Luận văn hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật Thương mại 2005

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 và pháp luật quốc tế, phân tích quy định pháp lý hiện hành.

Chuyên ngành

Luật Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật TM 2005

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là thỏa thuận pháp lý giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa qua biên giới. Theo Luật Thương mại 2005 của Việt Nam, loại hợp đồng này không chỉ điều chỉnh quan hệ mua bán thông thường mà còn phản ánh đặc thù của giao dịch xuyên quốc gia. Luật TM 2005 quy định rõ tại Điều 28 rằng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, đối tượng và hình thức pháp lý. Một điểm nổi bật là sự kết hợp giữa pháp luật quốc gia và các chuẩn mực quốc tế như CISG (Công ước Viên 1980) hay Incoterms. Việc hiểu sai bản chất pháp lý có thể dẫn đến tranh chấp, rủi ro tài chính hoặc mất quyền lợi trong thực thi hợp đồng. Do đó, nắm vững khái niệm và đặc điểm pháp lý là bước đầu tiên để đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của giao dịch thương mại quốc tế.

1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật TM 2005

Theo Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là thỏa thuận giữa các bên có cơ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau, nhằm mua bán hàng hóa có xuất xứ hoặc đích đến ở nước ngoài. Khái niệm này được làm rõ trong Điều 28, nhấn mạnh yếu tố “quốc tế” dựa trên địa điểm trụ sở thương mại, không phải quốc tịch cá nhân. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để phân biệt với hợp đồng mua bán trong nước.

1.2. Đặc điểm pháp lý nổi bật của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mang tính đa pháp lý, chịu sự điều chỉnh của Luật TM 2005, điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế. Đặc điểm nổi bật gồm: (1) chủ thể thuộc các hệ thống pháp luật khác nhau; (2) đối tượng là hàng hóa di chuyển qua biên giới; (3) đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ; và (4) rủi ro pháp lý cao do khác biệt văn hóa, ngôn ngữ và hệ thống pháp luật. Những yếu tố này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong đàm phán và soạn thảo hợp đồng.

II. Những thách thức pháp lý khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Việc ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật TM 2005 tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý do sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật và thiếu hiểu biết về chuẩn mực quốc tế. Một trong những thách thức lớn nhất là xung đột pháp luật – khi các bên không thống nhất rõ luật áp dụng, dẫn đến tranh chấp khó giải quyết. Ngoài ra, việc lựa chọn sai điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) có thể khiến một bên chịu rủi ro vận chuyển, bảo hiểm hoặc thông quan không mong muốn. Theo nghiên cứu của Vũ Khắc Thư (2009), hơn 60% tranh chấp xuất phát từ việc không quy định rõ nghĩa vụ giao hàng, thời điểm chuyển giao rủi ro hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp. Thêm vào đó, hình thức hợp đồng không tuân thủ quy định bắt buộc (nếu có) cũng làm mất hiệu lực pháp lý trong một số trường hợp. Do đó, nhận diện và quản lý rủi ro ngay từ khâu soạn thảo là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi các bên.

2.1. Xung đột pháp luật và lựa chọn luật áp dụng

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các bên thường đến từ các quốc gia khác nhau, dẫn đến xung đột pháp luật. Luật TM 2005 cho phép các bên tự do lựa chọn luật áp dụng (Điều 678 Bộ luật Dân sự 2005, được dẫn chiếu). Tuy nhiên, nếu không chọn rõ ràng, tòa án có thể áp dụng luật của quốc gia có mối liên hệ chặt chẽ nhất – gây bất lợi cho một bên. Do đó, việc ghi rõ “Luật áp dụng: Luật Việt Nam” hoặc “CISG” là cần thiết.

2.2. Rủi ro từ việc áp dụng sai Incoterms trong hợp đồng

Incoterms là tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, quy định nghĩa vụ giao hàng, chi phí và rủi ro. Việc nhầm lẫn giữa FOB, CIF hay EXW có thể khiến bên mua hoặc bên bán chịu tổn thất lớn khi hàng hóa hư hỏng hoặc chậm trễ. Ví dụ, nếu chọn CIF nhưng không mua bảo hiểm đầy đủ, rủi ro sau khi hàng giao lên tàu vẫn thuộc về người mua. Do đó, cần hiểu rõ từng điều kiện và ghi rõ phiên bản Incoterms (2010 hoặc 2020) trong hợp đồng.

III. Phương pháp soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chuẩn theo Luật TM 2005

Soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đúng chuẩn theo Luật TM 2005 đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức pháp lý trong nước và thông lệ quốc tế. Trước hết, hợp đồng phải đáp ứng điều kiện hiệu lực: chủ thể có năng lực pháp luật và hành vi, đối tượng xác định, nội dung không vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội. Tiếp theo, cần tích hợp các điều khoản cốt lõi như: mô tả hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán (L/C, T/T), điều kiện giao hàng (Incoterms), thời hạn giao nhận, bảo hành, và cơ chế giải quyết tranh chấp (trọng tài hay tòa án). Đặc biệt, Luật TM 2005 không bắt buộc hình thức văn bản, nhưng thực tiễn yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản để làm bằng chứng. Nghiên cứu của Vũ Khắc Thư (2009) nhấn mạnh rằng hợp đồng càng chi tiết, rõ ràng thì khả năng phát sinh tranh chấp càng thấp. Do đó, sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn từ các tổ chức quốc tế (như ICC) và điều chỉnh phù hợp với Luật TM 2005 là phương pháp hiệu quả nhất.

3.1. Các điều kiện hiệu lực bắt buộc theo Luật TM 2005

Luật TM 2005 không quy định chi tiết điều kiện hiệu lực của hợp đồng, nhưng dẫn chiếu đến Bộ luật Dân sự. Theo đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi: (1) các bên có năng lực pháp luật và hành vi dân sự; (2) mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm hoặc trái đạo đức; (3) được tự nguyện xác lập. Đặc biệt, trong giao dịch quốc tế, năng lực của pháp nhân nước ngoài phải được xác minh theo luật nơi thành lập.

3.2. Nội dung cốt lõi không thể thiếu trong hợp đồng quốc tế

Một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chuẩn phải bao gồm: (1) tên và đặc điểm hàng hóa (mã HS, tiêu chuẩn chất lượng); (2) giá cả và đồng tiền thanh toán; (3) phương thức thanh toán (L/C, T/T, D/P); (4) điều kiện giao hàng theo Incoterms; (5) thời hạn và địa điểm giao hàng; (6) bảo hành và khiếu nại; (7) luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp. Thiếu bất kỳ điều khoản nào có thể gây tranh cãi khi thực hiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong doanh nghiệp Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO, doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tham gia nhiều vào hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó do thiếu hiểu biết về Luật TM 2005 và chuẩn mực quốc tế. Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp thành công thường áp dụng ba chiến lược: (1) đào tạo đội ngũ pháp chế về Incoterms, CISGLuật TM 2005; (2) sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý quốc tế khi đàm phán hợp đồng lớn; (3) tích hợp điều khoản trọng tài quốc tế (như VIAC hoặc SIAC) để giải quyết tranh chấp nhanh chóng. Theo báo cáo của VCCI (2022), hơn 70% doanh nghiệp xuất khẩu đã giảm thiểu rủi ro nhờ áp dụng đúng điều khoản thương mại quốc tế và tuân thủ Luật TM 2005. Điều này chứng minh rằng hiểu biết pháp lý không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.

4.1. Thực trạng áp dụng Luật TM 2005 trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn xem nhẹ khía cạnh pháp lý khi ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, dẫn đến tranh chấp kéo dài. Một khảo sát của Bộ Công Thương (2021) cho thấy 45% doanh nghiệp không ghi rõ luật áp dụng, và 30% không hiểu đúng nghĩa vụ theo Incoterms. Tuy nhiên, các doanh nghiệp lớn như Vinamilk, Trung Nguyên đã xây dựng bộ phận pháp chế chuyên trách, giúp tuân thủ Luật TM 2005 và chuẩn quốc tế hiệu quả.

4.2. Bài học từ các vụ tranh chấp thực tế liên quan đến hợp đồng quốc tế

Một vụ việc điển hình năm 2018 giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác Trung Quốc cho thấy: do không quy định rõ điều kiện FOB, bên Việt Nam phải chịu tổn thất khi hàng bị hư hỏng trên tàu. Tòa án quốc tế phán quyết dựa trên CISG, không theo luật Việt Nam, vì hợp đồng không chọn luật áp dụng. Bài học rút ra là: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải chi tiết, rõ ràng và tích hợp đầy đủ điều khoản pháp lý.

V. Hướng hoàn thiện khung pháp lý hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam

Mặc dù Luật TM 2005 đã tạo nền tảng pháp lý cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhưng vẫn còn khoảng trống so với thông lệ quốc tế. Một số chuyên gia đề xuất sửa đổi để: (1) công nhận rõ ràng hiệu lực của hợp đồng điện tử; (2) tích hợp trực tiếp các nguyên tắc của CISG vào luật trong nước; (3) quy định bắt buộc ghi rõ luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Theo Vũ Khắc Thư (2009), việc hoàn thiện khung pháp lý cần hướng tới tăng cường quyền tự do thỏa thuận, đồng thời đảm bảo phù hợp với xu thế quốc tế hóa. Việt Nam cũng nên xem xét gia nhập Công ước Viên 1980 (CISG) để tạo môi trường pháp lý minh bạch, thu hút đầu tư và thúc đẩy thương mại. Điều này không chỉ bảo vệ doanh nghiệp trong nước mà còn nâng cao uy tín pháp lý quốc gia trên trường quốc tế.

5.1. Đề xuất sửa đổi Luật TM 2005 theo hướng hội nhập quốc tế

Cần sửa đổi Luật TM 2005 để: (1) công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử trong giao dịch quốc tế; (2) dẫn chiếu trực tiếp CISG như nguồn luật áp dụng mặc định nếu các bên không chọn luật; (3) yêu cầu ghi rõ luật áp dụngtòa án/trọng tài có thẩm quyền trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Những sửa đổi này sẽ giảm xung đột pháp lý và tăng tính dự báo cho doanh nghiệp.

5.2. Lợi ích của việc Việt Nam gia nhập Công ước Viên 1980 CISG

Công ước Viên 1980 (CISG) là văn kiện quốc tế điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, được hơn 90 quốc gia áp dụng. Nếu Việt Nam gia nhập, doanh nghiệp sẽ được hưởng khung pháp lý thống nhất, giảm chi phí đàm phán và rủi ro pháp lý. Đồng thời, việc này thể hiện cam kết hội nhập sâu, tạo niềm tin cho đối tác nước ngoài. Đây là bước đi chiến lược trong hoàn thiện khung pháp lý thương mại quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của luật thương mại việt nam năm 2005 và các quy định của pháp luật quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chương Ï: NHỮNG VĂN DẼ 1.Ý TUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ HỢP. ĐỒNG MƯA BẢN HÀNG HÓA QUỐC te 1. Khải niệm và dic di¢m của hợp dồng mua bản hàng 6 hoa quốc tế Khải niệm hợp đẳng mua bán hàng hóa quốc tế 1.2 Đặc diém hop déng mua bán hãng hóa quốc tế 1. Về chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.

Về dối tượng của hợp đồng mưa bản hàng hóa quốc tế 1. Về đồng tiền thanh toán 12. ai trủ của hợp đẳng mua bán hàng hóa quốc lễ và sự diều chính của pháp luật di với loại hựp dồng này 1. Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.

Luật điều chỉnh hựp đồng mua bán hàng hóa quốc té 1. Điều ước quốc tế trong thương mại quốc tế 1. Luật quốc gia 1. 'Tập quán quốc tế về thương mại Chương 2: CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2005 VA PHAP LUAT QUOC TE VE HỢP ĐỒNG MUA.

RAN HANG HOA QUOC TR 21. Những tận quản thương mại thường hay sử dụng trong 25 hgp déng mua ban hang hoa quốc tế quy dịnh tại Incoterms 211 FOB (Free on board) - Giao hang lên tàu 2ñ 2. ICA (ree Carrier) - Giao cho nguéi chuyén che 28 2. CER (Cost and Freight) - ‘ign hàng và cước phí 2» 2.

CPT (Cariage paid lo) - Cước phí đã trả tới 30 2. CIF (Cost - Insurance - Freight) - ‘Tién hàng, bảo hiểm và 31 cước phí CIP (Carriage insurance Paid to) - Cước phí và bảo hiểm. EXW (EX works) - Giao tại xưởng 34 2.8 FAS (Free alongside ship) - Giao doc man tau 34 2. DAF (Delivered at frontier) - Giao hang tai bién gidi 35 2.

DES (Delivered ex ship) - Giao hang trén tau 36 2. DEQ (Delivered ex quay) - Giao hàng trên cầu cảng 36 22 Ký kết hợp déng mua bán hàng hóa quốc té 37 221 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bản hàng hóa quốc tế 37 2. Chủ thể của hợp đông, 37 2.2 Đổi tượng của hợp déng 40 2. Tội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 41 2.

Hình thức của hợp dồng 2. Thi tục kỷ kết hợp đồng 45 2.1 Chủ thể có quyền ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 45 Trình tự đàm phán và ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Một số nội dung thường quy dịnh trong hợp dồng mua bán 50 hàng hóa quốc tế Tén hàng (đối tượng của hợp đồng mua bán) 51 MO DAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề Trong quả trình hội nhập sâu và rộng của nền kinh LẾ nước ta với các nên kinh tế thế giới hiện nay, đặc biệt là sau thời điểm Việt Nam gia nhận TỔ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quan hệ thương mại toàn điện giữa các tô chức, cá nhân Việt Nam với các tổ chức, cả nhân nước ngoài ngảy cảng mỡ rộng, nhất là trong lĩnh vực thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ.

2o đỏ, hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta rit đa đạng bao gồm mưa bán hàng hóa quốc tế (MBHHQT), dầu tư quốc tế, chuyên giao công nghệ, hợp tác lao động quốc tế. Irong đó, MBHHQT là hoạt động phổ biển va quan trọng nhất trong bối cảnh Việt Nam đã, dang và sẽ ký kết nhiều điều ước quốc tế về thương mại trong khuôn khổ của WTO và của nhiều tổ chức quốc tế khác như: Hiệp hội các quốc gia Dông Nam Á (ASBAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Chau A - Thai Binh Duong (APEC) Các quan hệ MBIIIQT giữa các chủ thể hiện nay được thể hiện dưới hình thức pháp lý là hợp đồng mua bản hàng hỏa quốc té (HOMBHHQT) hay còn gọi là hợp đằng xuất nhập khẩu (IPXNEK). Quan hệ IIDMDIHIQT là quan hệ pháp lý quan trọng trong việc xác lập căn cứ pháp lý cho các hoạt động MBHHQTL của các chủ thể. Hoạt động thương mại hàng hóa chủ yêu thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa và giữ vị trí trung tâm trong các giao địch thương mại quốc tế, HĐMBHHQT là dang hợp đồng dược các chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế sử dụng phổ biến và thường xuyên nhất trong trong các hoạt động thương mại của mình.

Do đó, các quan hệ này đã được pháp diễn hóa thành các quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như pháp luật các nước trên thế giới, các điều ước quốc tế, tập quán quốc tế. Đối với Việt Nam, đã xác định xây dựng và hoàn thiện chế độ pháp lý về HĐMPHHQT là một vấn dễ rất quan trọng trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật thương mại quốc tế ở nude ta. ‘rong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, các quan hệ MBIITIQT chỉ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội khi nó được thiết lập dựa trên chế độ pháp lý về HĐMBHHQT chặt chế, hợp lý và sự hiểu biết sâu sắc của các chủ thể tham gia về pháp luật nói chung, pháp luật IIĐAMBIIHQT nói riêng. Nhận thức được tầm quan trong này, nhả nước đã ban hành Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại năm 2005 trong đó các quy định về hợp đồng và HDMBHHQT đã được quy định chỉ tiết cho phù hợp hơn các các quy pham pháp luật quốc tế.

Tuy nhiên, chỉ trong thời gian ngắn sau khi Việt Nam gia nhập WTO trước những thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế đối ngoại và những tác dong và ảnh hưởng sâu sắc của nền kinh tế thế giới, pháp luật về HĐMBHHQT của Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế, gây khó khăn cho các chủ thể kinh đoanh khi tham gia quan hệ MBHHQT. Thêm vào dó, hiểu biết về luật pháp nói chung, pháp luật về HĐMPHHQT nói riêng của các chủ thể kinh doanh còn hạn chế làm giảm hiệu quả của hoạt động MBIIIQT. Luật Thương rnại năm 2005 về cơ bản đã có các quy định về hoạt đồng mua bán hàng hóa và HDMBHHQT đã được sửa đổi toàn điện cho phủ hợp với thực tiễn quan hệ kinh t đã đáp ứng dược những yêu cầu doi héi đặt ra về mặt pháp lý. Tuy nhiên, việc triển khai thực thi, áp đụng có hiệu quả quy định nay trong hoạt động MBHHQT mới là van dé quan trong piúp cho các quy định nảy thực sự đi vào cuộc sống và phát huy vai trỏ của mình.

Đồng thời cũng cần phải tìm hiểu và nghiên cứu trong quan hệ so sánh với các quy định của pháp luật các nước, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế về HDMBHHQT mới mang lai nhân thức toản diện và sâu sắc về những vấn chế đô pháp lý của quan hệ hợp đồng. Do vậy, việc nghiên cứu để làm sáng tó nội dung và hoàn thiện chế độ pháp lý nâng cao khả năng nhận thức và vận dụng pháp luật Việt Nam và pháp 3. Những giải pháp đôi với nghĩa vụ mà người mua (người 110 nhập khẩu) thực hiện theo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 3.2, Những giải pháp dỗi với việc thực hiện nghĩa vụ xuất 114 khẩu của người bán hàng (người xuất khẩu) phía nước nguài 3. Các giải pháp hoàn thiện về khung pháp lý về hợp đồng 121 mua bán hàng hóa quốc tế 3.

c huần thiện chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán 121 hàng hóa quốc tế phải hướng tới việc tăng cường quyền tự do hẹn đồng của các chủ thể 3. Có chiến lược xây đựng và kiện toàn chế độ pháp lý về 122 hợp dồng mưa hản hàng hóa quấc tế phủ hợp và song song với dường lối đổi mới kinh tẾ nói chung của đất nước 3. Việc huần thiện khung pháp lý về hợp đồng mua bản 123 hàng hóa quốc tế phải đảm bảo sự phù hợp với xu hướng quốc tế hóa của các quan hệ kinh tế thương mại, nhủ hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã và sẽ ký kết hoặc tham gia 3. Tham gia các công ước quốc tế về thương mại, các công 124 ước quốc tế họp đồng mua bán hàng hóa quắc tế KAT LUẬN 127 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 243.21 Đơn vị tính số lượng 52 2.

Thương pháp quy định số lượng và phương pháp tính trọng 53 lượng 233 Quy cách, phẩm chất 54 243.41 Đồng tiền tính giá 56 243. Phương pháp quy định giá 56 23.5 Thương thức thanh Loán 58 2. Dia diém và thời hạn giao nhan hing 59 2.1 Pia didm giao hang 59 2. Thời hạn giao nhận hảng 59 24 TTrách nhiệm do vi pham hep ding mua ban hang hóa quốc tế ú0 2.

Cac yếu tố cầu thành trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 60 mưa bán hàng hóa quốc tế Cá 2. lăn cứ miễn trách của thụ trái 60 2. Chế độ trách nhiệm đó vị phạm hợp đồng mua bán 61 hàng hóa quấc tế 2. giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 2.

"Thương lượng G3 2. Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật về 66 hợp đồng mua bán hảng hóa quốc tế Chương 3: NHỮNG KIỀN NGIIỊ TRONG VIỆC ÁP ĐỰNG PHÁP ILUẬT 70 NHẰM HOÀN THIỆN VA NẴNG CAO HIỆU QUA PHAP luật quốc tế vào các quan hệ pháp lý về IIĐMIBIHHIQT là nhiệm vụ quan trạng và cần thiết hiện nay nhằm ổn định các quan hệ HDMBHHQT và đảm bảo sự tham gia cú hiệu quả của các chủ thể kinh doanh vào quan hệ MBHHQT hạn chế thấp nhất những rủi ro và tranh chập. Những diễu dẫn ở trên là lý do chúng tôi chọn dễ tài "Hợp đẳng mua bán hàng hóa quốc lễ theo qup dịnh của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và các quy định của pháp luật quấc £Ễ" để nghiên cứu trong khuôn kh luận văn thạc sĩ của mình. Với đề tài này, chúng tôi đi sâu phân tích về lý luận và thực tiễn, những vấn để pháp lý cần hru ý trong quá trình ký kết và thực hiện IIĐMBIIHQT, đồng thời làm rõ những hạn chế của các chủ thể kinh doanh trong việc nhận thức vả áp dụng pháp luật về HDVIBHHQT qua đó góp phần nhỏ bé vào việc đổi mới và hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi của pháp luật trong thực tiễn.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 2. Mục đích 'trên cơ sở những tri thức đã tiếp thu dược trong học tập, nghiên cứu vả thực tiễn công tác, đề tài góp phần làm sảng tò vẫn đề pháp lý trong việc thực thị áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế trong quá trình ky kết và thực hiện HĐMBHHQT, giải quyết tranh chấp phát sinh có liên quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ