PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Có thể thấy, các doanh nghiệp đang cạnh tranh rất khốc liệt để quyết định sự tồn tại và vị trí của mình trên thương trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều mong muốn kinh doanh có lãi nên việc xác định kết quả kinh doanh phải đúng và chính xác để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các phương án nhanh chóng và phù hợp.
Tuy nhiên, để tính toán chính xác thì doanh nghiệp phải xác định các số liệu liên quan đến khoản mục doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, em muốn đi sâu tìm hiểu về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và chi phí của doanh nghiệp. Chính vì thế, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Quan sát và mô tả thực tế công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu Nêu ưu, nhược điểm và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.2 Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu - Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/03/2023 đến ngày 18/05/2023 - Thời gian số liệu: Quý I năm 2023 4. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát và tiếp cận với các chứng từ trong thời gian thực tập tại DN. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của kế toán, chứng từ, báo cáo tài chính và tham khảo các tài liệu từ Internet, tạp chí,… 5. Kết cấu của đề tài Bài khóa luận này được kết cấu gồm: - Phần mở đầu Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận Nêu khái niệm, cơ sở lý luận về quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu Nêu khái quát về Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. Mô tả thực tế công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. - Chương 3: Nhận xét và kiến nghị Nhận xét ưu, nhược điểm về công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục nhược điểm.
- Kết luận CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính) 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hóa, CCDV cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán (tiền vận chuyển, phí lắp đặt,…) nếu có. * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Đối với DT cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - DT được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được CP phát sinh cho giao dịch và CP để hoàn thành giao dịch CCDV đó. * Không ghi nhận DTBH, CCDV đối với: - Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công; hàng gửi đại lý bán; - Số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính; - Các khoản thu nhập khác.2 Chứng từ sử dụng Đơn đặt hàng, PXK, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 1.4 Kết cấu TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Sơ đồ 1.1 Kết cấu TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nợ TK 511 Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, (Thuế GTGT,TTĐB,XK,BVMT) hàng hóa, bất động sản đầu tư và - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cuối kỳ thực hiện trong kỳ kế toán - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Không có số dư cuối kỳ 1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN, bao gồm: - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi TGNH, lãi BH trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, DV,… - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.2 Chứng từ sử dụng Phiếu tính lãi, thông báo nhận cổ tức, hóa đơn GTGT, hóa đơn BH, phiếu thu, GBC của Ngân hàng,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” 1.4 Kết cấu TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Sơ đồ 1.2 Kết cấu TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài phương pháp trực tiếp (nếu có) chính trong kỳ - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
Không có số dư cuối kỳ 1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Khái niệm Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp 1.2 Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT, PNK,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” 1.4 Kết cấu tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” Sơ đồ 1.3 Kết cấu TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” Nợ TK 521 Có - Số chiết khấu thương mại đã chấp - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ nhận thanh toán cho khách hàng số chiết khấu thương mại, giảm giá - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận hàng bán, doanh thu của hàng bán bị cho người mua hàng trả lại sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã xác định doanh thu thuần của kỳ báo trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào cáo. khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán. Không có số dư cuối kỳ 1.4 Giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư… 1.2 Chứng từ sử dụng Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi cho đại lý,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.4 Sơ đồ hạch toán TK 632 – “Giá vốn hàng bán” 1.4 Kết cấu tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” Sơ đồ 1.