THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH HÀN TIG CƠ BẢN (MĐ 21)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun 21: Hàn TIG cơ bản 1F; 2F; 3F; 1G (Mã số: MĐ 21) do nhóm tác giả Nguyễn Nhật Minh và Hồ Anh Sĩ biên soạn tại Cần Thơ năm 2021. Tài liệu được thiết kế theo cấu trúc mô đun chuyên môn nghề thuộc Chương trình khung quốc gia nghề Hàn, phục vụ đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học khối ngành kỹ thuật cơ khí. Trong tiến trình đào tạo, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở cùng các mô đun tiên quyết gồm MĐ13, MĐ18 và có liên hệ đánh giá tiếp nối từ MĐ19, MĐ22.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình tập trung trang bị cho người học năng lực nhận thức và kỹ năng thực hành toàn diện về phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí trơ bằng điện cực không nóng chảy (TIG / GTAW / ISO 141). Sau khi hoàn thành chương trình, người học có khả năng:

  • Trình bày bản chất vật lý, luyện kim và phạm vi ứng dụng của công nghệ hàn TIG;
  • Lựa chọn chính xác vật liệu hàn bao gồm khí bảo vệ (Argon, Heli và hỗn hợp khí) và điện cực Vonfram theo tiêu chuẩn Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (AWS);
  • Vận hành, đấu nối và bảo dưỡng hệ thống thiết bị hàn TIG điều khiển bằng công nghệ Thyristor hoặc biến áp kết hợp mạch bán dẫn IGBT;
  • Thiết lập các thông số chế độ hàn (dòng điện hàn, điện áp hồ quang, tốc độ hàn, lưu lượng khí) tương thích với chiều dày vật liệu và kết cấu liên kết;
  • Thực hiện chính xác kỹ thuật hàn góc ở các vị trí 1F, 2F, 3F và hàn giáp mối ở vị trí 1G trên vật liệu thép carbon thấp (như mác thép CT3);
  • Kiểm tra, phát hiện và đánh giá khuyết tật ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
  • Tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong phân xưởng hàn.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo mô hình đào tạo tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành thao tác nghề với tổng thời lượng 90 giờ (trong đó gồm 30 giờ lý thuyết, 57 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra định kỳ). Điểm đặc sắc của giáo trình thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết các thông số kỹ thuật (tỷ lệ dòng điện theo bề dày, góc nghiêng mỏ hàn, hình học mài điện cực) đi kèm hệ thống biểu mẫu đánh giá năng lực minh bạch theo thang điểm 100.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO MÔ ĐUN 21
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│  Bài 1: Kiến thức cơ bản hàn TIG (Nguyên lý, khí trơ Ar/He, điện cực AWS)        │
└────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
                                         ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│  Bài 2: Vận hành thiết bị hàn TIG (Mỏ hàn, nguồn CC, IGBT/Thyristor, mài kim)    │
└────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
                                         ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│  Bài 3, 4, 5: Thực hành hàn góc thép carbon thấp (Vị trí 1F -> 2F -> 3F)         │
└────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┘
                                         ▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│  Bài 6: Thực hành hàn giáp mối thép carbon thấp (Vị trí 1G)                      │
└──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 6 bài học chuyên đề và 1 nội dung kiểm tra tổng hợp:

  • Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn TIG (Mã bài: MĐ 21-01, thời lượng: 20 giờ): Khái quát bản chất hồ quang TIG (nguồn nhiệt tập trung đạt nhiệt độ 6000°C); hệ thống phân loại khí bảo vệ (Argon độ tinh khiết 99,9%, Heli, hỗn hợp Ar-He, Ar-H2, Ar-N2); phân loại và nhận diện mã màu điện cực Vonfram theo AWS (EWP - Xanh lá, EWCe-2 - Da cam, EWLa-1/1.5/2 - Đen/Vàng/Xanh da trời, EWTh-1/2 - Vàng chanh/Đỏ, EWZr-1 - Nâu, EWG - Xám); hệ thống phân loại dây hàn phụ theo tiêu chuẩn AWS (A5.7 đến A5.28 như ER 70S-4, ER 70S-G); các dạng liên kết hàn cơ bản (giáp mối, chồng mí, hàn góc, gấp mép, chữ T).
  • Bài 2: Vận hành thiết bị hàn TIG (Mã bài: MĐ 21-02, thời lượng: 20 giờ): Cấu tạo và phân loại mỏ hàn TIG (mỏ làm mát bằng khí cho dòng điện <120A; mỏ làm mát bằng nước cho dòng điện >120A); đặc tính nguồn điện dòng không đổi (CC) với điện áp không tải 70–80V; nguyên lý bộ tạo xung cao tần HF (250–300W, điện áp 2–3 kV, tần số 250–1000 kHz); công nghệ biến áp kết hợp mạch bán dẫn IGBT/Thyristor dải dòng 5A–600A; kỹ thuật mài điện cực và phương pháp gây hồ quang (tiếp xúc và không tiếp xúc qua HF).
  • Bài 3: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 1F (Mã bài: MĐ 21-03, thời lượng: 12 giờ): Kỹ thuật hàn góc chữ T không vát cạnh và có vát cạnh ở vị trí hàn bằng 1F trên thép CT3 dày 8mm; thông số gá đính; kỹ năng dao động mỏ hàn răng cưa; phương pháp kiểm soát khuyết tật cháy cạnh, rỗ khí, không ngấu.
  • Bài 4: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 2F (Mã bài: MĐ 21-04, thời lượng: 13 giờ): Quy trình chuẩn bị phôi và hàn góc ở vị trí hàn ngang 2F trên thép tấm dày 6mm; kỹ thuật định vị mối hàn đính dài 15mm, cách mép 10mm; góc nghiêng mỏ hàn 70°–80° so với trục đường hàn và 45° so với bản cánh/bản đứng; góc que hàn 15°; kỹ thuật dao động mỏ dạng răng cưa/bán nguyệt.
  • Bài 5: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 3F (Mã bài: MĐ 21-05, thời lượng: 12 giờ): Kỹ thuật kiểm soát vũng hàn góc ở vị trí hàn đứng 3F; thao tác cấp dây bù chống chảy xệ kim loại nóng chảy; biện pháp kiểm soát nguồn nhiệt tránh biến dạng.
  • Bài 6: Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn 1G (Mã bài: MĐ 21-06, thời lượng: 13 giờ): Kỹ thuật vát mép (dạng vát V, vát J cho chiều dày >3mm; vát V đôi/J đôi cho chiều dày >25mm; không vát mép cho phôi <2mm); kỹ thuật hàn lót đáy (root pass) và hàn lớp phủ; phương pháp bảo vệ mặt lưng mối hàn.
  • Kiểm tra kết thúc mô đun (Thời lượng: 8 giờ): Đánh giá tổng hợp kiến thức lý thuyết và kỹ năng thao tác độc lập trên phôi mẫu chuẩn.

Progression logic của giáo trình tuân thủ nghiêm ngặt tiến trình sư phạm kỹ thuật: đi từ lý thuyết bản chất vật liệu/khí -> hiểu biết và làm chủ thiết bị -> thao tác mài kim, gây hồ quang cơ sở -> thực hành các vị trí hàn góc có độ phức tạp tăng dần (1F -> 2F -> 3F) -> thực hành liên kết giáp mối 1G đòi hỏi kiểm soát độ ngấu toàn phần.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết hồ quang và luyện kim hàn bảo vệ khí trơ: Bản chất vũng hàn nóng chảy được cách ly tuyệt đối khỏi không khí bởi màng khí trơ (Argon có tỷ trọng 1,33 nặng hơn không khí, tạo màng phủ tĩnh; Heli có tỷ trọng 0,13 nhẹ hơn, đòi hỏi lưu lượng lớn hơn nhưng cho nhiệt lượng hồ quang cao hơn).
  2. Nguyên lý nguồn điện hàn đặc thù: Khảo sát đường đặc tính ngoài dốc đứng (Constant Current - CC), ngăn ngừa hiện tượng tăng dòng đột biến khi xảy ra ngắn mạch. Cơ chế phát xạ điện tử và làm sạch bề mặt oxit của dòng xoay chiều (AC) và dòng một chiều nối thuận (DCEN) hoặc nối nghịch (DCEP).
  3. Mô hình tính toán chế độ công nghệ hàn: Mối tương quan toán học giữa chiều dày phôi ($s$), cường độ dòng điện ($I_h$) và tốc độ hàn ($v$). Thực nghiệm xác lập định mức: cường độ dòng hàn tối ưu tương ứng $1\text{ A}$ cho mỗi $0,0001\text{ inch}$ bề dày (xấp xỉ $40\text{ A/mm}$) ở tốc độ hàn $250\text{ mm/phút}$, hoặc $16\text{ A/mm}$ ở tốc độ $100\text{ mm/phút}$.
                 TƯƠNG QUAN THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ HÀN TIG
┌───────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────┐
│ Thông số công nghệ    │ Giá trị quy chuẩn / Công thức tính toán           │
├───────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ Nhiệt độ hồ quang     │ ~6000°C                                          │
│ Chiều dài hồ quang    │ 0,5 - 3,0 mm (Tôn <1mm: 0,6mm; Tôn dày: ~2,0mm)  │
│ Tốc độ hàn tiêu chuẩn │ 100 - 250 mm/phút                                │
│ Cường độ dòng hàn Ih  │ 40 A/mm (ở v = 250 mm/p); 16 A/mm (ở v = 100 mm/p)│
│ Góc mỏ hàn            │ 70° - 80° (so với trục đường hàn)                 │
│ Góc que hàn phụ       │ 15° (tạo góc ~90° so với trục mỏ hàn)            │
│ Độ nhô điện cực       │ 1 lần đường kính điện cực (ra khỏi chụp sứ)       │
│ Thời gian trễ khí     │ 3 - 5 giây sau khi ngắt hồ quang                 │
└───────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────┘

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Căn chỉnh lưu lượng khí bảo vệ qua van giảm áp và lưu lượng kế; mài điện cực Vonfram theo phương trục trên đá mài mịn với góc côn từ 30° đến 60° (chiều cao phần mài bằng 1,5–3 lần đường kính điện cực) hoặc mài tạo đầu bán cầu cho dòng AC hàn nhôm; thao tác mồi hồ quang không tiếp xúc qua mạch cao tần HF ở khoảng cách 3mm và góc mỏ 75°.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân khuyết tật và đưa ra biện pháp hiệu chỉnh thông số:
    • Cháy cạnh: do dòng điện quá lớn hoặc đưa que hàn phụ chậm -> xử lý bằng cách giảm dòng và dừng hồ quang đều ở hai mép hàn;
    • Rỗ khí/muội bám: do thiếu lưu lượng khí hoặc vận tốc gió môi trường $>5\text{ m/s}$ -> xử lý bằng cách tăng lưu lượng khí và lập vách che chắn gió;
    • Không ngấu chân: do dòng điện nhỏ hoặc tốc độ đưa dây/di chuyển mỏ quá nhanh -> xử lý bằng cách giảm tốc độ hàn và hiệu chỉnh khe hở đáy.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Duy trì chiều dài hồ quang ổn định từ 0,5–3mm; thực hiện dao động mỏ hàn theo kiểu răng cưa hoặc bán nguyệt; cấp dây hàn phụ nhịp nhàng tạo vảy hàn phẳng, mép hàn nóng chảy đều, bề mặt mối hàn hơi lồi và không bị biến dạng kết cấu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

               CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN
┌────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────┐
│ Phân bổ thời lượng (Tổng: 90 giờ)      │ Trọng số đánh giá kết thúc mô đun       │
├────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┤
│ • Lý thuyết: 30 giờ (33,3%)            │ • Kiến thức chuyên môn: Hệ số 0,3       │
│ • Thực hành, thảo luận: 57 giờ (63,3%) │ • Kỹ năng thực hành: Hệ số 0,4          │
│ • Kiểm tra: 3 giờ (3,3%)               │ • Thái độ, an toàn: Hệ số 0,3           │
└────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────┘

Giáo trình áp dụng triệt để phương pháp sư phạm tích hợp (Integrated Vocational Pedagogy). Mỗi bài học được tổ chức theo chu trình khép kín: Giới thiệu mục tiêu -> Giảng giải lý thuyết công nghệ -> Thị phạm thao tác mẫu -> Người học thực hành có hướng dẫn -> Tự kiểm tra và đánh giá kết quả.

Hệ thống bài tập thực hành được chuẩn hóa theo bản vẽ chi tiết:

  • Bài tập ứng dụng vận hành: Lắp ghép, hiệu chỉnh bảng điều khiển và bảo dưỡng máy hàn TIG 200S (hãng Xing Yi), thiết lập thời gian trễ khí trước và sau khi hàn, chuyển đổi chế độ xung/không xung.
  • Bài tập hàn kết cấu góc 1F và 2F: Thực hiện liên kết chữ T trên phôi thép CT3 dày 6–8mm, kích thước phôi chuẩn, cố định trên giá gá; thời gian thực hiện 01 giờ (bao gồm công đoạn làm sạch cơ học/hóa học 20–30mm hai bên mép, gá đính mối dài 15mm và hoàn thiện mối hàn).
  • Bài tập hàn giáp mối 1G: Căn chỉnh khe hở đáy từ 0,25–0,5mm, thực hiện mối hàn ngấu hoàn toàn không cần tấm lót hoặc sử dụng tấm lót đồng bảo vệ khí Argon mặt lưng.

Hệ thống đánh giá được lượng hóa qua 3 nhóm tiêu chí tổng hợp:

  1. Kiến thức (Hệ số 0,3): Kiểm tra viết, trắc nghiệm và vấn đáp về cấu tạo máy hàn, mã điện cực, chế độ hàn và quy phạm an toàn.
  2. Kỹ năng (Hệ số 0,4): Đánh giá trực tiếp qua bài tập thực hành với thang điểm 100:
    • Điểm ngoại dạng khách quan (70 điểm): Kiểm tra kích thước vảy hàn, chiều cao lồi, độ ngấu, khuyết tật cháy cạnh, rỗ khí bằng kính lúp và thước đo chuyên dụng.
    • Điểm tuân thủ quy trình (30 điểm): Kiểm tra kỹ thuật gá phôi, thao tác chuẩn bị kim hàn, góc độ mỏ và tốc độ cấp dây. Khống chế thời gian: nếu thời gian thực hiện vượt quá 25% quy định thì bài tập không được đánh giá.
  3. Thái độ và an toàn (Hệ số 0,3): Chấp hành trang bị bảo hộ chuyên dụng (mặt nạ kính lọc số 10–13, áo da, găng tay TIG), vệ sinh công nghiệp, thông gió phân xưởng và ý thức tiết kiệm vật tư.

Hướng dẫn tự học: Người học sử dụng các phiếu hướng dẫn thực hành trong giáo trình để tự đối chiếu các thông số trước khi thao tác máy, thực hiện quy trình kiểm tra "TEST" lưu lượng khí, ngắt nguồn điện khi kiểm tra vi mạch và giữ mỏ hàn từ 3–5 giây sau khi tắt hồ quang để bảo vệ điện cực và vũng hàn.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa thiết bị điện tử công suất hiện đại: Giáo trình cập nhật nguyên lý cấu tạo của máy hàn TIG điều khiển bằng vi xử lý, mạch bán dẫn IGBT và Thyristor. Dải điều chỉnh dòng hàn mở rộng từ 5A đến 600A, cho phép kiểm soát dạng sóng từ hình sin đơn sang sóng vuông xung (PWM), giúp giảm 30% công suất nhiệt tích lũy, hạn chế biến dạng liên kết và kiểm soát tối ưu chiều sâu ngấu trên các tấm mỏng dưới 1mm.
  • Quy chuẩn hóa vật liệu hàn theo tiêu chuẩn AWS: Tích hợp bảng danh mục mã điện cực chi tiết theo AWS A5.12 (EWP, EWCe-2, EWLa-1/1.5/2, EWTh-1/2, EWZr-1, EWG) và tiêu chuẩn dây hàn AWS A5.7–A5.28 (như que hàn ER 70S-4). Cung cấp đầy đủ hướng dẫn xử lý đối với điện cực chứa Thorium (EWTh-2 có tính phóng xạ thấp) yêu cầu bảo hộ thông gió phân xưởng.
  • Gắn kết thực tế chế tạo và công nghiệp nặng: Nội dung kỹ thuật không dừng lại ở mức hàn thủ công cơ bản mà liên kết trực tiếp với các ứng dụng công nghiệp thực tế như: hàn bồn Inox chịu áp lực trong y tế, hóa dược; hàn đường ống áp lực cao (quy trình thổi khí trơ Argon mặt lưng ống hoặc làm nút chặn); hàn chân đế giàn khoan và các kết cấu kết hợp (hàn lót TIG đáy, hàn phủ bằng que bọc thuốc SMAW hoặc MIG/MAG).
               PHÂN LOẠI VÀ MÃ MÀU ĐIỆN CỰC THEO TIÊU CHUẨN AWS
┌──────────┬──────────────┬─────────────────────────────┬──────────────────────────┐
│ Ký hiệu  │ Mã màu nhận  │ Thành phần hợp kim chính    │ Phạm vi ứng dụng tối ưu   │
├──────────┼──────────────┼─────────────────────────────┼──────────────────────────┤
│ EWP      │ Xanh lá cây  │ 99,5% Vonfram tinh khiết    │ Nguồn AC, hàn Nhôm/Magie │
│ EWCe-2   │ Da cam       │ Vonfram + 2% CeO2           │ AC/DC, dòng nhỏ, ống mỏng│
│ EWLa-1.5 │ Vàng         │ Vonfram + 1,5% La2O3        │ AC/DC, chống nhiễm W tốt │
│ EWLa-2   │ Xanh da trời │ Vonfram + 2% La2O3          │ AC/DC, tuổi thọ cao      │
│ EWTh-2   │ Đỏ           │ Vonfram + 2% ThO2           │ Nguồn DC, hàn thép/Inox  │
│ EWZr-1   │ Nâu          │ Vonfram + 1% ZrO2           │ Nguồn AC, hồ quang ổn định│
│ EWG      │ Xám          │ Hợp chất đất hiếm tự chọn   │ AC/DC đa năng            │
└──────────┴──────────────┴─────────────────────────────┴──────────────────────────┘

Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Học sinh, sinh viên:
    • Sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba theo học các hệ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề và Đại học kỹ thuật chuyên ngành Công nghệ Hàn, Kỹ thuật Cơ khí, Chế tạo máy, Cơ điện tử.
    • Điều kiện tiên quyết: Người học bắt buộc phải hoàn thành các học phần Kỹ thuật cơ sở (Vẽ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép, An toàn điện, Vật liệu cơ khí) và các mô đun kỹ thuật nghề MĐ13 (Hàn hồ quang tay cơ bản), MĐ18 (Cắt kim loại bằng khí/plasma), đồng thời nắm vững các bài tập thực hành liên quan từ MĐ19 và MĐ22.
  2. Giảng viên và cán bộ đào tạo nghề:
    • Sử dụng làm khung giáo trình giảng dạy chính khóa, định biên phân phối thời lượng (30 giờ LT / 57 giờ TH / 3 giờ KT).
    • Căn cứ trên cấu trúc bài học để thiết kế phiếu bài tập, thiết lập tiêu chí chấm thi tay nghề theo bảng rubric chuẩn (70 điểm ngoại dạng, 30 điểm an toàn và quy trình).
  3. Kỹ thuật viên và người tự học tra cứu:
    • Sử dụng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật tại các nhà máy, xưởng cơ khí chế tạo để tra cứu chế độ hàn (chọn dòng $I_h$, cỡ mỏ phun, cỡ chụp sứ số 10, đường kính kim 1,6–3,2mm), bảng mã màu phân loại điện cực và bảng biện pháp khắc phục lỗi khuyết tật đường hàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ trung cấp, cao đẳng, đại học ngành Hàn/Cơ khí và công nhân kỹ thuật cần chuẩn hóa kỹ năng hàn TIG cơ bản ở 4 tư thế chuẩn 1F, 2F, 3F, 1G trên thép carbon thấp.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức kỹ thuật cơ sở và các mô đun kỹ thuật nghề tiên quyết gồm MĐ13, MĐ18, MĐ19 và MĐ22 để nắm vững an toàn xưởng, đọc bản vẽ cơ khí và kỹ năng nguội chuẩn bị phôi.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hàn thông thường là gì?

Giáo trình tích hợp định lượng sâu giữa thông số điện tử công suất (IGBT, điều khiển xung PWM, tần số cao HF) với tiêu chuẩn vật liệu quốc tế AWS và cung cấp bảng quy trình thao tác, biểu mẫu đánh giá thực hành 100 điểm có chỉ số thời gian định mức rõ ràng.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần bám sát bảng thông số chế độ hàn (tỷ lệ $\approx 40\text{ A/mm}$ bề dày), tuân thủ đúng góc độ mài kim ($30^\circ - 60^\circ$), góc mỏ hàn ($70^\circ - 80^\circ$), góc que bù ($15^\circ$) và tự kiểm tra đối chiếu sản phẩm mẫu bằng thước đo ngoại dạng chuyên dụng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống bản vẽ chi tiết gia công phôi thử cho từng bài học, bảng mã màu điện cực AWS A5.12, danh mục que hàn AWS A5.7–A5.28, hướng dẫn vận hành máy hàn Xing Yi 200S và danh mục 65 tài liệu tham khảo chuyên ngành.


Kết luận

Giáo trình Mô đun 21: Hàn TIG cơ bản 1F; 2F; 3F; 1G của nhóm tác giả Nguyễn Nhật Minh và Hồ Anh Sĩ là tài liệu đào tạo chuyên môn được cấu trúc hóa chặt chẽ theo tiêu chuẩn mô đun nghề quốc gia. Giáo trình kết hợp chính xác giữa nền tảng lý thuyết bảo vệ khí trơ, vật liệu điện cực AWS, công nghệ nguồn hàn biến tần IGBT với hệ thống bài tập thực hành 4 vị trí cơ bản trên thép carbon thấp.

Lộ trình học tập tiếp nối được đề xuất sau khi hoàn thành MĐ 21 bao gồm: phát triển kỹ năng hàn TIG trên vật liệu hợp kim màu (Nhôm, Magie dùng nguồn AC; Inox, hợp kim Titan dùng nguồn DC) và nâng cao kỹ thuật hàn ống áp lực ở các vị trí không gian phức tạp (5G, 6G) cùng công nghệ hàn tự động hóa cơ khí.