Chương 1. Sự hình thành và phát triển của Hợp tác quốc tế Tiểu vùngMekong mở rộng. Thực trạng hợp tác quốc tế Tiểu vùngMekong mở rộng và sự tham gia của Việt Nam. Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy Hợp tác quốc tế Tiểu vùngMekong mở rộng, gợi ý giải pháp cho Việt Nam.
12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP TÁC QUỐC TẾ TIỂU VÙNGMEKONG MỞ RỘNG 1.1 Một số đặc điểm chính của Tiểu vùng Tiểu vùngMekong mở rộng là một vùng đất có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, nhiều điều kiện thuận lợi, nền văn hóa đặc sắc và đa dạng. Điều đó thể hiện ở một số đặc điểm nổi bật sau: 1.1 Đặc điểm tự nhiên Tiểu vùngMekong mở rộng (GMS) là một vùng lãnh thổ rộng lớn bao gồm 5 nước Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam và hai tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) với tổng diện tích khoảng 2,6 triệu km2, dân số trên 300 triệu người [18]; có hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương bao bọc ba mặt. Với vị trí địa lý này, GMS có vị trí tiếp nối cả ba khu vực Đông Nam Á-Đông Bắc Á-Nam Á, có vai trò kết nối ba khu vực này trong không gian hội nhập liên kết kinh tế và quan hệ hợp tác khu vực nhiều quy mô cấp độ. GMS nằm giữa những vùng năng động, phát triển và mới nổi lên hiện nay.
Các quốc gia và lãnh thổ trong GMS có chung dòng sông Mekong tiếp giáp hoặc chảy qua. Sông Mekong có chiều dài khoảng 4.880 km2, tổng diện tích lưu vực 795.000 km2, là một trong những dòng sông lớn nhất Châu Á và thế giới [18]; Khởi nguồn từ cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc), chảy theo hướng Bắc-Nam, đổ ra biển Đông qua các đồng bằng châu thổ Nam Bộ của Việt Nam. Hệ thống sông suối dày đặc và nhiều dòng sông lớn chảy liên quốc gia, độ dốc lớn. Dòng sông với trữ lượng tài nguyên nước lớn nhất trong khu vực mang đến cho GMS tài nguyên nước và đa dạng sinh học phục vụ cho việc phát triển kinh tế như nông-lâm nghiệp, thủy điện, giao thông vận tải và du lịch.Đây là nguồn lực tài nguyên xuyên biên giới tác động trực tiếp đến môi trường và sự phát triển của các quốc gia khu vực Tiểu vùngMekong mở rộng.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Bản đồ dòng chảy sông Mekong Nguồn: Ban Thư ký Ủy ban sông Mekong (2000) Sông Mekong với độ cao chênh lệch so với mặt nước biển tại thượng nguồn là 5000m, lưu lượng dòng chảy bình quân hàng năm lên đến 475 tỷ m3 đã đem lại nguồn tài nguyên nước và tiềm năng thủy điện dồi dào [18].Trong lưu vực Mekong có nhiều khoáng sản như thiếc, đồng, quặng sắt, khí ga tự nhiên, kali cacbonat và đá quý.Hệ thống dòng chảy của sông Mekong nuôi dưỡng vùng đất ngập nước và rừng rộng lớn, là môi trường sống cho hàng nghìn loài động thực vật. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội GMS là một khu vực đa dạng về thể chế chính trị. Có những nước xây dựng thể chế chính trị cộng hòa dân chủ và nhân dân như Việt Nam và Lào, định hướng đi lên Chủ nghĩa xã hội, có những nước theo thể chế quân chủ nghị viện như Campuchia, Thái Lan; hoặc có nước theo thể chế quân sự trong một thời gian dài như Mianma. Các nền kinh tế thuộc GMS có biên giới quốc gia liền kề tiếp giáp giữa nhiều nước không cùng thể chế chính trị xã hội.
Biên giới quốc gia các nước GMS còn nhiều tồn tại của lịch sử trong mối quan hệ đan xen về địa tộc người, địa chính trị-an ninh-kinh tế, đang có nhiều chuyển biến tích cực trong hợp tác xây dựng mối quan hệ hữu nghị ổn định lâu dài và giao lưu rộng ở Tiểu vùngMekong. Về dân số, GMS có nguồn nhân lực khá đông và trẻ. Là một khu vực đông dân nhưng có đặc điểm mật độ dân cư thưa, phân bố không đều. Lực lượng lao động của Tiểu vùng chiếm hơn 50% tổng số dân, hiện chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ là một yếu tố quan trọng thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài và xuất khẩu lao động. Đây là một nhân tố quan trọng tạo tăng trưởng kinh tế cao liên tục của nhiều nền kinh tế trong thời kỳ cải cách kinh tế phát triển thị trường tự do cạnh tranh và hội nhập. Đây cũng là một lực lượng lao động dự bị hùng hậu dành cho các doanh nghiệp mới và đang mở rộng. Đây là khu vực có nhiều cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử-văn hóa được công nhận là di sản thế giới.
Về văn hóa, mặc dù cùng chịu ảnh hưởng của hai nền văn hóa lớn liền kề là văn hóa Trung Hoa và Ấn Độ nhưng trong quá trình phát triển, mỗi nước đều có một bản sắc dân tộc riêng. Chính điều này đã tạo cho tiểu khu vực sự đa dạng về văn hóa nhưng vẫn có những điểm tương đồng nhất định. Về kinh tế, các nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia thuộc Tiểu vùngMekong đã và đang chuyển đổi theo cơ chế kinh tế thị trường tự do, hướng ngoại hội nhập với những mức độ khác nhau. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển kinh tế hàng hóa và dịch vụ, tăng tỷ trọng kinh tế công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp trong GDP, thu hút đầu tư nước ngoài là kết quả 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nổi bật ở các nước này trong quá trình cải cách mở cửa.
Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP ở Tiểu vùngMekong. Kinh tế đối ngoại phát triển theo hướng gắn kết thị trường ngoài nước, từng bước hạn chế tình trạng nhập siêu. Các nước GMS có giá trị trao đổi thương mại tiểu ngạch tăng nhanh, mậu dịch biên giới có xu hướng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị ngoại thương song phương giữa các nước ở Tiểu vùng. Về chủng tộc, lưu vực Mekong là một vùng đa sắc tộc.
Từ thượng nguồn xuống tới bờ biển có hàng trăm tộc người sinh sống với sự đa dạng về văn hóa như ngôn ngữ, kiến thức, tôn giáo, phong tục tập quán khác nhau hết sức phong phú. Về tôn giáo, Mekong là một miền đất đa dạng tín ngưỡng bao gồm các tôn giáo lớn như đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Hồi và hàng trăm tín ngưỡng dân gian khác nhau. Tuy nhiên, tôn giáo phổ biến nhất trên phương diện cư dân và lãnh thổ chính là đạo Phật. Về kiến trúc, có sự đa dạng kiến trúc, có một số công trình kiến trúc được UNESCO xếp vào loại di sản văn hóa của nhân loại như Lâu đài Pootala ở Lhasa (Tây Tạng), thành cổ Lệ Giang (Vân Nam), Hội An, Mỹ Sơn (Việt Nam), chùa Vàng Rangun (Mianma), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), đền Vạt Phu, chùa Visun (Lào), đền AngKor (Campuchia)… Một số nét khái quát trên cho thấy đây là một khu vực địa lý có tiềm năng nội lực phát triển mạnh, có vị trí chiến lược hội nhập kinh tế ba khu vực Đông Nam Á, Đông Bắc Á và Nam Á.
Hợp tác phát triển Tiểu vùngMekong góp phần ổn định thúc đẩy liên kết và thu hẹp các khoảng cách, đặc biệt là khoảng cách phát triển trong ASEAN, đẩy mạnh và mở rộng hợp tác Đông Á. Các nước GMS gắn kết với nhau bằng các đường biên giới đất liền, do vậy rất thuận tiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng quy mô lớn, tạo điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu văn hóa giữa các dân tộc. Các nước GMS tiếp giáp với biển, nằm giữa các tuyến giao thông huyết mạch của thế giới, có điều kiện khí hậu thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư đông đúc và văn hóa đa 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các quốc gia trong Tiểu vùng ngày càng nhận thức sâu sắc rằng phải phối hợp và tăng cường liên kết, hợp tác với nhau thì mới có thể khai thác, sử dụng có lợi nhất, có hiệu quả các tiềm năng to lớn của Tiểu vùng về nhân lực, thủy điện, trữ lượng khoáng sản, tài nguyên nước, thủy sản, du lịch,…bảo vệ tốt môi trường và phát triển bền vững.Chung nhau khai thác dòng sông và các tài nguyên đa dạng gắn kết với nhau thành một khối, các nền kinh tế trong Tiểu vùng nếu không hợp tác thì không những không sử dụng có hiệu quả và lâu bền các nguồn lực của mình mà còn có nguy cơ động chạm đến lợi ích của nhau.
Hợp tác Tiểu vùng mở ra một thời kỳ mới cho xây dựng cuộc sống phồn vinh giàu có cho tất cả các quốc gia trong Tiểu vùng. Vị trí địa kinh tế-chính trị-an ninh khu vực của Tiểu vùngMekong có tầm quan trọng, thu hút nhiều đối tác ở nhiều châu lục trong hỗ trợ và đầu tư thực hiện dự án phát triển thuộc Tiểu vùng, trong định vị của các đối tác cạnh tranh vị thế, mở rộng ảnh hưởng, phát triển hợp tác, đẩy mạnh quan hệ tương tác gắn kết và tùy thuộc lẫn nhau.2 Sự hình thành và phát triển của hợp tác quốc tế GMS Hợp tác quốc tế là sự phối hợp hòa bình giữa các chủ thể quan hệ quốc tế (QHQT) nhằm thực hiện các mục đích chung. Hợp tác đang là một trong những xu hướng quan trọng nhất trong QHQT thế giới hiện nay. Xu hướng này tác động lên mọi quốc gia và thế giới.
Hợp tác giữa các quốc gia trong lưu vực sông Mekong cũng không đi lệch xu hướng này.1 Nhu cầu và lợi ích hợp tác của các bên Hội nhập toàn cầu và khu vực là xu thế khách quan, là quá trình mà hầu hết tất cả các khu vực, tiểu khu vực, các quốc gia trên toàn thế giới đều tham gia. Các quốc gia GMS đều nhận thức được việc tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong Tiểu vùng sẽ đem lại các lợi ích chung về nhiều mặt như an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội.Việc tăng cường hợp tác với các nước trong khu 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vực sẽ góp phần đảm bảo môi trường ổn định, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển về mặt kinh tế. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng góp phần đảm bảo môi trường ổn định trong khu vực. Quá trình tham gia hợp tác cũng chính là cách để mỗi nước từng bước tiếp cận và nâng cao vị thế đất nước trong khu vực và trên trường quốc tế.