Tổng quan về giáo trình

Tài liệu đào tạo Quan trắc môi trường lao động do Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (Bộ Y tế) biên soạn và xuất bản năm 2018 tại Hà Nội. Đây là tài liệu đào tạo chuyên môn phục vụ cho chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quan trắc môi trường lao động thuộc lĩnh vực Sức khỏe nghề nghiệp, Y tế công cộng, Y học dự phòng và Kỹ thuật an toàn - Vệ sinh lao động ở bậc đại học và sau đại học.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÁP LÝ & QUY TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG                          |
|        (Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 - Nghị định 44/2016/NĐ-CP - Nghị định 39/2016/NĐ-CP)          |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
                                                  │
         ┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┐
         ▼                                        ▼                                        ▼
┌──────────────────┐                    ┌──────────────────┐                     ┌──────────────────┐
│  YẾU TỐ VẬT LÝ   │                    │  YẾU TỐ HÓA HỌC  │                     │ ECGÔNÔMI - TÂM   │
│  & BỤI NGHỀ NGHIỆP│                    │   & VI SINH VẬT  │                     │  SINH LÝ LAO ĐỘNG│
├──────────────────┤                    ├──────────────────┤                     ├──────────────────┤
│• Vi khí hậu      │                    │• Chuẩn độ CO2    │                     │• Gánh nặng thể lực│
│• Chiếu sáng      │                    │• So màu CO, SO2, │                     │• Gánh nặng trí óc│
│• Tiếng ồn & Rung │                    │  NO2             │                     │• Tư thế lao động │
│• Điện từ trường  │                    │• Vi sinh không   │                     │• Phiếu điều tra  │
│• Bức xạ ion hóa  │                    │  khí & bề mặt    │                     │  lao động        │
│• Cân màng lọc bụi│                    │• Khí độc nhà xưởng│                    │• Phân loại ĐKLĐ  │
└──────────────────┘                    └──────────────────┘                     └──────────────────┘
         │                                        │                                        │
         └────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┘
                                                  ▼
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               TỔNG HỢP KẾT QUẢ - BÁO CÁO MẪU 04 & LẬP HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG                     |
|           Đối chiếu QCVN (2016/BYT) / QĐ 3733/2002/QĐ-BYT -> Đề xuất can thiệp kỹ thuật           |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm:

  • Trình bày được hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) trong đánh giá điều kiện lao động;
  • Phân loại và nhận diện các nhóm yếu tố nguy hiểm (cơ học, nhiệt, điện, hóa học, nổ) và yếu tố có hại (vật lý, hóa lý, hóa học, vi sinh vật, tâm sinh lý lao động - Ecgônômi);
  • Nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị đo trực tiếp, kỹ thuật lấy mẫu cá nhân và mẫu vùng tại hiện trường;
  • Làm chủ phương pháp phân tích phòng thí nghiệm xác định nồng độ bụi hô hấp, bụi toàn phần, các hơi khí độc ($CO_2, CO, SO_2, NO_2$) và vi sinh vật chỉ điểm;
  • Hoàn thiện kỹ năng lập Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động và Báo cáo kết quả quan trắc theo Mẫu số 04, Phụ lục III, Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Cấu trúc giáo trình gồm 33 bài học được thiết kế theo tiến trình logic: đi từ cơ sở lý luận, hệ thống tiêu chuẩn - quy chuẩn kỹ thuật, quy trình khảo sát lập kế hoạch đến các bài học thao tác kỹ thuật đo đạc từng chỉ tiêu cụ thể và giải pháp can thiệp vệ sinh lao động. Điểm đặc thù của tài liệu là tính thực hành và pháp lý cao, tích hợp đồng bộ các quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân bổ toàn bộ 33 bài học thành 6 khối chủ đề chính với tiến trình logic từ tổng quan pháp lý, đánh giá yếu tố vật lý, hóa lý, hóa học đến Ecgônômi và quản trị dữ liệu:

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH 33 BÀI HỌC TRONG GIÁO TRÌNH                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Pháp lý & Kế hoạch     | Bài 1 - Bài 4   : Tổng quan ATVSLĐ, lập kế hoạch, QCVN/TCVN, Mẫu 04|
| 2. Yếu tố Vật lý          | Bài 5 - Bài 11  : Vi khí hậu, điện từ trường, ánh sáng, ồn, rung  |
| 3. Ô nhiễm Bụi            | Bài 12 - Bài 14 : Bụi silic, bụi toàn phần & bụi hô hấp (cân màng)|
| 4. Phân tích Hóa học      | Bài 15 - Bài 19 : Hơi khí độc, chuẩn độ CO2, so màu CO, SO2, NO2  |
| 5. Ecgônômi & Tâm sinh lý | Bài 20 - Bài 25 : Gánh nặng thể lực, trí óc, tư thế, phiếu ĐKLĐ   |
| 6. An toàn & Vi sinh vật  | Bài 26 - Bài 33 : Tai nạn lao động, vi sinh vật y tế, cải thiện ĐK|
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Tổng quan pháp lý và quy trình tổ chức quan trắc (Bài 1 - Bài 4):

    • Nội dung: Khái niệm y học lao động, điều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Nghị định 39/2016/NĐ-CP;
    • Quy trình lập kế hoạch: 4 phương pháp khảo sát ban đầu gồm phỏng vấn, quan sát, hồi cứu số liệu và đo đạc phân tích định tính/định lượng; kỹ thuật phân biệt mẫu cá nhân và mẫu vùng (khu vực), lấy mẫu thời điểm và lấy mẫu cả ca (8 giờ);
    • Mẫu biểu quản lý: Lập Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động (4 phần) và Báo cáo kết quả quan trắc theo Mẫu số 04 gồm bảng thống kê vi khí hậu, chiếu sáng, tiếng ồn dải tần ôc-ta, rung chuyển, bụi chứa silic, hơi khí độc và Ecgônômi.
  2. Kỹ thuật đo và đánh giá các yếu tố vật lý (Bài 5 - Bài 11):

    • Vi khí hậu (Bài 5): Đánh giá 4 thông số gồm nhiệt độ ($^\circ\text{C}$), độ ẩm ($%$), tốc độ gió ($\text{m/s}$) và bức xạ nhiệt ($\text{Cal/cm}^2/\text{phút}$);
    • Điện từ trường (Bài 6, Bài 7): Đo cường độ điện trường ($E$, đơn vị $\text{V/m}$) và cường độ từ trường ($H$, đơn vị $\text{A/m}$) ở tần số công nghiệp ($50\text{--}60\text{ Hz}$) và dải tần số vô tuyến radio ($3\text{ kHz}\text{--}300\text{ GHz}$);
    • Chiếu sáng, Tiếng ồn, Độ rung (Bài 8 - Bài 10): Đo độ rọi ($\text{Lux}$) theo phân loại độ chính xác thị giác; khảo sát mức áp suất âm tương đương ($L_{\text{eq}}$, $\text{dBA}$) và phân tích mức âm theo dải tần ốc-ta ($63\text{ Hz}\text{--}8000\text{ Hz}$); đo rung cục bộ tại tay cầm dụng cụ và rung toàn thân trên phương tiện, sàn thao tác;
    • Bức xạ ion hóa (Bài 11, Bài 28): Đánh giá liều chiếu xạ, an toàn phóng xạ và an toàn bức xạ tia X trong các cơ sở y tế theo TCVN 6561:1999.
  3. Phương pháp lấy mẫu và xác định ô nhiễm bụi (Bài 12 - Bài 14):

    • Khái niệm & phân loại: Phân biệt bụi toàn phần (đường kính $< 100,\mu\text{m}$) và bụi hô hấp (kích thước $< 5,\mu\text{m}$ có khả năng đi sâu vào phế nang gây bệnh bụi phổi như Silicosis, Asbestosis, Byssinosis, Anthracosis, Siderosis);
    • Kỹ thuật trọng lượng: Thao tác chuẩn bị màng lọc, cân khối lượng trước và sau lấy mẫu bằng cân phân tích vi lượng để xác định nồng độ khối lượng ($\text{mg/m}^3$) theo TCVN 5704:1993 và TCVN 5509:2009.
  4. Phương pháp phân tích các yếu tố hóa học trong không khí (Bài 15 - Bài 19):

    • Kỹ thuật lấy mẫu: Hấp thụ qua dung dịch, bắt giữ trên chất hấp phụ rắn, sử dụng ống chỉ thị màu hoặc đầu dò quang phổ đọc trực tiếp;
    • Phương pháp phòng thí nghiệm: Xác định Carbon dioxyd ($CO_2$) bằng phương pháp chuẩn độ ngược qua dung dịch $Ba(OH)_2$ và $HCl$; xác định Carbon oxyd ($CO$), Sunfur dioxyd ($SO_2$), Nitơ dioxit ($NO_2$) bằng phương pháp so màu quang phổ tại các bước sóng đặc trưng.
  5. Đánh giá Tâm sinh lý lao động và Ecgônômi (Bài 20 - Bài 25):

    • Gánh nặng lao động: Đánh giá tiêu hao năng lượng ($\text{kcal/phút}$) và biến thiên tần số nhịp tim khi lao động thể lực; đánh giá mức độ căng thẳng thần kinh tâm lý trong lao động trí óc;
    • Ecgônômi và tư thế làm việc: Khảo sát kích thước không gian lao động theo nhân trắc học, đánh giá tư thế lao động gò bó (cúi khom, vẹo người, đứng/ngồi lâu) và kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra điều kiện lao động.
  6. Yếu tố vi sinh vật, tai nạn lao động và can thiệp cải thiện (Bài 26 - Bài 33):

    • Quan trắc vi sinh vật: Kỹ thuật đĩa thạch lắng bụi không khí và kỹ thuật quét tăm bông bề mặt xác định tổng số vi khuẩn, nấm mốc và vi sinh vật chỉ điểm tại cơ sở sản xuất và cơ sở y tế;
    • Quản lý tai nạn & cải thiện điều kiện: Phân tích nguyên nhân tai nạn, kỹ thuật che chắn cơ học, thiết bị bảo hiểm tự ngắt, thông gió cục bộ, tổ chức ca kíp và trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên các khái niệm chuẩn mực:

  • Hệ thống phân loại yếu tố tác hại nghề nghiệp: Phân chia thành 2 nhóm lớn:

    1. Yếu tố nguy hiểm: Gồm 5 nhóm (cơ học từ bộ phận truyền động, máy quay/dập; nhiệt; điện; hóa chất gây bỏng/ngộ độc cấp; nổ vật lý, nổ hóa học, nổ chất nổ, nổ kim loại nóng chảy);
    2. Yếu tố có hại: Gồm 5 nhóm (vật lý; hóa học; hóa-lý dạng bụi, khói; vi sinh vật; tâm sinh lý lao động và ecgônômi).
  • Độc chất học nghề nghiệp:

    • Ba đường xâm nhập chính của hóa chất độc vào cơ thể: hô hấp (chiếm $95%$ trường hợp nhiễm độc nghề nghiệp), qua da (các dung môi hòa tan trong lipid/mỡ) và đường tiêu hóa;
    • Cơ chế chuyển hóa và năm con đường thải trừ chính: qua nước tiểu, qua phân/ruột (chủ yếu kim loại nặng), qua mật (liên hợp sunfo/glucuronic), qua hơi thở (chất bay hơi) và qua mồ hôi/sữa mẹ;
    • Quan hệ liều lượng - đáp ứng: Phụ thuộc bản chất độc tính, nồng độ, thời gian tiếp xúc và tính cảm ứng cá thể.
  • Khái niệm giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp (TLVs/OELs):

    • TWA (Time Weighted Average): Nồng độ trung bình trọng lượng theo thời gian trong ca làm việc 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần;
    • STEL (Short Term Exposure Limit): Giới hạn tiếp xúc ngắn trong khoảng thời gian 15 phút (không quá 4 lần/ngày, khoảng cách tối thiểu 60 phút giữa hai lần);
    • Ceiling ($TLV\text{-}C$): Nồng độ trần tuyệt đối không được phép vượt qua tại bất kỳ thời điểm nào.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU GIỚI HẠN TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP (TLVs / OELs)                   |
+------------------+------------------------------+-------------------------------------------------+
| Chỉ số           | Thời gian tham chiếu         | Ý nghĩa kỹ thuật                                |
+------------------+------------------------------+-------------------------------------------------+
| TWA              | 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần      | Mức tiếp xúc trung bình không gây hại lâu dài   |
| STEL             | 15 phút                      | Giới hạn tiếp xúc ngắn nhằm tránh tổn thương mô |
| Ceiling (TLV-C)  | Tức thời (bất kỳ thời điểm)  | Nồng độ trần tối đa không được vượt qua         |
+------------------+------------------------------+-------------------------------------------------+

Kỹ năng chuyên môn phát triển

Thông qua nội dung giảng dạy, người học hình thành các nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng khảo sát và thiết kế chiến lược lấy mẫu: Phân tích sơ đồ công nghệ, nhận diện mối nguy theo từng công đoạn, xác định số lượng mẫu đại diện và phân bổ vị trí đo mẫu cá nhân hoặc mẫu vùng;
  • Kỹ năng đo kiểm hiện trường: Sử dụng thành thạo máy đo ồn tích phân, máy đo vi khí hậu đa chỉ tiêu, máy đo trường điện từ, máy đo độ rọi, bơm hút mẫu khí cá nhân lưu lượng thấp/cao;
  • Kỹ năng phân tích phòng thí nghiệm: Xử lý và ổn định màng lọc trước/sau khi cân; thực hiện kỹ thuật chuẩn độ thể tích và so màu quang phổ đo nồng độ hơi khí độc; nuôi cấy đếm khuẩn lạc vi sinh vật;
  • Kỹ năng xử lý dữ liệu và lập văn bản: Tính toán nồng độ chuẩn hóa về điều kiện tiêu chuẩn ($25^\circ\text{C}$, $760\text{ mmHg}$), so sánh kết quả với QCVN, tổng hợp bảng dữ liệu Mẫu 04 và đề xuất giải pháp kỹ thuật công nghệ giảm thiểu ô nhiễm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tiếp cận năng lực thực hành (competency-based learning), gắn liền với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       MÔ HÌNH TIẾP CẬN NĂNG LỰC TRONG GIÁO TRÌNH                              |
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Mục tiêu học tập     -> Nêu rõ yêu cầu kiến thức và kỹ năng ở đầu mỗi bài học              |
| 2. Cơ sở lý thuyết      -> Chuẩn hóa theo văn bản luật, TCVN và QCVN hiện hành                |
| 3. Hướng dẫn kỹ thuật   -> Mô tả chi tiết phương pháp đo, quy trình lấy mẫu và phân tích      |
| 4. Câu hỏi lượng giá    -> Điền khuyết, bảng Đúng/Sai, tự luận kiểm tra kiến thức cuối bài    |
| 5. Ứng dụng thực tiễn   -> Xử lý số liệu, điền biểu mẫu Mẫu 04 và đề xuất biện pháp can thiệp |
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Cấu trúc sư phạm đồng bộ từng bài:

    • Mở đầu bài học luôn có phần Mục tiêu học tập xác định rõ chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng thao tác;
    • Nội dung thân bài trình bày nguyên lý kỹ thuật, sơ đồ phản ứng hóa học hoặc công thức vật lý, kèm danh mục thiết bị đo đạc và bước tiến hành;
    • Kết thúc bài học là hệ thống Câu hỏi lượng giá đa dạng: câu hỏi điền từ vào chỗ trống (nhằm ghi nhớ định nghĩa chính xác), bài tập lựa chọn Đúng/Sai (nhằm phân biệt các thông số kỹ thuật) và câu hỏi tự luận ngắn;
    • Danh mục Tài liệu tham khảo cung cấp nguồn quy chuẩn pháp luật và tiêu chuẩn tương ứng.
  • Phương pháp thực hành và tình huống thực tế:

    • Học viên thực hành xây dựng kế hoạch quan trắc cho các dây chuyền sản xuất cụ thể;
    • Thực hành lấy mẫu và phân tích số liệu dựa trên biểu mẫu báo cáo chuẩn theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP;
    • Đánh giá và phân loại điều kiện lao động dựa trên việc đối chiếu số liệu đo đạc thực tế với 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN năm 2016.
  • Hướng dẫn tự học và nghiên cứu:

    • Người học chủ động rà soát kiến thức qua bảng kiểm lượng giá cuối mỗi bài;
    • Tra cứu chéo giữa quy chuẩn kỹ thuật về môi trường xung quanh (QCVN của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và quy chuẩn vệ sinh lao động tại nơi làm việc (QCVN của Bộ Y tế).

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật đồng bộ khung thể chế pháp luật ATVSLĐ: Giáo trình được biên soạn dựa trên Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, cập nhật Nghị định số 44/2016/NĐ-CP (quy định chi tiết điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động) và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP (hướng dẫn lập hồ sơ vệ sinh lao động).

  2. Chuyển đổi hệ thống Tiêu chuẩn sang Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Tài liệu phản ánh sự thay thế từng phần của Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT bằng hệ thống các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực từ ngày 01/12/2016:

    • QCVN 22/2016/BYT (Chiếu sáng nơi làm việc);
    • QCVN 24/2016/BYT (Tiếng ồn nơi làm việc);
    • QCVN 25/2016/BYT (Điện từ trường tần số công nghiệp);
    • QCVN 26/2016/BYT (Vi khí hậu nơi làm việc);
    • QCVN 27/2016/BYT (Độ rung nơi làm việc).
  3. Mở rộng nội dung Ecgônômi và Môi trường Y tế chuyên sâu: Khác với các tài liệu truyền thống chỉ tập trung vào các yếu tố lý - hóa, giáo trình dành riêng 6 bài học (Bài 20 đến 25) cho phương pháp đo lường Ecgônômi, đánh giá gánh nặng thể lực, gánh nặng trí óc và áp lực công việc. Đồng thời, giáo trình chuẩn hóa kỹ thuật quan trắc vi sinh vật chỉ điểm và an toàn bức xạ ion hóa tại các cơ sở y tế (Bài 28, Bài 30 - 32).


Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU NỀN TẢNG                               |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                     | Mục đích sử dụng                                         |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên Sau đại học   | Học phần Sức khỏe nghề nghiệp, Vệ sinh lao động, Quan    |
| (Y tế công cộng, Y dự phòng, HSE)  | trắc môi trường, Kỹ thuật an toàn                        |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Cán bộ Kỹ thuật Trung tâm CDC,     | Tài liệu đào tạo cấp chứng chỉ quan trắc viên MTLĐ theo   |
| Viện nghiên cứu, Tổ chức quan trắc | Nghị định 44/2016/NĐ-CP; quy trình thao tác chuẩn (SOP)  |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Cán bộ HSE, Y tế doanh nghiệp,     | Hướng dẫn lập Hồ sơ vệ sinh lao động (Nghị định 39);     |
| Giảng viên đại học                 | Xây dựng kế hoạch quan trắc định kỳ và giảng dạy         |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites):
    • Hóa học đại cương và hóa phân tích (kỹ thuật chuẩn độ, đo quang phổ);
    • Vật lý đại cương (quang học, sóng âm, trường điện từ, phóng xạ);
    • Sinh lý học người và giải phẫu đại cương;
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lao động và an toàn vệ sinh lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Bảo hộ lao động, Quản lý Môi trường và HSE; đồng thời là tài liệu chuẩn cho cán bộ kỹ thuật tại các tổ chức quan trắc môi trường lao động thực hiện tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức hóa học phân tích (chuẩn độ thể tích, đo quang), vật lý thực nghiệm (cơ học rung động, âm học, bức xạ và trường điện từ), sinh học đại cương cùng kiến thức cơ bản về giải phẫu - sinh lý lao động.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này và các tài liệu quan trắc môi trường thông thường là gì?

Tài liệu tập trung chuyên biệt vào môi trường lao động tại nơi làm việc (trong nhà xưởng, khu vực sản xuất) gắn với sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp, thay vì môi trường xung quanh nói chung. Mọi quy trình lấy mẫu, giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp (TWA, STEL, Ceiling) và biểu mẫu báo cáo (Mẫu 04) đều tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Nghị định 44/2016/NĐ-CP và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Y tế.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên nên kết hợp học lý thuyết phân loại yếu tố nguy hiểm/có hại với việc giải các bộ câu hỏi lượng giá ở cuối mỗi bài; thực hành đối chiếu trực tiếp các kết quả đo đạc giả định với bảng quy chuẩn QCVN và tập điền dữ liệu vào biểu mẫu Báo cáo quan trắc Mẫu 04 cùng Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động.

5. Những tài liệu văn bản quy phạm và kỹ thuật nào cần đọc kèm theo?

  • Thường quy kỹ thuật Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường - NXB Y học, 2015);
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP;
  • Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 22/2016/BYT, QCVN 24/2016/BYT, QCVN 25/2016/BYT, QCVN 26/2016/BYT, QCVN 27/2016/BYT;
  • Các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 5508:2009, TCVN 5509:2009, TCVN 5704:1993, TCVN 5754:1993.

Kết luận

Tài liệu đào tạo Quan trắc môi trường lao động của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (2018) là văn bản học thuật và thực hành quy chuẩn hóa toàn bộ quy trình đo đạc, phân tích và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Giáo trình tích hợp giữa lý luận y học lao động, các phương pháp kỹ thuật phân tích hóa lý - sinh học và khung pháp lý thực định tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp cận nội dung được đề xuất bao gồm:

  1. Nắm vững khung thể chế, khái niệm cơ bản và quy trình lập kế hoạch tại Bài 1 đến Bài 4;
  2. Nghiên cứu sâu các phương pháp quan trắc yếu tố vật lý, bụi, hóa học và Ecgônômi tại Bài 5 đến Bài 25;
  3. Hoàn thiện năng lực phân tích tai nạn lao động, an toàn bức xạ, vi sinh vật và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cải thiện điều kiện làm việc từ Bài 26 đến Bài 33.