường thẳng cho trước với khoảng cách xác định. : Tạo đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước đi qua 1 điểm với kích thước xác định. : Tạo nhanh 1 đoạn thẳng nối giữa cung đường tròn và 1 đường thẳng.
NGUYỄN PHƯỚC LỢI 11 CADCAMCNC MasterCam 2018 : Tạo 1 đường phân giác với kích thước xác định khi có 2 đoạn thẳng tạo thành 1 góc. : Tạo đường thẳng tiếp tuyến với đường tròn có kích thước xác định. : Tạo đường Line từ mặt surface đến điểm. : : Tạo đường Line dọc theo chuỗi.
Mục Arcs: : Tạo đường tròn biết tâm và bán kính. : Tạo cung tròn đi qua 3 điểm. : Tạo đường tròn tiếp tuyến cung. : Các kiểu vẽ đường tròn.
2 Points: Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm 2 Points Tangent: tiếp xúc với biên dạng tại 2 điểm và có bán kính xác định. 3 Points: vẽ đường tròn đi qua 3 điểm.