Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá tại tỉnh nghệ an

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả quản lý an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá tại tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Công đoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động

Quản lý an toàn lao độngvệ sinh lao động là hai yếu tố cốt lõi trong việc đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người lao động. Trong các doanh nghiệp khai thác đá tại Nghệ An, việc quản lý này càng trở nên quan trọng do tính chất nguy hiểm của ngành. Các quy trình an toàn cần được thiết lập và tuân thủ nghiêm ngặt để giảm thiểu rủi ro. Quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu, bao gồm việc nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy hiểm tiềm ẩn. Bảo hộ lao động cũng cần được chú trọng, đảm bảo người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

1.1. Quy trình an toàn trong khai thác đá

Các quy trình an toàn trong khai thác đá bao gồm việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động, từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc. Kiểm soát an toàn được thực hiện thông qua việc giám sát chặt chẽ các hoạt động khai thác, đảm bảo không có sai sót xảy ra. Tuân thủ quy định là yếu tố then chốt, đòi hỏi sự nghiêm túc từ cả người lao động và người quản lý.

1.2. Quản lý rủi ro và bảo hộ lao động

Quản lý rủi ro trong khai thác đá đòi hỏi việc nhận diện các mối nguy hiểm như sụt lở, đá rơi, và các yếu tố địa chất không ổn định. Bảo hộ lao động bao gồm việc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân như mũ bảo hiểm, giày bảo hộ, và kính bảo hộ. Phòng ngừa tai nạn cũng cần được thực hiện thông qua các biện pháp như đào tạo an toàn lao động và kiểm tra định kỳ.

II. Hiệu quả quản lý trong doanh nghiệp khai thác đá

Hiệu quả quản lý trong các doanh nghiệp khai thác đá tại Nghệ An phụ thuộc vào việc áp dụng các chính sách an toànquy định lao động một cách nghiêm túc. Kiểm tra an toàn định kỳ giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các vấn đề tiềm ẩn. Cải thiện điều kiện lao động là một yếu tố quan trọng, bao gồm việc cung cấp môi trường làm việc an toàn và thoải mái cho người lao động. Quản lý môi trường lao động cũng cần được chú trọng để đảm bảo sức khỏe lâu dài cho người lao động.

2.1. Chính sách an toàn và quy định lao động

Các chính sách an toàn cần được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Quy định lao động bao gồm các quy tắc về thời gian làm việc, nghỉ ngơi, và các chế độ bảo hiểm. Kiểm tra an toàn định kỳ giúp đảm bảo các quy định này được tuân thủ một cách nghiêm ngặt.

2.2. Cải thiện điều kiện lao động

Cải thiện điều kiện lao động bao gồm việc cung cấp các phương tiện bảo hộ đầy đủ, tạo môi trường làm việc thoáng mát, và giảm thiểu các yếu tố gây hại như bụi và tiếng ồn. Quản lý môi trường lao động cũng cần được thực hiện thông qua việc kiểm soát các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và ánh sáng tại nơi làm việc.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

Để nâng cao hiệu quả quản lý trong các doanh nghiệp khai thác đá tại Nghệ An, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Đào tạo an toàn lao động là yếu tố then chốt, giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của người lao động. Giám sát an toàn cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo các quy trình an toàn được tuân thủ. Phòng ngừa tai nạn cũng cần được chú trọng thông qua việc xây dựng các kế hoạch dự phòng và ứng phó kịp thời.

3.1. Đào tạo an toàn lao động

Đào tạo an toàn lao động bao gồm việc cung cấp kiến thức về các quy trình an toàn, cách sử dụng phương tiện bảo hộ, và các kỹ năng ứng phó trong tình huống khẩn cấp. Giám sát an toàn cần được thực hiện thông qua việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chương trình đào tạo.

3.2. Phòng ngừa tai nạn và ứng phó kịp thời

Phòng ngừa tai nạn bao gồm việc xây dựng các kế hoạch dự phòng và ứng phó kịp thời trong các tình huống khẩn cấp. Quản lý môi trường lao động cũng cần được thực hiện thông qua việc kiểm soát các yếu tố gây hại và cải thiện điều kiện làm việc.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QU N N TOÀN V S N O Đ NG TẠ O N NG P 1. Một số khái niệm 1. Điều kiện lao động ―Điều kiện lao động,là tổng thể các yếu tố,về tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, thể hiện qua quá trình,công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường,lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng trong không gian và thời gian nhất định,tạo nên những điều kiện cần thiết,cho hoạt động,của con người trong quá trình,sản xuất.‖ ―Các nhóm yếu tố của,điều kiện lao động gồm: nhóm yếu tố về hóa học; ,nhóm yếu tố về:sinh học (như vi, khuẩn virut, kí sinh trùng), các nhóm yếu tố về môi trường (nhóm yếu tố về vật lý tiếng ồn, như bụi, nhiệt độ, rung động, bức xạ ion và không ion, áp suất,…; nhóm yếu tố về tâm - sinh lý (yếu tố quá tải về thể lực, của người lao động ho c,căng th ng do sự đơn điệu,của thao tác lao động,cũng như cảm xúc,trong quan hệ,lao động và các tác động về m t xã hội,làm căng th ng tâm lý thần kinh người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,công việc và gây ảnh hưởng đến,năng suất,lao động, là nguy cơ gây TNLĐ, BNN); nhóm yếu tố về:thẩm mĩ kích thước, mầu sắc và hình dáng của các máy thiết bị, vấn đề vệ sinh,công nghiệp, điều kiện cơ sở,vật chất; bố trí, sắp xếp máy, dụng cụ, thiết bị khoa học,và hợp lý, tạo nơi làm việc,gọn gàng và,ngăn nắp cũng như tạo,không gian làm việc,tối ưu; … ; nhóm yếu tố về,kinh tế - xã hội, thể hiện qua cá,quy định, chính sách,của Nhà nước, tạo điều kiện để tiếp cận,các nguồn lực đầu tư,đổi mới thiết bị, máy móc, nhà xưởng, kho bãi, dây chuyền công nghệ …, ho c các ,hương trình, chính sách về ATVSLĐ,nhằm nâng cao,nhận thức,người lao động,và giúp người ,ao động tiếp ,ận được với các,biện pháp cải thiện,điều kiện lao động, ,hệ thống quản lý,ATVSLĐ,để hạn chế,TNLĐ, NN. Người lao động Theo khoản 1 điều 3 của ộ Luật Lao động, Người lao động là người làm việc cho,người sử dụng,lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động [14].‖ ―Tại Khoản 5, Điều 3, Bộ Luật,Lao động,quy định: Quan hệ,lao động là quan hệ,xã hội phát sinh,trong việc thu,mướn, sử dụng,lao động, trả lương,giữa NLĐ, NSDLĐ, các tổ chức,đại diện của các bên, cơ quan nhà,nước có thẩm quyền.

Quan hệ lao động,bao gồm quan hệ lao động,cá nhân và quan hệ lao động tập thể [14].‖ ―Tại Điều 13, Bộ luật,Lao động,quy định: Hợp đồng,lao động là,sự thoả thuận giữa NLĐ,và NSDLĐ,về việc làm,có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và,nghĩa vụ của mỗi bên,trong quan hệ,lao động. Trường hợp hai bên thoả,thuận bằng tên,gọi khác nhưng có nội dung,thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương,và sự quản lý, điều hành, giám sát của,mỗi bên thì được coi là hợp đồng,lao động [14]. Người sử dụng lao,động Tại,Khoản 5, Điều,3, Bộ luật,Lao,động,quy định, Người sửa dụng,lao động là, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hợp tác xã, cá nhân có thuê,mướn, sử dụng người,lao động làm việc,cho mình,theo thỏa thuận; trường hợp,người sử dụng,lao động là,cá nhân thì phải,có năng lực,hành vi dân sự,đầy đủ [14]. Quản lý an toàn,vệ sinh lao,động Quản lý là hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo sự vận hành trơn tru của một tổ chức hay bộ máy.

Chức năng quản,lý được thực,hiện thông qua những công cụ quản,lý với những nội dung quản lý nhất định mang tính chuyên môn cao. Trong đời,sống,xã hội, quản lí xuất hiện khi có hoạt động chung của con người. Quản lí điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của tập thể hướng tới mục tiêu đã định trước. Để thực hiện 6 hoạt động quản lí cần phải có tổ chức và quyền uy.

Tổ chức phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung; quyền uy đem lại khả năng áp đ t ý chí của chủ thể quản lí đối với các đối tượng quản lí, bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức. Quyền uy là phương tiện quan trọng để chủ thể quản lí điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lí thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình. An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khoẻ cho con người trong quá trình lao động.

Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất về quản lý an toàn vệ sinh lao động, có thể hiểu, quản lý ATVSLĐ là hoạt động quản lý về an toàn và sức khỏe lại nơi làm việc nhằm đạt,được mục,tiêu môi,trường lao,động tốt, đảm bảo,an toàn và,sức khoẻ cho người lao,động, tạo cho quá,trình lao động sản xuất có,năng suất, chất lượng và,hiệu quả, đem lại lợi ích cho xã hội. Tổng quan về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động Hệ thống quản lý doanh nghiệp là bộ công cụ hoạch định nguồn lực trong doanh nghiệp và hiện thực hóa các chiến lược, chính sách, quy tắc, hướng dẫn, quy trình và thủ tục được sử dụng trong việc triển khai và thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh và tất cả các hoạt,động quản lý liên,quan. Các phương pháp quản,lý doanh nghiệp khác nhau s dẫn đến các tư duy và nhận thức khác nhau về hệ thống quản lý doanh nghiệp, có thể chia ra thành:  Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9 đạt yêu cầu và ổn định chất lượng sản phẩm/dịch vụ).  Hệ thống kiểm,soát nội bộ (giảm thiểu các rủi ro).

 Hệ thống sản xuất tinh gọn lean manufacturing tăng năng suất, giảm chi phí, rút ngắn thời,gian, tăng sản lượng sản xuất). 7  Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (hệ thống quản trị tốt nhất, xử lý nhanh chóng, kịp thời các vấn đề phát sinh, giảm chi phí…. Có thể thấy quản lý và sử dụng nguồn lực hiệu quả là điều kiện tiên quyết để tạo nên thành công và giúp doanh,nghiệp phát triển,bền vững. ―Hệ,thống quản,lý ATVSLĐ đang được áp,dụng trên thế,giới và trong khu vực,sử dụng phương,pháp kiểm soát an,toàn nơi làm,việc, đây là phương,pháp kiểm soát mang,tính phòng,ngừa cao, thể hiện,ở chỗ các mối,nguy hại được thực hiện kiểm,soát theo nguyên,tắc quản lý rủi,ro, bao gồm các bước: nhận diện các mối,nguy hại phát sinh tại,chỗ làm việc, đánh giá rủi,ro do chúng,gây ra đối với an toàn,và sức khoẻ người,lao động, trên cơ,sở đó xây,dựng và thực hiện các,giải pháp kiểm soát, phòng,ngừa rủi ro.‖ Hiện nay có nhiều hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới.

Các hệ thống quản lý ATVSLĐ đang được sử dụng,ở các nước khác,nhau trên thế giới tuy có,khác nhau về,số lượng, tên gọi và,thứ tự các thành,phần chính của hệ,thống quản lý song,đều được xây dựng trên cơ sở,phương pháp tiếp cận hệ,thống đi theo chu trình PDCA, bao gồm các,bước Hoạch định,- Thực hiện -,Kiểm tra - Hành động. ước 1, Hoạch định: xây dựng,mục tiêu và giải pháp cần,thiết để đạt được các kết,quả tương ứng với chính,sách của doanh nghiệp về,ATVSLĐ. ước 2, Thực hiện: tổ chức thực,hiện các giải pháp đã được hoạch,định nhằm đạt được mục tiêu,đề ra. ước 3, Kiểm tra: theo dõi, đo lường các kết,quả thực hiện, đối,chiếu kết quả thực,hiện với các mục,tiêu, chính,sách, tiêu chuẩn, qui,chuẩn, qui phạm của Nhà,nước về ATVSLĐ và báo cáo kết,quả.

ước 4, Hành động:,thực hiện các hành,động khắc phục và phòng ngừa nhằm nâng cao kết quả hoạt động ATVSLĐ của doanh nghiệp.‖ ― Các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất được quản lý theo nguyên tắc quản lý rủi ro, nghĩa là tất cả các yếu tố nguy hiểm và có hại được nhận diện, đánh giá rủi ro nhằm xem x t mức độ do chúng gây ra đối với,an toàn và sức khoẻ,người lao động, trên,cơ sở đó xây dựng,và thực hiện các,giải pháp kiểm soát nhằm,giảm thiểu rủi ro,tới mức chấp nhận được. ‖ 8 Trong doanh nghiệp, lãnh đạo,doanh nghiệp chịu trách nhiệm,cao nhất đối ― với ATVSLĐ, tham,gia trực tiếp vào,quá trình quản lý và có vai,trò quyết định đối với thành,công của hệ thống,quản lý ATVSLĐ. ‖ ― Người lao,động và đại,diện của người,lao động tham gia,vào quá trình quản lý,ATVSLĐ. Người lao động,được đào tạo, cung cấp,thông tin về,ATVSLĐ để có đủ năng lực,tham gia vào,quá trình quản lý,ATVSLĐ và đóng,góp phần quan trọng vào,thành công của hệ,thống quản lý ATVSLĐ.

Thực hiện,kiểm tra, kiểm toán nhằm đánh,giá khách quan, trung,thực các kết quả,hoạt động ATVSLĐ, tìm ra những,khiếm khuyết của,hệ thống quản lý, trên cơ,sở đó, thực hiện các,giải pháp khắc,phục và phòng ngừa tương ứng. Lãnh đạo,doanh nghiệp định kỳ,xem xét lại toàn bộ,hệ thống quản lý ATVSLĐ, đánh giá sự phù,hợp, tương ứng và,hiệu quả của,hệ thống, trên cơ sở đó đưa ra,quyết định thay đổi,về chính sách, mục tiêu và,cả hệ thống,quản lý nhằm không ngừng,nâng cao hiệu quả,hoạt động ATVSLĐ,của doanh nghiệp. Hiện nay ở Việt Nam, có 2 hệ thống,quản lý ATVSLĐ có nhiều,ưu việt và mang lại hiệu quả,cao trong quá trình,áp dụng thực hiện, đó là: * Hệ thống quản,l TVS Đ theo hướng dẫn của Tổ chức,lao động Quốc tế (ILO-OSH 2001) ILO đ t ra,Hiến chương với các,nguyên tắc để bảo vệ,người lao động khỏi bệnh tật và,phát sinh chấn thương,từ việc làm của họ. Trên cơ,sở đó, ILO xây dựng các,tiêu chuẩn về an toàn và sức,khỏe nghề nghiệp nhằm,cung cấp các công cụ cần,thiết cho chính phủ,các nước thành viên, NSDLĐ,và NLĐ để bảo đảm tối đa sự,an toàn trong,công việc.

Năm 2 3, ILO,đã thông qua một chiến,lược toàn cầu để,cải thiện ATLĐ và sức khoẻ,trong đó, bao gồm giới thiệu,các tiêu chuẩn an,toàn và sức khoẻ văn hoá,phòng ngừa, thúc đẩy và phát triển,các công cụ có,liên quan, hỗ trợ kỹ thuật. Trong,chiến lược toàn cầu, bên cạnh công,ước khung 155 về an toàn và sức khỏe,nơi làm việc, ILO còn khuyến,nghị theo 12 công ước, như: An toàn,trong xây dựng, An toàn,trong khai thác mỏ, sử dụng,Amiang… và bộ 9 ―Qui tắc thực hành‖ Code of Practice ,đ t ra những hướng dẫn thiết thực cho các cơ quan QLNN, NSDLĐ, đại diện NLĐ,nhằm xây dựng những qui định riêng để quản lý ATVSLĐ tại cơ sở của mình. ILO đã thông qua hơn 4 tiêu chuẩn cụ thể nhằm đối phó với ATLĐ và sức khỏe, cũng như hơn 4 Quy tắc thực hành. Gần một nửa số công cụ của ILO để giải quyết trực tiếp ho c gián tiếp với các vấn đề an toàn và SKNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá tại Nghệ An là tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải thiện các tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh lao động trong ngành khai thác đá. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro, nâng cao ý thức của người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật. Đọc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực như hiểu rõ hơn về các biện pháp quản lý an toàn, cách thức triển khai hiệu quả, và tác động tích cực đến năng suất lao động.

Để mở rộng kiến thức về quản trị doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lao động, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến động lực làm việc của nhân viên công ty tnhh mtv xổ số kiến thiết đồng tháp. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng điều kiện lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn hiệp thành cung cấp cái nhìn chi tiết về các yếu tố liên quan đến môi trường làm việc. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá tác động của chất lượng cuộc sống nơi làm việc đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng công thương việt nam sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa điều kiện lao động và hiệu suất công việc.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý lao động và hiệu quả doanh nghiệp!