Giáo Trình Định Giá Đất: Kiến Thức Cơ Bản và Phương Pháp

Giáo trình định giá đất cung cấp kiến thức cơ bản và phương pháp định giá đất hiệu quả cho sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản.

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2005

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: ĐẤT ĐAI VÀ THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.1. Đặc trưng

1.2. THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

1.2.1. Khái niệm thị trường đất đai

1.2.2. Yếu tố cấu thành thị trường đất đai

1.2.3. Vai trò của thị trường đất đai

1.2.4. Các khu vực của thị trường đất đai

1.2.5. Đặc trưng của thị trường đất đai

1.3. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: GIÁ ĐẤT VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

2.1. KHÁI NIỆM GIÁ ĐẤT

2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA GIÁ ĐẤT

2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT

2.3.1. Nhân tố nhân khẩu

2.3.2. Nhân tố xã hội

2.3.3. Nhân tố quốc tế

2.3.4. Nhân tố kinh tế

2.3.5. Nhân tố khu vực

2.3.6. Nhân tố cá biệt

2.4. CÁC LOẠI GIÁ ĐẤT

2.4.1. Giá cả, giá cả thị trường

2.4.2. Giá trị thị trường

2.4.3. Giá trị sử dụng

2.4.4. Giá trị trao đổi

2.4.5. Giá trị bảo hiểm

2.5. CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

2.5.1. Lãi xuất ngân hàng

2.5.2. Quan hệ cung cầu

2.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 2

2.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG III: ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.1. KHÁI NIỆM ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.2. THÔNG TIN TRONG ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.2.1. Giá trị của thông tin trong định giá

3.2.2. Phương pháp xác định thông tin

3.3. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

3.3.1. Nguyên tắc thay thế

3.3.2. Nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất

3.3.3. Nguyên tắc biến động

3.4. ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

3.4.1. Định giá đất và bất động sản tại một số nước Đông Nam Á và Trung Quốc

3.4.2. Định giá đất của Nhật bản

3.4.3. Định giá đất của Đức

3.5. ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VIỆT NAM

3.6. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT

4.1. PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP

4.1.1. Khái quát về phương pháp thu nhập

4.1.2. Trình tự và phương pháp định giá theo phương pháp thu nhập

4.1.3. Ứng dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất

4.2. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP

4.2.1. Khái quát về phương pháp so sánh trực tiếp

4.2.2. Trình tự định giá theo phương pháp so sánh trực tiếp

4.2.3. Ứng dụng phương pháp so sánh trực tiếp để xác định giá đất

4.3. PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ

4.3.1. Khái quát về phương pháp thặng dư

4.3.2. Trình tự định giá bằng phương pháp thặng dư

4.3.3. Ứng dụng của định giá bằng phương pháp thặng dư

4.4. PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ

4.4.1. Khái quát phương pháp chi phí

4.4.2. Trình tự tiến hành phương pháp chi phí

4.4.3. Các phương pháp xác định chi phí

4.4.4. Sự giảm giá tích luỹ và phương pháp đo giảm giá tích luỹ

4.4.5. Ứng dụng định giá bằng phương pháp chi phí

4.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỒI QUY

4.5.1. Khái niệm cơ bản về hồi qui tuyến tính đơn giản

4.5.2. Mô hình hồi qui tuyến tính bội dựa trên quan hệ nhân quả

4.5.3. Phương pháp phân tích hồi qui

4.6. BÀI TẬP CHƯƠNG 4

4.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở VIỆT NAM

5.1. NHỮNG QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỦA VIỆT NAM

5.1.1. Định giá đất

5.1.2. Nguyên tắc định giá đất

5.1.3. Phương pháp xác định giá đất

5.2. ĐỊNH GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

5.2.1. Khung giá quy định

5.2.2. Xác định vùng đất hạng đất

5.2.3. Định giá cho từng hạng đất

5.2.4. Định giá nhóm đất nông nghiệp ở Hà Nội

5.3. ĐỊNH GIÁ NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

5.3.1. Định giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn

5.3.2. Định giá đất phi nông nghiệp ở đô thị

5.3.3. Xác định giá đất ở đô thị

5.3.4. Định giá đất phi nông nghiệp ở Hà Nội

5.3.5. Một số luật định giá đất được áp dụng ở đô thị

5.4. ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC GIÁP RANH

5.4.1. Khu vực đất giáp ranh

5.4.2. Định giá đất tại khu vực giáp ranh

5.4.3. Định giá đất tại khu vực giáp ranh của Hà Nội

5.5. BÀI TẬP CHƯƠNG 5

5.6. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Định Giá Đất Chi Tiết Tại Việt Nam

Định giá đất là một quá trình quan trọng trong quản lý tài nguyên đất đai. Nó không chỉ ảnh hưởng đến giá trị tài sản mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế. Việc hiểu rõ về định giá đất giúp các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cá nhân có quyết định đúng đắn trong giao dịch bất động sản. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường bất động sản đang phát triển mạnh mẽ, việc nắm vững các phương pháp định giá đất là rất cần thiết.

1.1. Khái Niệm Định Giá Đất Là Gì

Định giá đất là quá trình xác định giá trị của một mảnh đất dựa trên nhiều yếu tố như vị trí, mục đích sử dụng và các yếu tố thị trường. Việc này giúp xác định giá trị thực tế của đất đai trong các giao dịch.

1.2. Tại Sao Định Giá Đất Quan Trọng

Định giá đất không chỉ giúp xác định giá trị tài sản mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, phát triển dự án và quản lý tài nguyên đất. Nó cũng giúp đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch bất động sản.

II. Những Thách Thức Trong Định Giá Đất Hiện Nay

Thị trường đất đai tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc định giá. Các yếu tố như biến động giá cả, sự thiếu hụt thông tin và sự phức tạp trong quy định pháp lý gây khó khăn cho việc xác định giá trị đất chính xác. Những thách thức này cần được giải quyết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thị trường.

2.1. Biến Động Giá Cả Trên Thị Trường

Giá đất thường xuyên biến động do nhiều yếu tố như nhu cầu thị trường, chính sách của nhà nước và tình hình kinh tế. Điều này làm cho việc định giá trở nên khó khăn và không chính xác.

2.2. Thiếu Thông Tin Đầy Đủ Về Thị Trường

Nhiều nhà đầu tư và người mua không có đủ thông tin về giá trị thực tế của đất đai. Việc thiếu thông tin này dẫn đến quyết định sai lầm trong giao dịch và đầu tư.

III. Phương Pháp Định Giá Đất Hiệu Quả Nhất

Có nhiều phương pháp định giá đất khác nhau, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp xác định giá trị đất một cách chính xác và hiệu quả. Các phương pháp phổ biến bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập và phương pháp chi phí.

3.1. Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp

Phương pháp này dựa trên việc so sánh giá trị của mảnh đất cần định giá với các mảnh đất tương tự đã được giao dịch gần đây. Đây là phương pháp phổ biến và dễ áp dụng.

3.2. Phương Pháp Thu Nhập

Phương pháp thu nhập xác định giá trị đất dựa trên khả năng sinh lời của nó. Phương pháp này thường được sử dụng cho các bất động sản cho thuê hoặc đầu tư.

3.3. Phương Pháp Chi Phí

Phương pháp chi phí xác định giá trị đất dựa trên chi phí để tái tạo hoặc thay thế tài sản. Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Định Giá Đất

Định giá đất không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống. Nó giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn, hỗ trợ các cơ quan nhà nước trong việc quản lý đất đai và đảm bảo quyền lợi cho người dân. Việc áp dụng các phương pháp định giá hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa giá trị tài sản.

4.1. Định Giá Đất Trong Giao Dịch Bất Động Sản

Trong giao dịch bất động sản, việc định giá đất chính xác giúp các bên tham gia có được giá trị công bằng và hợp lý. Điều này cũng giúp giảm thiểu rủi ro trong đầu tư.

4.2. Định Giá Đất Trong Quản Lý Nhà Nước

Các cơ quan nhà nước cần định giá đất để quản lý tài nguyên hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho người dân và phát triển kinh tế bền vững.

V. Kết Luận Về Định Giá Đất Tại Việt Nam

Định giá đất là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài nguyên đất đai. Việc nắm vững các phương pháp và thách thức trong định giá sẽ giúp các nhà đầu tư và cơ quan nhà nước đưa ra quyết định đúng đắn. Tương lai của định giá đất tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường và các chính sách quản lý hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Định Giá Đất

Tương lai của định giá đất sẽ được cải thiện nhờ vào việc áp dụng công nghệ và cải cách chính sách. Điều này sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong thị trường.

5.2. Những Xu Hướng Mới Trong Định Giá Đất

Xu hướng sử dụng công nghệ thông tin và dữ liệu lớn trong định giá đất đang ngày càng phổ biến. Điều này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và nhanh chóng trong quá trình định giá.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Giáo trình định giá đất

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Giáo trình Định giá đất đƣợc biên soạn dùng cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về đất đai, thị trƣờng đất đai, giá đất, định giá đất và nguyên tắc xác định giá đất trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN. Cung cấp cho sinh viên các phƣơng pháp định giá cơ bản đang đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới và vận dụng các phƣơng pháp đó để xác định giá đất trong hoàn cảnh thực tế ở nƣớc ta. Giáo trình "Định giá đất" đƣợc biên soạn theo đề cƣơng chƣơng trình khung đào tạo ngành quản lý đất đai đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Giáo trình do Tiến Sĩ Hồ Thị Lam Trà bộ môn Quản lý Đất đai khoa Đất và Môi trƣờng trƣờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội chủ biên.

Nội dung của giáo trình gồm 5 chƣơng: - Chƣơng 1: Đất đai và thị trƣờng đất đai; - Chƣơng 2: Giá đất và cơ sở khoa học xác định giá đất; - Chƣơng 3: Định giá đất và nguyên tắc xác định giá đất; - Chƣơng 4: Phƣơng pháp định giá đất; - Chƣơng 5: Định giá đất ở Việt Nam. Trong đó chƣơng 1, 2 và 5 do Tiến sĩ Hồ Thị Lam Trà biên soạn, chƣơng 3 và 4 do do Tiến sĩ Hồ Thị Lam Trà và Thạc sĩ Nguyễn Văn Quân biên soạn. Những kiến thức mà sinh viên phải nắm đƣợc khi học môn học Định giá đất là đất đai, giá đất, thị trƣờng đất đai và định giá đất. Đồng thời học sinh phải hiểu đƣợc đặc tính đất đai liên quan đến định giá đất, các đặc điểm và khu vực của thị trƣờng đất đai.

Về giá đất học sinh phải nắm đƣợc khái niệm, đặc trƣng và phải biết phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến giá đất. Khi xác định giá đất trong điều kiện Việt Nam sinh viên phải nắm đƣợc các loại giá đất, cơ sở khoa học xác định giá đất, các nguyên tắc cơ bản khi xác định giá đất và biết vận dụng quan hệ cung cầu trong dự báo thị trƣờng đất đai. Đồng thời sinh viên phải hiểu và nắm đƣợc phƣơng pháp xác định giá đất đang áp dụng ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Khi học môn học Định giá đất sinh viên có thể tham khảo thêm các kiến thức liên quan đến giá đất, thị trƣờng đất đai, phƣơng pháp định giá đất ở các tài liệu sau: 1.

Bộ Tài chính (2004) Thông tƣ 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004, Hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Chính phủ (2004) Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phƣơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Ngô Đức Cát (2000), Kinh tế tài nguyên đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp. Mai Văn Cầu, Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đăng Huỳnh (2003), Lý luận và phƣơng pháp định giá đất (Dịch từ tiếng Trung Quốc).

Đoàn Văn Trƣờng (2000), Các phƣơng pháp thẩm định giá trị Bất động sản, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. Collins (1993), Land Valuation and Compensation in Australia Australian Institute of Valuers and Land Economists. Tuy đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn, nhƣng khó tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của bạn đọc trong quá trình sử dụng để giáo trình tiếp tục đƣợc hoàn chỉnh ở các lần biên soạn tiếp theo.

Hà nội ngày 15 tháng 12 năm 2005 TS. Hồ Thị Lam Trà ii CHƢƠNG I: ĐẤT ĐAI VÀ THỊ TRƢỜNG ĐẤT ĐAI Chƣơng I nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết liên quan đến lĩnh vực định giá đất, trƣớc khi nghiên cứu các vấn đề về giá đất, nguyên tắc và phƣơng pháp xác định giá đất. Nội dung của chƣơng 1 gồm: - Đất đai (khái niệm và đặc trƣng); - Thị trƣờng đất đai (khái niệm; yếu tố cấu thành; vai trò; các khu vực và đặc trƣng của thị trƣờng đất đai) Yêu cầu sinh viên phải hiểu và nắm đƣợc các nội dung liên quan đến định giá đất, để có kiến thức vận dụng trong các chƣơng tiếp theo. Khái niệm Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao gồm cả lục địa và mặt nƣớc trên bề mặt trái đất.

Theo quan điểm kinh tế học thì đất đai không chỉ bao gồm mặt đất còn bao gồm cả tài nguyên trong lòng đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và trong lòng đất không do lao động và con ngƣời làm ra, tức là bao gồm nƣớc mặt đất và nƣớc ngầm, thổ nhƣỡng, thực vật và động vật. Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt nƣớc, đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lƣợng và tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một ngƣời có thể chiếm đối với đất. Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng nhƣ những quyền theo tập quán không thành văn.

Khi nghiên cứu khái niệm về đất đai liên quan đến định giá đất phải hiểu: đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng. Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản nhƣ: đáp ứng đƣợc nhu cầu nào đó của con ngƣời tức là có giá trị sử dụng; con ngƣời có khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tƣợng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao lƣu dân sự). Đất đai còn đƣợc coi là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, đƣợc chuyển tiếp qua các thế hệ, và đƣợc coi là một dạng tài sản trong phƣơng thức tích luỹ của cải vật chất của xã hội. Đồng thời đất đai còn đƣợc coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá trở thành sử dụng vào đa mục đích.

Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách hợp lí thì giá trị của đất (đã đƣợc khai thác sử dụng) không những không mất đi mà có xu hƣớng tăng lên. Vì tính tài sản đặc biệt và tính hàng hóa đặc biệt là một trong những nguyên nhân đòi hỏi phải định giá. Tính đặc biệt có tính chất đòi hỏi phải định giá là đất đai tham gia nhiều vào quá trình sản xuất nhƣng nó không chuyển dần giá trị của nó vào giá thành của sản phẩm, không hao mòn, càng tham gia nhiều vào quá trình sản xuất thì giá đất càng tăng lên.

Việc đầu tƣ của xã hội để làm tăng giá trị của đất đai, phần lớn là đầu tƣ trực tiếp cho các tài sản khác nhƣ: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.; do đó, 1 chi phí đầu tƣ làm tăng giá trị của đất đai là rất trìu tƣợng, khó xác định, khó phân bổ cho từng thửa đất….thiếu cơ sở xác định mức chi phí cụ thể làm ảnh hƣởng đến giá đất. Đặc trƣng 1. Có vị trí cố định. Chúng ta không thể di chuyển đất đai theo ý muốn, vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai đồng thời nó chi phối rất lớn đến giá đất.

Các nhân tố cá biệt nhƣ nham thạch, thổ nhƣỡng, thực bì. của đất đai có thể biến đổi, nhƣng đất đai đƣợc hoà hợp nhân tố tự nhiên, vị trí không gian của nó là cố định, không thể di dời. Tính cố định của vị trí đất đai, yêu cầu con ngƣời sử dụng đất tại chỗ. Vì vậy mỗi mảnh đất có đặc điểm riêng về vị trí, tính chất đất, khả năng sử dụng vào mục đích khác nhau, do đó chúng có giá trị riêng.

Có hạn về diện tích. Đất đai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích có tính bất biến. Hoạt động của loài ngƣời có thể cải tạo tính chất của đất, cải biến tình trạng đất đai, nhƣng không thể tăng giảm diện tích đất đai theo ý muốn của con ngƣời. Tính hữu hạn về diện tích đất đai, yêu cầu phải tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả.

Diện tích đất có hạn, quỹ đất đai dùng vào các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nhà ở để đáp ứng với dân số ngày càng tăng. Cũng cần phải thấy rằng diện tích đất đai có hạn không có nghĩa là mức cung về đất đai trên thị trƣờng là cố định, sự tăng hay giảm diện tích của một loại đất nào đó trên thị trƣờng đất đai phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt nó đƣợc quyết định bởi quyền định đoạt mục đích sử dụng đất của Nhà nƣớc với vai trò là đại diện chủ sở hữu về đất đai. Tính năng lâu bền. Đất đai có tính năng có thể sử dụng vĩnh cửu.

Trong điều kiện sử dụng và bảo vệ hợp lý, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp có thể nâng cao không ngừng, đất nông nghiệp có thể quay vòng sử dụng. Tính lâu bền của đất đai, đề ra yêu cầu và khả năng khách quan sử dụng và bảo vệ hợp lý đất đai. Chất lƣợng khác nhau. Điều kiện bản thân đất đai (địa chất, địa mạo, thổ nhƣỡng, thực bì, nƣớc.) và điều kiện khí hậu tƣơng ứng (chiếu sáng, nhiệt độ, lƣợng mƣa.) tồn tại tính khác nhau lớn về tự nhiên.

Tính khác nhau này trong đất sử dụng cho nông nghiệp, có thể làm cho sản lƣợng và phẩm chất nông sản khác nhau; đất dùng cho xây dựng đô thị, có thể làm cho lực chịu tải của nền đất khác nhau. Tính khác nhau của chất lƣợng đất đòi hỏi phải sử dụng đất hợp lý, để thu hiệu quả sử dụng cao nhất. Nhƣ vậỵ trong quá trình khai thác và sử dụng đất nếu con ngƣời biết cách sử dụng hợp lý, thì chất lƣợng của đất đƣợc nâng lên không ngừng. THỊ TRƢỜNG ĐẤT ĐAI 2.

Khái niệm thị trƣờng đất đai Một thị trƣờng là tập hợp những ngƣời mua và ngƣời bán tác động qua lại lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi (Robert và Daniel, 1994).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ