Giáo Trình Bảo Dưỡng và Vận Hành Máy Canh Tác Thông Dụng trong Nghề Cơ Điện Nông Thôn

Giáo trình mô đun bảo dưỡng vận hành máy canh tác thông dụng trong nghề cơ điện nông thôn, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Chuyên ngành

Cơ Điện Nông Thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

146
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Bài 1: Vận hành, bảo dưỡng cày liên hợp với máy kéo 2 bánh

1.1. I. Mục tiêu

1.2. VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG CÀY 1 THÂN

1.2.1. 1. Cấu tạo của cày

1.2.1.1. a> Lưỡi cày
1.2.1.2. b> Diệp cày
1.2.1.3. c> Gót cày
1.2.1.4. d> Trụ cày
1.2.1.5. Khung cày
1.2.1.6. Bộ phận điều chỉnh

1.2.2. 2. Kiểm tra, bảo dưỡng máy để cày

1.2.2.1. Chuẩn bị động cơ trước khi vận hành
1.2.2.2. Kiểm tra, điều chỉnh truyền động máy kéo
1.2.2.3. Kiểm tra, điều chỉnh sơ bộ máy cày

1.2.3. Vận hành, điều chỉnh cày

1.2.4. Bảo dưỡng máy cày

1.2.5. Tóm tắt trình tự thực hiện

1.2.5.1. 1. Trình tự vận hành
1.2.5.2. 2. Trình tự bảo dưỡng
1.2.5.3. 3. Trình tự tháo
1.2.5.4. 4. Trình tự lắp

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bảo Dưỡng và Vận Hành Máy Canh Tác Cơ Điện Nông Thôn

Bảo dưỡng và vận hành máy canh tác cơ điện nông thôn là một phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất nông nghiệp. Các máy móc như máy cày, máy bừa, và máy phay thường xuyên phải đối mặt với điều kiện làm việc khắc nghiệt. Việc bảo trì định kỳ không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của máy mà còn đảm bảo hiệu suất làm việc tối ưu. Theo tài liệu từ Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, việc áp dụng các kỹ thuật bảo trì hiện đại sẽ giúp nông dân tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Dưỡng Máy Canh Tác

Bảo dưỡng máy canh tác giúp ngăn ngừa hư hỏng và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Việc này không chỉ bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo năng suất lao động. Theo nghiên cứu, máy móc được bảo trì định kỳ có thể hoạt động hiệu quả hơn 20% so với máy không được bảo trì.

1.2. Các Loại Máy Canh Tác Thông Dụng

Máy canh tác cơ điện nông thôn bao gồm nhiều loại như máy cày, máy bừa, và máy phay. Mỗi loại máy có cấu tạo và chức năng riêng, phục vụ cho các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Việc hiểu rõ về từng loại máy sẽ giúp nông dân sử dụng hiệu quả hơn.

II. Những Thách Thức Trong Vận Hành Máy Nông Nghiệp

Vận hành máy nông nghiệp không chỉ đơn thuần là khởi động và sử dụng. Nông dân phải đối mặt với nhiều thách thức như điều kiện thời tiết, độ bền của máy, và kỹ thuật vận hành. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và chất lượng sản phẩm. Theo tài liệu từ Sở LĐ-TB và Xã hội Hà Nam, việc không tuân thủ quy trình vận hành có thể dẫn đến hư hỏng nghiêm trọng.

2.1. Điều Kiện Thời Tiết Ảnh Hưởng Đến Vận Hành

Thời tiết khắc nghiệt như mưa lớn hoặc nắng gắt có thể làm giảm hiệu suất của máy canh tác. Nông dân cần theo dõi thời tiết để lên kế hoạch vận hành hợp lý, tránh làm việc trong điều kiện không thuận lợi.

2.2. Kỹ Thuật Vận Hành Máy Nông Nghiệp

Kỹ thuật vận hành máy nông nghiệp rất quan trọng. Việc không nắm vững kỹ thuật có thể dẫn đến hư hỏng máy và giảm năng suất. Nông dân cần được đào tạo bài bản để sử dụng máy một cách hiệu quả.

III. Hướng Dẫn Bảo Dưỡng Máy Canh Tác Cơ Điện

Bảo dưỡng máy canh tác cơ điện là một quy trình cần thiết để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả. Quy trình này bao gồm kiểm tra, làm sạch, và thay thế các bộ phận hư hỏng. Theo tài liệu từ Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, việc thực hiện bảo dưỡng định kỳ sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của máy và giảm thiểu chi phí sửa chữa.

3.1. Quy Trình Kiểm Tra và Bảo Dưỡng

Quy trình bảo dưỡng bao gồm kiểm tra mức dầu, nước làm mát, và tình trạng các bộ phận máy. Nông dân cần thực hiện các bước này trước khi vận hành máy để đảm bảo an toàn và hiệu suất.

3.2. Các Bộ Phận Cần Chú Ý Khi Bảo Dưỡng

Các bộ phận như động cơ, truyền động, và hệ thống điện cần được kiểm tra thường xuyên. Việc phát hiện sớm các vấn đề sẽ giúp tránh được hư hỏng nghiêm trọng và tiết kiệm chi phí sửa chữa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Bảo Dưỡng

Kỹ thuật bảo dưỡng máy canh tác không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Việc áp dụng các công nghệ mới trong bảo trì sẽ giúp nông dân tiết kiệm thời gian và chi phí. Theo nghiên cứu, các nông trại áp dụng công nghệ bảo trì hiện đại có thể tăng năng suất lên đến 30%.

4.1. Công Nghệ Bảo Dưỡng Hiện Đại

Công nghệ bảo dưỡng hiện đại bao gồm việc sử dụng cảm biến và phần mềm quản lý để theo dõi tình trạng máy. Điều này giúp nông dân có thể dự đoán và xử lý sự cố trước khi chúng xảy ra.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Bảo Dưỡng Máy

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo dưỡng định kỳ có thể giảm thiểu 50% chi phí sửa chữa và tăng hiệu suất làm việc của máy lên 20%. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của việc bảo trì trong sản xuất nông nghiệp.

V. Kết Luận Về Bảo Dưỡng và Vận Hành Máy Canh Tác

Bảo dưỡng và vận hành máy canh tác cơ điện nông thôn là một yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc áp dụng các kỹ thuật bảo trì hiện đại sẽ giúp nông dân tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Tương lai của ngành nông nghiệp sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình bảo trì máy móc.

5.1. Tương Lai Của Ngành Nông Nghiệp

Ngành nông nghiệp đang chuyển mình mạnh mẽ với sự phát triển của công nghệ. Việc áp dụng công nghệ mới trong bảo trì máy móc sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến Khích Đầu Tư Vào Công Nghệ Bảo Dưỡng

Khuyến khích đầu tư vào công nghệ bảo trì sẽ giúp nông dân tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng cần được triển khai để thúc đẩy sự phát triển này.

17/07/2025
Giáo trình mô đun bảo dưỡng vận hành máy canh tác thông dụng i nghề cơ điện nông thôn

Trích đoạn nội dung tài liệu

SỞ LĐ- TB VÀ XÃ HỘI HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH Mô đun: Bảo dưỡng, vận hành máy canh tác thông dụng I NGHỀ: CƠ ĐIỆN NÔNG THÔN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ - CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Trường Cao đẳng nghề Hà Nam) Hà Nam, năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN: Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI NÓI ĐẦU Để đẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thì một trong số những nội dung chủ yếu cần tập trung sức chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả là: Ðưa nhanh khoa học công nghệ vào sản xuất, nhất là việc nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng giống cây trồng, giống vật nuôi, kỹ thuật canh tác và môi trường, công nghệ sau thu hoạch; ứng dụng mạnh công nghệ sinh học và xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao; nâng cao khả năng phòng ngừa và khắc phục dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi…Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông, lâm thủy sản… Các máy canh tác như: máy cày, máy bừa, máy phay, … làm việc trong điều kiện rất nặng nề, khắc nghiệt như: chịu lực cản lớn, rung động, điều kiện thời tiết mưa, nắng thay đổi bất thường, tiếp xúc với bùn, đất, hóa chất, … nên nếu không vận hành đúng kỹ thuật thì không những không đảm bảo được năng suất mà còn ảnh hưởng tới chất lượng làm đất. Mặt khác, nếu các máy canh tác không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời thì sẽ bị nhanh hư hỏng.

Mô đun Kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng máy canh tác sẽ đáp ứng một số yêu cầu trên, nhằm phát huy năng suất, chất lượng và tăng độ bền của các máy canh tác đã nêu ở trên. 3 Bài 1: Vận hành, bảo dưỡng cày liên hợp với máy kéo 2 bánh I. Mục tiêu - Trình bày được cấu tạo và phương pháp điều chỉnh cày; - Vận hành được liên hợp máy cày đảm bảo yêu cầu; - Bảo dưỡng, sửa chữa được các bộ phận của cày. VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG CÀY 1 THÂN 1.

Cấu tạo của cày Hình 1.1- Sơ đồ máy kéo và cày 1 thân 1, 2. Chốt liên kết cụm nối 8. Rẻ quạt điều chỉnh độ ổn định ngang 9. Tay điều chỉnh độ ổn định ngang 10.

Vít điều chỉnh độ nông, sâu cày 11. Bánh chủ động máy kéo 7. Trụ cày 4 Cày 1 thân bao gồm 3 bộ phận: + Thân cày chính + Khung cày + Bộ phận điều chỉnh Hình 1.2- Hình ảnh máy kéo và cày 1 thân 1. Thân cày chính Gồm: lưỡi cày, diệp cày, gót cày và trụ cày a> Lưỡi cày: - Nhiệm vụ: Cắt đất, tách đất và nâng lên cho diệp cày đồng thời cùng với diệp cày tạo nên bề mặt làm việc của thân cày chính.

- Cấu tạo: + Đối với cày 1 thân, lưỡi cày có hình tam giác cân, bề mặt lưỡi được tạo bởi 1 đường thẳng khi di chuyển luôn luôn song song với đáy luống và song song với chính bản thân nó đồng thời tựa vào 1 đường cong chuẩn có dạng Parabôn; + Bề rộng làm việc của lưỡi thường là 22 cm (đối với cày liên hợp với máy kéo 12 mã lực. Khi làm việc thì lưỡi cày được đặt kênh so với đáy luống 1 góc. b> Diệp cày 5 - Nhiệm vụ: Diệp cày cùng với lưỡi cày tạo nên bề mặt làm việc của cày. Diệp cày được chế tạo bằng thép tốt - Cấu tạo: Đối với cày 1 thân, diệp cày thường có 2 loại: diệp mặt trụ và diệp mặt á trụ.

+ Diệp mặt trụ: Diệp mặt trụ được tạo bởi 1 đường thẳng khi di chuyển luôn luôn song song với đáy luống và song song với chính nó đồng thời dựa vào đường cong chuẩn có dạng Parabôn; + Diệp mặt á trụ: Được tạo bởi 1 đường thẳng khi di chuyển dựa vào 2 đường cong chuẩn có độ cong khác nhau. Diệp mặt á trụ khi làm việc lật đất tốt và triệt để hơn nên được sử dụng phổ biến. c> Gót cày Gót cày lắp dưới trụ cày; trong quá trình làm việc, gót cày tỳ xuống đáy luống và tựa vào thành luống để đỡ trọng lượng của cày và chống xoay cho cày. d> Trụ cày - Nhiệm vụ: Chịu lực chính khi cày và là vị trí lắp ráp của diệp cày, lưỡi cày và gót cày.

- Cấu tạo: Trụ cày 1 thân có cấu tạo đơn giản, trụ là 1 thanh thép có tiết diện hình chữ nhật. Đầu trước của trụ liên kết với khung cày nhờ 1 khớp nối. Khung cày - Nhiệm vụ: Để lắp thân cày chính, lắp bộ phận điều chỉnh và điều chỉnh độ ổn định ngang của cày (bề rộng làm việc của cày). - Cấu tạo: Khung cày có tiết diện hình chữ , trên khung có vít điều chỉnh độ sâu cày.

Bộ phận điều chỉnh Có 2 vị trí điều chỉnh: + Điều chỉnh độ nông sâu của cày thông qua vít điều chỉnh độ nông sâu. Nếu vặn vít theo chiều kim đồng hồ thì cày ăn sâu và ngược lại nếu vặn vít ngược chiều kim đồng hồ thì cày ăn nông; 6 Hình 1.3- Vít điều chỉnh độ nông sâu + Điều chỉnh bề rộng làm việc và hướng kéo bằng tay điều chỉnh độ ổn định ngang và hình rải quạt điều chỉnh độ ổn định ngang.4- Tay điều chỉnh độ ổn định ngang 7 2. Kiểm tra, bảo dưỡng máy để cày Để liên hợp máy cày làm việc tốt, phát huy được công suất của máy thì chúng ta phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật của liên hợp máy. Như vậy, trước khi cho liên hợp máy đi làm việc, chúng ta phải tiến hành công việc: - Chuẩn bị động cơ trước khi vận hành; - Kiểm tra, điều chỉnh truyền động máy kéo; - Kiểm tra, điều chỉnh sơ bộ máy cày.

Chuẩn bị động cơ trước khi vận hành - Kiểm tra mức dầu bôi trơn ở trong đáy các te của động cơ. Yêu cầu mức dầu phải ở giữa 2 vạch đo, dùng đúng chủng loại dầu. Nếu mức dầu thấp hơn vạch dưới thì phải bổ sung thêm dầu đúng chủng loại. - Đối với loại động cơ mà bình lọc không khí dùng dầu (bôi trơn) và lưới lọc bằng kim loại thì phải kiểm tra dầu (bôi trơn) ở cốc chứa ở đáy bình lọc không khí.

Yêu cầu mức dầu phải đúng quy định. Nếu mức dầu thấp hơn mức quy định thì phải bổ sung thêm dầu. - Kiểm tra mức nước làm mát. Đối với loại động cơ dùng két nước làm mát thì yêu cầu mặt nước cách mép dưới cổ đổ nước từ 10 ÷ 15 mm còn đối với loại động cơ dùng thùng nước làm mát thì yêu cầu mức phao báo đúng quy định; phải dùng nước sạch, không chứa muối, a xít và các tạp chất khác.

- Đối với loại động cơ dùng két nước làm mát thì ngoài việc kiểm tra mức nước làm mát chúng ta còn phải kiểm tra, điều chỉnh độ căng dây đai của quạt làm mát két nước. - Kiểm tra nhiên liệu ở thùng chứa. Yêu cầu nhiên liệu phải sạch, đủ để dùng. - Mở khóa nhiên liệu.

- Xả hết không khí ra khỏi hệ thống nhiên liệu. - Kiểm tra, xiết chặt toàn bộ các vị trí liên kết: Bu lông bắt động cơ với khung máy kéo, bắt cày với máy kéo, … 2. Kiểm tra, điều chỉnh truyền động máy kéo - Kiểm tra, điều chỉnh chế độ căng dây đai: 8 + Đặt thước thẳng, dài trên mặt dây đai, để 2 đầu thước gác trên 2 pu ly trước và sau. + Dùng thước ngắn, cứng, có chia ly, ấn đầu thước vào điểm giữa của dây đai; yêu cầu độ võng từ 15 ÷ 20 mm tương ứng với lực ấn từ 1,8 KG ÷ 2,7 KG hoặc độ võng từ 10 ÷ 20 mm tương ứng với lực ấn từ 3 KG.

Nếu không đúng như vậy thì phải điều chỉnh như sau: • Nới lỏng 4 bu lông – đai ốc bắt động cơ với giá máy; • (vặn đai ốc của bu lông kéo nếu có) để xê dịch động cơ đến khi đạt yêu cầu; • Hãm chặt 4 bu lông – đai ốc bắt động cơ với giá máy lại. * Yêu cầu độ võng các dây đai phải như nhau, nếu chênh lệch nhau nhiều thì phải thay toàn bộ dây đai. - Kiểm tra, điều chỉnh bộ ly hợp: + Tháo tấm che dây đai. + Dùng 1 thước lá có bề dày từ 0,3 ÷ 0,5 mm đưa vào khe hở giữa vòng bi ép và 3 đầu cần bẩy ép.

Khi xê dịch thước lá trong khe hở thấy hơi “sin sít” là được. Yêu cầu khe hở ở cả 3 cần bẩy ép và ổ bi ép phải như nhau. Nếu không đúng như vậy thì phải điều chỉnh như sau: • Dùng 1 clê giữ đai ốc ở phía trong và 1 clê khác nới lỏng đai ốc hãm ở phía ngoài; • Vặn đai ốc ở phía trong vào hoặc ra đến khi đạt yêu cầu thì giữ nguyên đai ốc đó và xiết chặt đai ốc hãm; • Lắp tấm che dây đai. * Yêu cầu sự nối, ngắt thực tế của ly hợp phải đáp ứng yêu cầu.

- Kiểm tra, điều chỉnh cần điều khiển ly hợp và phanh: → Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do của cần điều khiển ly hợp: + Để tay điều khiển ly hợp ở vị trí “nối côn”. 9 + Dùng thước đo khoảng dịch chuyển tự do của tay điều khiển. Yêu cầu khoảng dịch chuyển tự do từ 15 ÷ 20 mm. Nếu không đúng như vậy thì phải điều chỉnh như sau: • Nới lỏng đai ốc hãm; • Tháo chốt; • Vặn khung điều chỉnh để thay đổi chiều dài thanh kéo đến khi đạt yêu cầu; • Lắp chốt; • Vặn chặt đai ốc hãm.

→ Kiểm tra, điều chỉnh phanh: + Đặt tay điều khiển ly hợp – phanh ở vị trí “ngắt”; + Điều chỉnh độ dài cần kéo phanh và xê dịch vị trí đai ốc điều chỉnh sao cho lò xo bị ép vào tay kéo từ 3 ÷ 5 mm * Yêu cầu: Khi cho máy hoạt động thì ly hợp và phanh phải làm việc đúng yêu cầu. - Kiểm tra, điều chỉnh ly hợp chuyển hướng: + Bóp tay chuyển hướng đến khi bánh răng chuyển hướng tách ra khỏi sự ăn khớp (làm cho máy bắt đầu quay vòng được); + Đo khoảng cách giữa tay cầm và tay ly hợp chuyển hướng. Yêu cầu khoảng cách đó từ 4 ÷ 5 mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ