Số: 162/QĐ-SNN Thời gian ký: 19/04/2024 08:58:24 +07:00 UBND TỈNH LÀO CAI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TÀI LIỆU MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC SINH SẢN; HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, KỸ THUẬT THỰC HIỆN (Kèm theo Quyết định số……./4/2024 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai) 2 Lào Cai, năm 2024 3 MỤC LỤC Trang PHẦN I. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ 01 I. Kỹ thuật làm chuồng trại 01 II. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản 05 1.
Kỹ thuật chọn bò cái sinh sản 05 2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng 05 III. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi trâu sinh sản 16 1. Nuôi dưỡng, chăm sóc nghé trước cai sữa 16 2.
Nuôi dưỡng chăm sóc nghé sau cai sữa 20 3. Nuôi dưỡng trâu cái sinh sản 22 IV. Quy trình phòng, chống rét cho gia súc (trâu, bò) 24 V. Quy trình phòng và điều trị một số bệnh cho trâu, bò 28 PHẦN II: KỸ THUẬT CHĂN NUÔI LỢN 38 1.
Chọn giống lợn 38 2. Chuồng trại chăn nuôi 38 3. Kỹ thuật chăn nuôi lợn các giai đoạn 39 4. Vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn 48 5.
Một số bệnh thường gặp và phương pháp điều trị bệnh cho lợn 50 PHẦN III. CHĂN NUÔI DÊ SINH SẢN 72 1. Chọn dê giống 73 3. Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc dê ở các giai đoạn tuổi 75 4.
Một số bệnh thường gặp và cách phòng trị 80 PHẦN IV. CHĂN NUÔI NGỰA SINH SẢN 96 1. Một số kiểu chuồng nuôi ngựa 97 3. Thiết bị trong chuồng nuôi ngựa 97 4.
Dụng cụ thường dùng trong chăn nuôi ngựa 98 5. Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý ngựa cái giống 98 6. Một số bệnh thường gặp ở ngựa và cách phòng trị 107 PHẦN I. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ I.
KỸ THUẬT LÀM CHUỒNG TRẠI 1. Yêu cầu chung Khi thiết kế và xây dựng chuồng trại phải đảm bảo được những yêu cầu sau: - Tạo cho gia súc được an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống, nghỉ ngơi, di chuyển và xuất nhập; - Tạo sự an toàn và thuận tiện cho người chăn nuôi trong việc quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng; - Tạo ra được tiểu khí hậu tốt, hạn chế tối đa những tác động xấu của thời tiết khí hậu lên cơ thể gia súc; đảm bảo thuận lợi cho công tác thú y và vệ sinh môi trường 2. Một số yếu tố kỹ thuật chuồng nuôi - Thông gió: Chuồng nuôi phải đảm bảo thông gió tốt nhằm loại trừ bụi, khí độc và mùi hôi, thối khỏi chuồng. Cung cấp đủ không khí sạch trong chuồng và điều hòa được nhiệt độ và độ ẩm không khí chuồng nuôi.
- Ánh sáng: Kết cấu tường và mái che hợp với hướng chuồng, đảm bảo được sự thông thóang khí và có đủ ánh sáng tự nhiên trong chuồng. Chế độ ánh sáng trong chuồng phù hợp sẽ ảnh hưởng tốt tới môi trường vệ sinh thú y và trao đổi chất của gia súc. Nếu chuồng thiếu ánh sáng là không tốt, để ánh sáng nắng gay gắt mùa hè chiếu thẳng vào chuồng trực tiếp lên cơ thể gia súc cũng không có lợi. - Mật độ nuôi: Bảng 1.
Tiêu chuẩn diện tích nền (chỗ đứng) cho các loại trâu, bò Loại trâu, bò Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Diện tích (m2) Trâu, bò trưởng thành 1,5-1,7 1,0-1,2 1,9-2,1 Trâu, bò tơ 1,3-1,5 1,0-1,1 1,5-1,65 Trâu, bò 7-18 tháng 1,2-1,4 0,9-1,0 1,3-1,4 Bê, nghé 4-6 tháng 1,0-1,2 0,8-0,9 0,9-1,1 Bê, nghé 15 ngày đến 0,9-1,0 0,7-0,8 0,7-0,8 3 tháng tuổi * Các kiểu bố trí chuồng nuôi: Tùy vào điều kiện cụ thể mà có thể bố trí một số loại chuồng nuôi sau: 5 - Kiểu chuồng quanh đồi: Kiểu này phù hợp với chăn nuôi bò thịt quy mô lớn với vùng đất dốc tự nhiên 2-4%. Kiểu này các dãy chuồng sắp xếp cuốn tròn theo sườn đồi, lối cung cấp thức ăn đi vào phía trước. - Kiểu chuồng một dãy: Kiểu chuồng thích hợp cho chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ, ưu điểm của nó là có thể tận dụng, tiết kiệm được nguyên vật liệu, dễ đặt vị trí. - Kiểu chuồng hai dãy là kiểu chuồng thích hợp cho chăn nuôi nông hộ quy mô trang trại, ưu điểm phù hợp với nuôi quy mô lớn.
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SINH SẢN 1. Kỹ thuật chọn bò cái sinh sản 1. Ngoại hình Dáng phải nhanh nhẹn, da mỏng, lông thưa, thuần tính, hiền lành, thân hình có sự hài hòa giữa các phần đầu và cổ, thân và vai. Đầu thanh nhẹ, mõm rộng, mũi to, hàm răng phải đều đặn, trắng bóng, cổ dài vừa phải và thanh, da cổ có nhiều nếp nhăn.
Phần ngực sâu, rộng. Xương sườn mở rộng, cong về phía sau, bụng to nhưng không bị sệ, bốn chân bò thẳng và mảnh, móng khít, mông nở, lưng ít dốc. Bầu vú phát triển đều về phía sau, 4 núm vú đều, dài vừa phải, không có vú kẹ, da vú mỏng, tĩnh mạch ở vú nổi rõ, phân thành nhánh ngoằn nghoèo. Chọn giống bò cái sinh sản Giống bò tốt phải có khả năng đẻ sớm và khoảng cách giữa 2 lứa để ngắn.
Bò động dục vào lần đầu tiên khoảng từ 18 – 21 tháng tuổi, thời gian từ 27 – 30 tháng tuổi đã có thể đẻ lứa đầu. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ngắn, thời gian từ 12 – 14 tháng đẻ 1 con bê con. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng 2. Chăm sóc bò cái tơ giai đoạn hậu bị đến phối giống lần đầu a) Mức dinh dưỡng Nếu nuôi dưỡng bò cái tơ quá thấp hoặc quá cao trong một thời gian dài sẽ gây ra những rối loạn nghiêm trọng trong sự phát triển của cơ thể, ảnh hưởng đến sự phát triển hoàn thiện các cơ quan chức năng cũng như sức sản xuất về sau.
Sự hình thành sức sản xuất cao ở bò cái tơ chỉ đạt được khi dinh dưỡng dồi dào vì chỉ khi đó mô cơ và mỡ mới tích lũy mạnh được. Nếu mức nuôi dưỡng quá thấp diễn ra trong một thời gian dài thì về sau dù cho nuôi dưỡng chăm sóc tốt cũng không bù đắp lại được và khi trưởng thành con vật có dấu hiệu phát triển không hoàn chỉnh và có sức sản xuất thấp. Nuôi dưỡng bò cái tơ ở mức cao sẽ làm tăng mức độ thành thục về sinh lý và cho phép đưa vào sử dụng sớm hơn, tỉ lệ thụ thai cao hơn. b) Chăm sóc Các yếu tố vệ sinh gia súc như nhiệt độ, ánh sáng chuồng nuôi, độ ẩm không khí và thành phần không khí, cũng như sự vận động tích cực có tác động trực tiếp đến sự phát triển, hoạt động của các cơ quan nội tiết và chi phối mạnh đến cường độ và chiều hướng trao đổi chất.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến trao đổi thân nhiệt và trao đổi chất của bò cái tơ. Nhiệt độ quá cao sẽ ức chế thải nhiệt, làm giảm lượng thu nhận thức ăn và trao đổi chất trong cơ thể. Nhiệt độ quá thấp cho bò cái tơ dễ mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh. Ánh sáng, đặc biệt là tia tử ngoại có ảnh hưởng lớn đến sự phát của bò cái 7 tơ.
Dưới tác động của các tia đó dưới da sẽ hình thành chất có hoạt tính sinh học và vitamin D3. Các chất này thúc đầy các quá trình oxy hóa, tăng hàm lượng Hb và bạch cầu trong máu, điều hòa trao đổi khoáng, tăng lưu thông máu và bạch huyết, nâng cao phản ứng phòng vệ miễn dịch của cơ thể. Thiếu ánh sáng tử ngoại, con vật sẽ bị bệnh thiếu vitamin D và thường kéo theo rối loạn hoạt động của cơ quan tiêu hóa (rối loạn tiêu hóa, đôi lúc mất tính ngon miệng, mất trương lực dạ trước theo từng thời kỳ), bệnh xương trầm trong thêm, con vật dễ bị bại liệt. Vận động tích cực lúc ít tuổi có vai trò lớn trong sự phát triển của bò cái tơ và sự hình thành sức sản xuất.
Vận động là tăng tính thèm ăn và sự phát triển tốt của các cơ quan bò cái tơ trong. * Chăm sóc nuôi dưỡng - Các loại thức ăn bổ sung: Thông thường bò cái tơ được thả theo mẹ đến các bãi chăn thả nên có điều kiện tiếp cận và làm quen với các loại thức ăn thô xanh dễ tiêu hóa. Khẩu phần ăn cho bò Khối Cỏ tươi Thức ăn Cám hỗn Cỏ khô Rơm Muối ăn lượng các loại ủ xanh Ure (g) hợp (kg) khô (kg) (g) (kg) (kg) (kg) (kg) 70 8 1 10 20 0,3 100 12 1 15 20 0,4 130 15 2 15 25 0,4 160 20 2 3 20 30 0,5 190 25 3 3 20 40 0,5 220 25 3 5 20 50 0,5 250 26 3 5 20 60 0,5 Có thể tham khảo công thức phối hợp sau: 40% ngô vàng; 25% tấm gạo; 25% khô dầu nành hoặc đậu tương rang; 7% rỉ mật; 1,8 % bột xương; 1,2% hỗn hợp muối ăn, khoáng vi lượng, vitamin A và D. Bò cái tơ được cho ăn tự do, sau 6 tháng tuổi thì thức ăn tinh có thể cho thêm urê hoặc cho ăn thức ăn tinh của bò lớn.
- Cỏ tươi: Bò cái tơ được ăn tự do. - Nước uống và các loại thức ăn bổ sung khác: Nước sạch phải luôn có sẵn cho bò cái tơ uống tự do. Tùy thuộc vào tình hình thực tế mà có thể cung cấp cho bò cái tơ ăn các 8 loại thức ăn bổ sung để cung cấp thêm khoáng và vitamin. * Chăm sóc và quản lý - Tiêm phòng và chăm sóc sức khỏe: Bò cái tơ phải được tiêm phòng, tẩy ký giun sán theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thức ăn và nuôi dưỡng: Khẩu phần nên có hàm lượng dinh dưỡng cao để bò cái tơ có thể thu nhận đủ lượng chất dinh dưỡng cần thiết. Cung cấp nước uống đầy đủ. - Tiêu chuẩn và khẩu phần thức ăn: Tính tiêu chuẩn ăn cho bò cái tơ dựa theo thể trọng và tăng trọng dự kiến. Trong thời kỳ này bò cái tơ có thể sử dụng được thức ăn thô xanh nên tốt nhất là chăn thả trên bãi chăn, đồng cỏ.
Việc chăn thả như vậy giúp khai thác tối ưu đồng cỏ và giúp bò cái tơ có điều kiện tốt để vận động và phát triển cơ thể. Khẩu phần cỏ xanh hàng ngày của bò cái tơ cần đảm bảo đủ 15kg lúc đạt 7 tháng tuổi, 20kg khi 12 tháng tuổi, lượng thức ăn tinh từ 1-2 kg. Với điều kiện nuôi dưỡng như vậy, nếu thấy bò cái tơ không tăng trọng hoặc tăng trọng chậm, lông xù xì cần tiến hành kiểm tra phân để tìm trứng giun sán. Trường hợp có giun sán tiến hành tẩy.
Nếu ngược lại không có giun sán thì tăng thêm 0,5-1kg rỉ mật hoặc bột sắn.