TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 25: Hàn TIG nâng cao là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần thơ, ngày. năm 2021 Nhóm biên soạn 1. Nguyễn Nhật Minh 2.
Hồ Anh Sĩ 2 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN. HÀN TIG THÉP TẤM CACBON THẤP- VỊ TRÍ HÀN 2G.
Nguyên lý hoạt động. Đặc điểm và công dụng. Vật liệu trong hàn TIG. Kỹ thuật hàn.
HÀN TIG THÉP TẤM CACBON THẤP – VỊ TRÍ 3F .Trình tự thực hiện.Khuyết tật thường gặp và biện pháp khắc phục.Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn: .An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. HÀN TIG THÉP ỐNG, THÉP CACBON THẤP- VỊ TRÍ 1G. Chuẩn bị phôi. Kỹ thuật hàn TIG ở dây cung ( 3- 4 hoặc 5 - 4 ) tư thế hàn bằng.
Hàn ống các lớp SMAW vị trí 1G. Khuyết tật của mối hàn, nguyên nhân biện pháp khắc phục. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng. 36 Bài 4 HÀN TIG THÉP ỐNG CACBON THẤP – VỊ TRÍ HÀN NGANG 2G.
Chuẩn bị phôi. Thiết bị - dụng cụ và vật liệu hàn. Kỹ thuật hàn SMAW(2G). Kiểm tra sửa chữa khuyết tật.
Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: HÀN TIG NÂNG CAO Mã số mô đun: MĐ 25 Thời gian mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 57 giờ, kiểm tra: 3 giờ) 1. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07-MH12 và MĐ13-MĐ19.
- Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc. Mục tiêu mô đun: - Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG. - Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu. - Hàn các mối hàn ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật.
- Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyế hành tra* t Bài 1.
Hàn TIG thép tấm các bon 1 20 4 16 0 thấp - Vị trí hàn (2G) 1. Nguyên lý hoạt động 1 2. Đặc điểm và công dụng. Vật liệu trong hàn TIG 1 4.
Kỹ thuật hàn. Hướng dẫn thực hành. Hàn TIG thép tấm các bon 2 20 4 15 1 thấp - Vị trí hàn (3G) 1.Trình tự thực hiện 1 1 2.Khuyết tật thường gặp và biện pháp 1 khắc phục 3.Phương pháp kiểm tra chất lượng mối 1 hàn: 4.An toàn lao động và vệ sinh công 1 nghiệp. Hướng dẫn thực hành.
Hàn TIG thép ống, thép các 3 15 3 11 1 bon thấp - Vị trí (1G) 1.Chuẩn bị phôi. Kỹ thuật hàn TIG ở dây cung ( 3- 4 0,5 hoặc 5 - 4 ) tư thế hàn bằng 4 Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyế hành tra* t 3. Hàn ống các lớp SMAW vị trí 1G 0,5 4. Khuyết tật của mối hàn, nguyên nhân 0,5 biện pháp khắc phục 0,5 5.
Công tác an toàn lao động và vệ sinh 0,5 phân xưởng 6. Hướng dẫn thực hành. Hàn TIG thép ống, thép các 4 20 4 15 1 bon thấp - Vị trí (2G) 1. Chuẩn bị phôi 0,25 1 2.
Thiết bị - dụng cụ và vật liệu hàn 0,25 3. Kỹ thuật hàn SMAW(2G) 0,5 5. Kiểm tra sửa chữa khuyết tật 1 6. Công tác an toàn lao động và vệ sinh 0,5 phân xưởng 8.
Hướng dẫn thực hành. 15 5 Kiểm tra kết thúc Mô đun Cộng 75 15 57 3 5 Bài 1. HÀN TIG THÉP TẤM CACBON THẤP- VỊ TRÍ HÀN 2G Mã bài: MĐ 25 - 01 Giới thiệu: - Mối hàn thép các bon thấp vị trí 2G là mối hàn thông dụng, giá thành chế tạo kết cấu cao, được áp dụng khi kết cấu yêu cầu chất lượng và tính thẩm mỹ cao. Mục tiêu : Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng: Kiến thức: - Trình bày được việc chuẩn bị hàn, kỹ thuật hàn TIG ở vị trí 2G Kỹ năng: - Thiết lập được thông số hàn tig điện vị trí 2G trên ống 6”.
- Hàn được đường hàn đạt yêu cầu kỹ thuật. Thái độ : - Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nguyên lý hoạt động - Hàn TIG (Tungsten Inert gas) còn có tên gọi khác là hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy (tungsten) trong môi trường khí bảo vệ - GTAW ( Gas Tungsten Arc Welding ) thường được gọi với tên hàn Argon hoặc WIG ( Wonfram Inert Gas). Sơ đồ nguyên lý hàn TIG − Hồ quang cháy giữa điện cực tungsten không nóng chảy và chi tiết hàn được bảo vệ bởi dòng khí thổi qua mỏ phun, sẽ cung cấp nhiệt làm nóng chảy mép chi tiết, sau đó có hoặc không dùng que đắp tạo nên mối hàn.
− Kim loại đắp (que hàn có đường kính Ø 0,8 mm đến Ø 4,0 mm) được bổ sung vào vũng chảy bằng tay hoặc nhờ thiết bị tự động khi dùng dây cuộn (cuộn dây có đường kính từ Ø 0,8 mm đến Ø 2,0 mm). − Vũng chảy được bảo vệ bằng dòng khí trơ (lưu lượng 5 đến 25 lit/phút) Argon hoặc 6 Argon + Hélium, khi hàn tự động có thể dùng Argon + H2. Đặc điểm và công dụng. Đặc điểm − Điện cực không nóng chảy.
− Không tạo xỉ do không có thuốc hàn. − Hồ quang, vũng chảy quan sát và kiểm soát dễ dàng. − Nguồn nhiệt tập trung và có nhiệt độ cao. Ưu điểm − Có thể hàn được kim loại mỏng hoặc dày do thông số hàn có phạm vi điều chỉnh rộng ( từ vài ampe đến vài trăm ampe).
− Hàn được hầu hết các kim loại và hợp kim với chất lượng cao. − Mối hàn sạch đẹp, không lẫn xỉ và văng tóe. − Kiểm soát được độ ngấu và hình dạng vũng hàn dễ dàng. Nhược điểm − Năng suất thấp.
− Đòi hỏi thợ có tay nghề cao. − Giá thành tương đối cao do năng suất thấp, thiết bị và nguyên liệu đắt tiền. Công dụng − Là phương pháp hiệu quả khi hàn nhôm, inox và hợp kim nicken. − Thường dùng hàn lớp ngấu trong qui trình hàn ống áp lực.
− Hàn các kim loại, hợp kim khó hàn như titan, đồng đỏ. Vật liệu trong hàn TIG. Khí bảo vệ Bất kỳ loại khí trơ nào cũng có thể dùng để hàn TIG, song Argon và Heli được ưa chuộng hơn cả vì giá thành tương đối thấp, trử lượng khí khai thác dồi dào. Argon là loại khí trơ không màu, mùi, vị và không độc.
Nó không hình thành hợp chất hóa học với bất cứ vật chất nào khác ở mọi nhiệt độ hoặc áp suất. Ar được trích từ khí quyển bằng phương pháp hóa lỏng không khí và tinh chế đến độ tinh khiết 99,9 %, có tỷ trọng so với không khí là 1,33. Ar được cung cấp trong các bình áp suất cao hoặc ở dạng khí hóa lỏng với nhiệt độ -- 184 0C trong các bồn chứa. Heli là loại khí trơ không màu, mùi, vị.
Tỷ trọng so với không khí là 0,13 được khai thác từ khí thiên nhiên, có nhiệt độ hóa lỏng rất thấp – 272 0C, thường được chứa trong các bình áp suất cao. So sánh hai loại khí bảo vệ 7 Argon Heli Dễ mồi hồ quang do năng lượng ion Khó mồi hồ quang do năng lượng ion hóa cao thấp Nhiệt độ hồ quang cao hơn Nhiệt độ hồ quang thấp hơn Bảo vệ kém hơn do nhẹ hơn Bảo vệ tốt hơn do nặng hơn Lưu Lưu lượng sử dụng cao hơn lương Điện áp hồ quang cao hơn nên năng lượng hàn cần thiết thấp hơn lớn hơn Điện áp hồ quang thấp hơn nên năng Giá thành đắt hơn lượng hàn thấp hơn Chiều dài hồ quang dài, mối hàn rộng Giá thành rẻ hơn Thường dùng hàn các chi tiết dây, dẫn nhiệt Chiều dài hồ quang ngắn, mối hàn tốt hẹp Có thể hàn chi tiết mỏng Phần 2 Sự trộn hai khí Ar và He có ý nghĩa thực tiển rất lớn. nó cho phép kiểm soát chặc chẻ năng lượng hàn cũng như hình dạng của tiết diện mối hàn. Khi hàn chi tiết dày, hoặc tản nhiệt nhanh, sự trộn He vào Ar cải thiện đáng kể quá trình hàn.
Nitơ ( N2 ) đôi khi được đưa vào Ar để hàn đồng và hơp kim đồng, Nitơ tinh khiết đôi khi được dùng để hàn thép không rỉ. Hổn hợp Ar – H2 việc bổ sung hydro vào argon làm tăng điện áp hồ quang và các ưu điểm tương tự heli. Hổn hợp với 5% H2 đôi khi làm tăng độ làm sạch của mối hàn TIG bằng tay.