Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh mtv sơn hoàn cầu khóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019 - 2023

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Chứng từ sử dụng

1.1.3. Sơ đồ hạch toán

1.1.4. Kết cấu TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

1.2. Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Chứng từ sử dụng

1.2.3. Sơ đồ hạch toán

1.2.4. Kết cấu TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Chứng từ sử dụng

1.3.3. Sơ đồ hạch toán

1.3.4. Kết cấu tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

1.4. Giá vốn hàng bán

1.4.1. Khái niệm

1.4.2. Chứng từ sử dụng

1.4.3. Kết cấu tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”

1.5. Chi phí tài chính

1.5.1. Khái niệm

1.5.2. Chứng từ sử dụng

1.5.3. Kết cấu TK 635 – “Chi phí tài chính”

1.6. Chi phí bán hàng

1.6.1. Khái niệm

1.6.2. Chứng từ sử dụng

1.6.3. Kết cấu tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”

1.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.7.1. Khái niệm

1.7.2. Chứng từ sử dụng

1.7.3. Kết cấu tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

1.8. Thu nhập khác

1.8.1. Khái niệm

1.8.2. Chứng từ sử dụng

1.8.3. Kết cấu TK 711 – “Thu nhập khác”

1.9. Chi phí khác

1.9.1. Khái niệm

1.9.2. Chứng từ sử dụng

1.9.3. Kết cấu TK 811 – “Chi phí khác”

1.10. Chi phí thuế TNDN

1.10.1. Khái niệm

1.10.2. Tài khoản kế toán sử dụng

1.10.3. Kết cấu TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

1.11. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.11.1. Khái niệm

1.11.2. Tài khoản kế toán sử dụng

1.11.3. Kết cấu TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV SƠN HOÀN CẦU

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Bộ máy tổ chức

2.1.3. Tình hình nhân sự

2.1.4. Tình hình Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty

2.1.5. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

2.1.6. Hệ thống thông tin kế toán

2.1.7. Tổ chức công tác kế toán

2.1.7.1. Các chính sách kế toán thực tế tại Công ty
2.1.7.2. Hệ thống tài khoản kế toán thực tế tại Công ty
2.1.7.3. Hình thức kế toán thực tế tại Công ty
2.1.7.4. Trình tự kế toán

2.1.8. Phương pháp lập báo cáo tài chính

2.1.8.1. Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
2.1.8.2. Phương pháp lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.8.3. Phương pháp lập bảng luân chuyển tiền tệ

2.1.9. Tổ chức kế toán quản trị

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng
2.2.1.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.1.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính

2.2.2.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng
2.2.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.2.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.3. Các khoản giảm trừ DT (Hàng bán bị trả lại)

2.2.3.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.3.2. Tài khoản sử dụng
2.2.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.3.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.4. Giá vốn hàng bán

2.2.4.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.4.2. Tài khoản sử dụng
2.2.4.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.4.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.5. Chi phí tài chính

2.2.5.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.5.2. Tài khoản sử dụng
2.2.5.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.5.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.6. Chi phí bán hàng

2.2.6.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.6.2. Tài khoản sử dụng
2.2.6.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.6.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.7.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.7.2. Tài khoản sử dụng
2.2.7.3. Trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán
2.2.7.4. Nghiệp vụ phát sinh và sổ kế toán

2.2.8. Thu nhập khác

2.2.8.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.8.2. Tài khoản sử dụng

2.2.9. Chi phí khác

2.2.9.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.9.2. Tài khoản sử dụng

2.2.10. Chi phí thuế TNDN

2.2.10.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.10.2. Tài khoản sử dụng
2.2.10.3. Công thức tính

2.2.11. Xác định kết quả kinh doanh

2.2.11.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng
2.2.11.2. Tài khoản sử dụng
2.2.11.3. Các bút toán kết chuyển

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. Nó bao gồm việc ghi nhận và quản lý các khoản thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được ghi nhận khi đáp ứng các điều kiện cụ thể như chuyển giao rủi ro và lợi ích, xác định chắc chắn doanh thu, và thu được lợi ích kinh tế. Các chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, và giấy báo có ngân hàng. Kế toán doanh thu giúp công ty theo dõi chính xác nguồn thu và hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính.

1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Các điều kiện ghi nhận doanh thu bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu, xác định chắc chắn doanh thu, và thu được lợi ích kinh tế. Các chứng từ như hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho được sử dụng để ghi nhận doanh thu. Kế toán doanh thu bán hàng giúp công ty quản lý hiệu quả nguồn thu và đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

1.2. Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ lãi tiền gửi, cổ tức, và lợi nhuận đầu tư. Các chứng từ như phiếu tính lãi và thông báo nhận cổ tức được sử dụng để ghi nhận doanh thu. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính giúp công ty theo dõi các khoản thu từ hoạt động đầu tư và tài chính, hỗ trợ việc phân tích tài chính và ra quyết định kinh doanh.

II. Kế toán chi phí

Kế toán chi phí là quá trình ghi nhận và quản lý các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. Các loại chi phí bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc ghi nhận chi phí được thực hiện thông qua các chứng từ như phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, và phiếu chi. Kế toán chi phí giúp công ty kiểm soát hiệu quả chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.1. Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm các khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm. Các chứng từ như phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT được sử dụng để ghi nhận chi phí. Kế toán chi phí sản xuất giúp công ty theo dõi và kiểm soát chi phí sản xuất, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất.

2.2. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý. Các chứng từ như phiếu chi và hóa đơn GTGT được sử dụng để ghi nhận chi phí. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giúp công ty quản lý hiệu quả các khoản chi phí, hỗ trợ việc quản lý tài chính doanh nghiệp.

III. Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình tổng hợp doanh thu và chi phí để tính toán lợi nhuận hoặc lỗ của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. Quy trình này bao gồm việc kết chuyển doanh thu và chi phí vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Kế toán xác định kết quả kinh doanh giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính chính xác.

3.1. Kết chuyển doanh thu và chi phí

Quá trình kết chuyển doanh thu và chi phí được thực hiện cuối kỳ kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ. Các bút toán kết chuyển được thực hiện từ các tài khoản doanh thu và chi phí vào tài khoản 911. Kế toán kết chuyển giúp công ty tổng hợp chính xác kết quả kinh doanh, hỗ trợ việc phân tích tài chính và ra quyết định kinh doanh.

3.2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên kết quả kết chuyển doanh thu và chi phí. Báo cáo này cung cấp thông tin về lợi nhuận hoặc lỗ của công ty trong kỳ kế toán. Kế toán lập báo cáo kết quả kinh doanh giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động và lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, chúng ta đang chứng kiến sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Có thể thấy, các doanh nghiệp đang cạnh tranh rất khốc liệt để quyết định sự tồn tại và vị trí của mình trên thương trường. Mỗi doanh nghiệp hoạt động đều mong muốn kinh doanh có lãi nên việc xác định kết quả kinh doanh phải đúng và chính xác để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các phương án nhanh chóng và phù hợp.

Tuy nhiên, để tính toán chính xác thì doanh nghiệp phải xác định các số liệu liên quan đến khoản mục doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, em muốn đi sâu tìm hiểu về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và chi phí của doanh nghiệp. Chính vì thế, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Quan sát và mô tả thực tế công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu Nêu ưu, nhược điểm và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.2 Phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu - Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/03/2023 đến ngày 18/05/2023 - Thời gian số liệu: Quý I năm 2023 4. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sát và tiếp cận với các chứng từ trong thời gian thực tập tại DN. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của kế toán, chứng từ, báo cáo tài chính và tham khảo các tài liệu từ Internet, tạp chí,… 5. Kết cấu của đề tài Bài khóa luận này được kết cấu gồm: - Phần mở đầu Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.

- Chương 1: Cơ sở lý luận Nêu khái niệm, cơ sở lý luận về quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu Nêu khái quát về Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. Mô tả thực tế công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu. - Chương 3: Nhận xét và kiến nghị Nhận xét ưu, nhược điểm về công tác kế toán trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục nhược điểm.

- Kết luận CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính) 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh DT như bán sản phẩm, hàng hóa, CCDV cho khách hàng bao gồm các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán (tiền vận chuyển, phí lắp đặt,…) nếu có. * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: - DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Đối với DT cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau: - DT được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế tư giao dịch; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được CP phát sinh cho giao dịch và CP để hoàn thành giao dịch CCDV đó. * Không ghi nhận DTBH, CCDV đối với: - Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công; hàng gửi đại lý bán; - Số thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử; - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính; - Các khoản thu nhập khác.2 Chứng từ sử dụng Đơn đặt hàng, PXK, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 1.4 Kết cấu TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Sơ đồ 1.1 Kết cấu TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nợ TK 511 Có - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phẩm, (Thuế GTGT,TTĐB,XK,BVMT) hàng hóa, bất động sản đầu tư và - Doanh thu hàng bán bị trả lại kết cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chuyển cuối kỳ thực hiện trong kỳ kế toán - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Không có số dư cuối kỳ 1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và DT hoạt động tài chính khác của DN, bao gồm: - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi TGNH, lãi BH trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, DV,… - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ, lãi do bán ngoại tệ - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.2 Chứng từ sử dụng Phiếu tính lãi, thông báo nhận cổ tức, hóa đơn GTGT, hóa đơn BH, phiếu thu, GBC của Ngân hàng,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” 1.4 Kết cấu TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Sơ đồ 1.2 Kết cấu TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” Nợ TK 515 Có - Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài phương pháp trực tiếp (nếu có) chính trong kỳ - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

Không có số dư cuối kỳ 1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Khái niệm Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp 1.2 Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT, PNK,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” 1.4 Kết cấu tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” Sơ đồ 1.3 Kết cấu TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” Nợ TK 521 Có - Số chiết khấu thương mại đã chấp - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ nhận thanh toán cho khách hàng số chiết khấu thương mại, giảm giá - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận hàng bán, doanh thu của hàng bán bị cho người mua hàng trả lại sang TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã xác định doanh thu thuần của kỳ báo trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào cáo. khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán. Không có số dư cuối kỳ 1.4 Giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư… 1.2 Chứng từ sử dụng Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng gửi cho đại lý,… 1.3 Sơ đồ hạch toán Hình 1.4 Sơ đồ hạch toán TK 632 – “Giá vốn hàng bán” 1.4 Kết cấu tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Sơn Hoàn Cầu là bài viết chuyên sâu về quy trình kế toán trong doanh nghiệp, tập trung vào việc quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Bài viết cung cấp các bước chi tiết, từ việc ghi nhận doanh thu, phân bổ chi phí đến việc tính toán lợi nhuận, giúp doanh nghiệp nắm rõ tình hình tài chính và đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Đặc biệt, bài viết còn đề cập đến các lưu ý quan trọng trong quá trình kế toán, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán.

Để mở rộng kiến thức về quản trị tài chính và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Luận văn tốt nghiệp lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của dn, Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp tại công ty than nam mẫu tập đoàn công nghiệp than và khoáng sản việt nam vinacomin, và Luận văn quản trị vốn lưu động tại công ty tnhh xây dựng và thương mại trần hoàng gia. Những bài viết này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị tài chính và kế toán, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn doanh nghiệp.