Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy học phần 1 và 2 sinh học 10 (ban cơ bản) theo hướng tích hợp truyền thông đa phương tiện Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm Phần Kết luận và đề nghị. - 12 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài. Một số khái niệm then chốt có liên quan đế đề tài: - Khái niệm phương tiện: Có rất nhiều định nghĩa về phương tiện.
Mỗi định nghĩa có một cách tiếp cận khác nhau. Trong số các định nghĩa đó, có một định nghĩa được chúng tôi cho là phù hợp nhất: “ Phương tiện là những đối tượng vật chất hoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích. 24] Ví dụ: Xe đạp là phương tiện giúp người di chuyển. Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy.
Chữ viết là phương tiện để lưu giữ và truyền đạt thông tin. - Khái niệm đa phương tiện (Multimedia): Đa phương tiện là một thuật ngữ gắn với CNTT, có thể hiểu “đa phương tiện là việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau để truyền thông tin ở các dạng như văn bản, đồ hoạ - hình ảnh (bao gồm cả hình tĩnh, hình động) và âm thanh, cùng với siêu liên kết giữa chúng. Với mục đích giới thiệu thông tin đến người nghe”. Nói gọn hơn, có thể hiểu: Multimedia = Digital text + Audio- visual media + Hyperlink [35, tr.22] - 13 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Khái niệm phương tiện dạy học: Có nhiều định nghĩa về PTDH: PTDH là tổ hợp cơ sở vật chất kỹ thuật trường học bao gồm: thiết bị kỹ thuật đóng vai trò “truyền tin”.
Ví dụ: máy chiếu phim, đèn chiếu, máy ghi âm.) và các phương tiện DH đóng vai trò “giá thông tin”. Ví dụ: phim xinê, phim đèn chiếu, băng ghi âm. được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả DH. PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS tổ chức và tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục hay giáo dưỡng ở các cấp học, các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được các yêu cầu của chương trình giảng dạy” [ 31, tr.
- Khái niệm phương tiện trực quan: Theo GS.TS Đinh Quang Báo: “PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan” [1, tr. Như vây, PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức các hoạt động ở tất cả các khâu của QTDH. Nếu sử dụng PTTQ một cách lôgic, hợp lí sẽ làm tăng hiệu quả của quá trình dạy học. - Thế nào là tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học.
Tích hợp truyền thông đa phương tiện: Chỉ mối quan hệ hữu cơ giữa các phương tiện ( kênh ) truyền tải thông tin khác nhau. Quá trình dạy học tích hợp truyền thông đa phương tiện tức là: Quá trình dạy học có sự kết hợp nhiều phương tiện truyền tải nội dung nhằm tác động đồng thời vào các giác quan của người học. Nếu quá trình dạy học chỉ có ngôn ngữ và chữ viết thì người học sẽ thấy nội dung bài học khô khan, buồn tẻ và nhàm chán điều đó ắt sẽ dẫn đến kết quả QTDH không cao. Khi sử dụng tích hợp đa phương tiện trong quá trình dạy học sẽ đưa đến một kết quả là từ một nội dung, người học được tiếp nhận cùng một lúc nhiều kênh thông tin khác nhau (kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng…) và mỗi kênh đó tác động vào một giác quan của người học.
Điều này đã làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học trở nên - 14 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhanh và hiệu quả hơn. Quá trình truyền thông 1. Khái niệm: - Truyền thông (Communication) có nguồn gốc từ chữ La-tinh là “Communis” nghĩa là “cái chung” .44] - Quá trình truyền thông: là sự thiết lập “cái chung” giữa những người có liên quan trong quá trình thực hiện hay nói rõ hơn là tạo nên sự đồng cảm giữa người phát và người thu thông qua một hay nhiều thông điệp được truyền đi. Các mô hình truyền thông ( Mô hình công nghệ, Mô hình tâm lí) - Mô hình công nghệ của truyền thông.32] Mô hình của Shannon - Weaver (1946) được coi như một ví dụ về loại mô hình công nghệ của sự truyền thông.
Một thông điệp được tạo ra từ một nguồn và được truyền đến người thu tại địa điểm nhận thông tin qua một số phương tiện. Ngoài thông điệp chính (tín hiệu chính cần truyền) còn có nhiều thông điệp ngoại lai và thông điệp nhiễu cũng được truyền đi và được thu lại tại nơi nhận. Người ta gọi chúng là “tiếng ồn” trong hệ thống truyền thông. Mục tiêu của sự truyền thông có hiệu quả là đảm bảo cho “tỉ số tín hiệu / tiếng ồn” đạt mức lớn nhất để cho người thu nhận được tín hiệu chính một cách tập trung không bị phân tán bởi “tiếng ồn” Sơ đồ 1.
Mô hình công nghệ của quá trình truyền thông (Shannon- Weaver) Nguồn Phát Tín Thu tín Nơi nhận tin đi hiệu hiệu Thông điệp Tín hiệu thu được Thông điệp Tiếng ồn - 15 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Nguồn tin: Tạo ra thông điệp hay một dãy thông điệp + Bộ phận phát đi: Mã hoá thông điệp thành tín hiệu để có thể truyền đi trên kênh thông tin. + Kênh : Theo quan điểm kĩ thuật, là phương tiện truyền tín hiệu đi xa. + Tiếng ồn : Tất cả các thông điệp ngoại lai và nhiễu có thể chuyển thành tín hiệu và được truyền đi trong kênh truyền thông. + Bộ phận thu tín hiệu : Đóng vai trò quan trọng như bộ phận phát nhưng theo chiều ngược lại.
Bộ phận thu giải mã thông điệp và chuyển thông điệp trở thành dạng giống như nguyên mẫu. + Nơi nhận: Là nơi thông điệp được thu và giải mã. Mô hình công nghệ của truyền thông giống như kĩ thuật truyền tin trong điện thoại. Ví dụ: Khi người ta gọi điện thoại: Người gọi đi là người phát, truyền thông điệp (lời nói) vào Telephone (bộ truyền).
Hệ thống Telephone chuyển thông điệp (các tín hiệu âm được tạo nên bởi lời nói) thành các xung điện. Các xung điện là các tín hiệu truyền. Tín hiệu truyền này được đưa vào đường cáp điện thoại để truyền đi gọi là kênh thông tin. Trong đường cáp điện thoại, có các tín hiệu khác cũng được lưu thông, trộn lẫn vào tín hiệu truyền, tạo ra “tiếng ồn”.
Các xung điện được truyền đến nơi nhận - người nghe. Telephon tại nơi nhận chuyển xung điện thành lời nói tương ứng, giống như thông điệp gốc truyền đi. Như vậy, thông điệp đã đến nơi nhận. Mô hình này đậm nét yếu tố công nghệ và cho thấy rằng phương tiện ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả của quá trình truyền thông.
- 16 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Mô hình tâm lí của sự truyền thông: Mô hình tâm lí của sự truyền thông chú ý đến tính hiệu quả của thông điệp cả ở nguồn tin lẫn ở nơi nhận tin, trong đó người ta đặc biệt quan tâm đến hiệu quả ở nơi nhận tin - người nhận. Khi truyền đi một thông điệp, người ta cần biết cái gì đã xảy ra tại nơi nhận thông điệp đó. Hiệu quả của thông điệp đã phát đi được đánh giá thông qua các hành động hay cách ứng xử của người nhận. Mô hình của Harold D.
Lasswell, giáo sư Trường Đại học YALE, Hoa kì (1948) được coi như một ví dụ về loại mô hình tâm lí của sự truyền thông. Mô hình truyền thông Lasswell Với Với tác Câu hỏi Ai ? Nói gì ? phƣơng Cho ai ? động gì ? tiện gì ? Người Phương Yếu tố Thông điệp Người thu Tác động phát tiện Phân Phương Người Kiểm tra Nội dung Hiệu quả tích tiện nghe + Ai? Thể hiện nguồn tin do một hay nhiều người phát. + Nói gì? Thể hiện thông điệp: là một khái niệm rất rộng có quan hệ với toàn bộ nội dung đã được phát đi. + Với phương tiện gì? Vấn đề này có quan hệ với sự truyền thông điệp.
Yếu tố này dẫn đến sự khảo sát phương tiện và ngôn ngữ bao gồm khái niệm“lập mã” và “giải mã” phương tiện. + Cho ai? là nơi nhận thông điệp, có thể có một hay nhiều người nhận. - 17 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Với tác động gì? Trình bày ảnh hưởng của phương tiện truyền thông tới người nhận. Đây là yếu tố tâm lí của sự truyền thông, nói lên tính hiệu quả của hệ thống truyền thông.43] Vận dụng mô hình tâm lí của sự truyền thông vào trong dạy học, ta thấy hiệu quả của QTDH phụ thuộc vào hiệu quả tác động của „thông điệp‟‟ mà GV chuyển đến người học.
Hiệu quả tác động của thông điệp nghĩa là hiệu quả của QTDH phụ thuộc nhiều nhất vào phương tiện truyền thông, trong dạy học đó chính là PTDH. Mà hướng sử dụng PTDH có hiệu quả nhất hiện nay trong dạy học là phương tiện đa truyền thông. Vai trò của các giác quan trong quá trình truyền thông Trong dân gian ta có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”, câu tục ngữ này nói lên tác dụng khác nhau của các loại giác quan trong quá trình truyền thông. Người ta đã tổng kết được vai trò của các giác quan trong quá trình truyền thông và khả năng lưu giữ kiến thức ở người là : Nghe: 20% , Nhìn: 30%, Tự học: 40%, Tự nghiên cứu: 70% - 80% 1.
Quá trình dạy học. Khái niệm: Hiện nay có nhiều định nghĩa về QTDH. Mỗi định nghĩa nhìn nhận QTDH theo một cách tiếp cận khác nhau: - Theo quan điểm mục đích: QTDH là quá trình hình thành và phát triển nhân cách cho người học một cách có ý thức, được tiến hành dưới tác động chủ đạo của nhà sư phạm. - Theo quan điểm hoạt động: QTDH là sự phối hợp thống nhất các hoạt động dạy của thầy với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của trò, nhằm đạt được mục đích dạy học.
- 18 - TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Theo quan điểm truyền tin: QTDH là một quá trình được thiết lập kế hoạch tỉ mỉ, khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền tin hợp lí trong một môi trường sư phạm thích hợp để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đề ra.