phần mở đầu, phần nội dung, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Trong đó, phần nội dung gồm 02 chƣơng theo thứ tự: Chƣơng 1: trình bày (i) những vấn đề chung về giải thể doanh nghiệp nhƣ khái niệm, đặc điểm giải thể doanh nghiệp; (ii) phân biệt giải thể với phá sản doanh nghiệp; và (iii) những quy định chung của Luật Doanh nghiệp 2020 về giải thể doanh nghiệp. Chƣơng 2: trình bày thực trạng quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp theo từng nội dung: (i) các trƣờng hợp giải thể và điều kiện giải thể; (ii) trình tự, thủ tục giải thể; (iii) các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể. Trên cơ sở thực trạng này, đề tài đề xuất những kiến nghị hoàn thiện pháp luật tƣơng ứng.
8 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về giải thể doanh nghiệp 1. Khái niệm giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp là thuật ngữ pháp lý đã đƣợc sử dụng8, nhƣng đến nay vẫn chƣa đƣợc những văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực doanh nghiệp giải thích cụ thể. Tuy nhiên, một số tài liệu nghiên cứu đã khái quát về thuật ngữ này nhƣ sau: Thứ nhất, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quyết định của (các) chủ sở hữu (giải thể tự nguyện) hoặc do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (giải thể bắt buộc)9.
Theo định nghĩa này, cần hiểu giải thể doanh nghiệp theo hai nội dung: (i) giải thể doanh nghiệp làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp; (ii) hai trƣờng hợp giải thể doanh nghiệp là giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc. Thứ hai, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc của cơ quan có thẩm quyền10. Theo định nghĩa này, thuật ngữ giải thể doanh nghiệp bao gồm hai nội dung cơ bản: (i) giải thể doanh nghiệp làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp; (ii) có hai trƣờng hợp giải thể doanh nghiệp là giải thể theo ý chí của doanh nghiệp và giải thể theo ý chí của cơ quan có thẩm quyền. Thứ ba, giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp với tƣ cách là một chủ thể kinh doanh bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp để trả nợ cho các chủ nợ11.
Theo định nghĩa này, khái niệm giải thể doanh nghiệp có hai nội dung: (i) giải thể là thủ tục làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp; (ii) giải thể doanh nghiệp đƣợc thực hiện bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp nhằm mục đích trả nợ cho chủ nợ. Thứ tư, giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp (xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh) bằng cách thanh lý tài sản của doanh 8 Luật Doanh nghiệp tƣ nhân số 48-LCT/HĐNN8 ngày 21/12/1990 9 Trƣờng đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh (2021), Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb. Hồng Đức, tr.
447 10 Bộ Tƣ pháp (2020), Giải thể và phá sản doanh nghiệp-Những vấn đề cần lưu ý, Nxb. Công Thƣơng, tr. 16 11 Bộ Tƣ pháp (2006), Từ điển Luật học, Nxb. 435 9 nghiệp để thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp12.
Theo đó, thuật ngữ giải thể doanh nghiệp gồm hai nội dung chính: (i) giải thể doanh nghiệp làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của chấm dứt sự tồn tại là bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh; (ii) giải thể doanh nghiệp thực hiện bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp nhằm giải quyết toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp. Khi đề cập về thuật ngữ này, ngƣời đọc, ngƣời nghe hoặc ngƣời viết cần phải hiểu chính xác: giải thể doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Những tài liệu: (i) Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh13; (ii) Giải thể và phá sản doanh nghiệp-Những vấn đề cần lƣu ý14; (iii) Kinh doanh sành luật- Ứng dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định liên quan15 đều định nghĩa giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. “Việc” đƣợc hiểu là cái phải làm, hoạt động, chuyện xảy ra16.
Trong khi tài liệu Từ điển Luật học17 giải thích giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Ở khóa luận này, “thủ tục” đƣợc hiểu là một danh từ chỉ những công việc cụ thể phải làm theo một trật tự quy định để tiến hành một công việc có tính chất chính thức18. Từ “việc” và từ “thủ tục” có điểm chung là đều chỉ một quá trình, có thể bao gồm một hoặc nhiều quá trình nhỏ hơn. Nhƣng, xét về phƣơng diện nghĩa của từ, “thủ tục” chỉ quá trình có tính trật tự, có thể nhận thức đƣợc sự việc nào xảy ra trƣớc, xảy ra sau do tuân thủ theo quy định; “việc” không đảm bảo đƣợc đặc tính này.
Xét về phƣơng diện pháp lý, Luật Doanh nghiệp 2020 sử dụng từ “thủ tục” nhằm đặt tên điều luật, không sử dụng từ “việc”19. Vì vậy, theo tác giả, thuật ngữ giải thể doanh nghiệp cần đƣợc hiểu là một “thủ tục” pháp lý có hệ quả làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Khi giải thích về “giải thể doanh nghiệp”, ngƣời viết cần làm nổi bật đặc trƣng của thuật ngữ pháp lý này so với nội hàm, đặc trƣng của thuật ngữ pháp lý khác thƣờng bị nhầm lẫn; giúp ngƣời đọc, ngƣời nghe dễ dàng phân định. Vì dƣới góc độ pháp lý, 12 Trƣơng Thanh Đức (2021), Kinh doanh sành luật-Ứng dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định liên quan, Nxb.
Chính trị quốc gia sự thật, tr. 509 13 Trƣờng đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, tlđd (9), tr. 447 14 Bộ Tƣ pháp, tlđd (10), tr.
16 15 Trƣơng Thanh Đức, tlđd (12), tr. 509 16 Hoàng Phê (2007), Từ điển Tiếng Việt, Nxb. 1115 17 Bộ Tƣ pháp, tlđd (11), tr. 435 18 Hoàng Phê, tlđd (16), tr.
936 19 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 10 không chỉ giải thể doanh nghiệp có hệ quả làm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, mà quá trình phá sản doanh nghiệp cũng có thể dẫn đến hệ quả tƣơng tự nếu doanh nghiệp bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản20. Do vậy, nhằm giúp ngƣời đọc phân biệt thuật ngữ giải thể doanh nghiệp với thuật ngữ có khả năng gây nhầm lẫn khác, những tài liệu trên đều đã khái quát thêm đặc trƣng riêng biệt của giải thể doanh nghiệp. Đồng thời, những tài liệu này đƣa đặc trƣng riêng thành một nội dung trong phần giải thích khái niệm giải thể doanh nghiệp. Cụ thể, Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh đã nêu ba lý do giải thể đặc trƣng: (i) (các) chủ sở hữu ra quyết định giải thể; (ii) giải thể vì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; (iii) giải thể theo quyết định của Tòa án21.
Tài liệu “Giải thể và phá sản doanh nghiệp-Những vấn đề cần lƣu ý” đã nêu hai lý do làm doanh nghiệp giải thể: (i) giải thể theo ý chí của doanh nghiệp; (ii) giải thể theo ý chí của cơ quan có thẩm quyền22. Từ điển Luật học đã nêu đặc trƣng giải thể là phải đƣợc thực hiện thông qua phƣơng thức thanh lý tài sản23. Trong khóa luận này, “thanh lý” đƣợc hiểu là bán tài sản, hoàn tất thực hiện một hợp đồng24. Tƣơng tự, sách “Kinh doanh sành luật-Ứng dụng Luật Doanh nghiệp năm 2020 và quy định liên quan” đã quan điểm: giải thể có đặc trƣng là thanh lý tài sản doanh nghiệp phục vụ cho doanh nghiệp trả các khoản nợ…25.
Những nội dung trên của bốn tài liệu đã khái quát sơ bộ đặc điểm riêng thành một nội dung trong phần khái niệm giải thể doanh nghiệp, theo tiêu chí: lý do giải thể hoặc phƣơng thức giải thể. Theo tác giả, sử dụng lý do giải thể, phƣơng thức giải thể hoặc bất kỳ tiêu chí khác là đặc trƣng của giải thể doanh nghiệp đều có thể dẫn thành một nội dung của thuật ngữ “giải thể doanh nghiệp”. Từ những phân tích trên, nhằm mục đích tạo thuận lợi cho ngƣời đọc khi tiếp cận thuật ngữ “giải thể doanh nghiệp” thông qua điều khoản đầu tiên trực tiếp quy định về giải thể26, tác giả xin đƣa ra quan điểm về khái niệm giải thể doanh nghiệp nhƣ sau: 20 Bộ Tƣ pháp, tlđd (10), tr. 8-9 21 Trƣờng đại học Luật Tp.
Hồ Chí Minh, tlđd (9), tr. 447 22 Bộ Tƣ pháp, tlđd (10), tr.16 23 Bộ Tƣ pháp, tlđd (11), tr. 435 24 Hoàng Phê, tlđd (16), tr. 913 25 Trƣơng Thanh Đức, tlđd (12), tr.
509 26 Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 11 “Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động doanh nghiệp bằng cách thanh lý tài sản của doanh nghiệp nhằm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ tài sản theo quy định”. Đặc điểm giải thể doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp có bốn đặc điểm cơ bản: (i) giải thể doanh nghiệp có hệ quả pháp lý làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp; (ii) thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính; (iii) giải thể doanh nghiệp vì những lý do khác nhau và (iv) doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng, nợ thuế nhà nƣớc trƣớc khi hoàn tất thủ tục giải thể. Thứ nhất, giải thể doanh nghiệp có hệ quả pháp lý làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp; Khái niệm “hệ quả pháp lý” không đƣợc quy định trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Hệ quả là kết quả trực tiếp sinh ra từ sự việc nào đó, trong quan hệ với sự việc ấy27.
Nhƣ vậy, hệ quả pháp lý của giải thể doanh nghiệp là kết quả pháp lý trực tiếp sinh ra từ việc giải thể doanh nghiệp. Mặc dù pháp luật doanh nghiệp không nêu cụ thể hệ quả pháp lý của giải thể doanh nghiệp; tuy nhiên, giải thể doanh nghiệp có nhiều biểu hiện dẫn đến chấm dứt hoạt động. Doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể sẽ đƣợc Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp thành “đã giải thể”28. Đồng thời, doanh nghiệp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế29 và bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp.
Thứ hai, thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính; Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức30.