Nghiên cứu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2012

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

0.7. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH

1.1. Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

1.1.1. Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo

1.1.2. Đo lường đói nghèo của thế giới

1.1.3. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo ở Việt Nam

1.2. Khái niệm cơ bản về tín dụng và vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

1.3. Tổng quan về tín dụng chính sách

1.4. Các chiến lược cấp tín dụng cho hộ nghèo

1.5. Kinh nghiệm một số nước về tín dụng đối với người nghèo

1.6. Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách

1.7. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NHCSXH TỈNH LÂM ĐỒNG

2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH Lâm Đồng

2.2. Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Lâm Đồng

2.3. Thực trạng công tác giảm nghèo tại tỉnh Lâm Đồng

2.4. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội

2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Lâm Đồng

2.6. Các vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng

2.7. Những khó khăn, tồn tại, hạn chế

2.8. Nguyên nhân tồn tại

2.9. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG

3.1. Định hướng hoạt động của NHCSXH Việt Nam và NHCSXH tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020

3.1.1. Định hướng hoạt động của NHCSXH Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

3.1.2. Định hướng hoạt động của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020

3.2. Nhóm giải pháp về phía ngân hàng

3.3. Nhóm giải pháp cơ bản

3.4. Giải pháp về chủ trương xóa đói giảm nghèo và việc làm

3.5. Giải pháp về phía ngân hàng

3.6. Nhóm giải pháp đối với nợ xấu khó có khả năng thu hồi

3.7. Chương trình mục tiêu giảm nghèo và việc làm của tỉnh Lâm Đồng

3.7.1. Đối với Bộ tài chính

3.7.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3.7.3. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

3.7.4. Đối với UBND Tỉnh và UBND cấp huyện

3.8. Kiến nghị với Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp

3.9. Kiến nghị với các tổ chức Chính trị – xã hội các cấp

3.10. Kiến nghị khác

3.11. Tóm tắt chương 3

3.12. Những đóng góp của đề tài

3.13. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội Lâm Đồng

Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Lâm Đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách. NHCSXH được thành lập với mục tiêu cung cấp vốn vay ưu đãi nhằm cải thiện đời sống cho các hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, và các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm. Từ khi thành lập, NHCSXH đã triển khai nhiều chương trình tín dụng nhằm xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm và ổn định xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động tín dụng vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết.

1.1. Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế xã hội

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, đối với các hộ nghèo, tín dụng giúp họ tiếp cận nguồn vốn cần thiết để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, từ đó cải thiện thu nhập và điều kiện sống. Theo nghiên cứu của Võ Thị Thúy Anh (2009), tín dụng chính sách có tác động tích cực đến việc giảm nghèo và cải thiện đời sống cho các hộ gia đình.

1.2. Các chương trình tín dụng chính sách tại Lâm Đồng

NHCSXH tỉnh Lâm Đồng triển khai nhiều chương trình tín dụng chính sách như cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, và cho vay giải quyết việc làm. Những chương trình này không chỉ giúp người dân tiếp cận vốn mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển kinh tế bền vững.

II. Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHCSXH Lâm Đồng Vấn đề và thách thức

Mặc dù NHCSXH Lâm Đồng đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động tín dụng, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Tình trạng nợ xấu, quản lý rủi ro tín dụng, và việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích là những vấn đề cần được giải quyết. Đặc biệt, một số hộ nghèo vẫn chưa thể tiếp cận được nguồn vốn do thiếu thông tin và hiểu biết về các chương trình tín dụng.

2.1. Những khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng do thiếu thông tin và hiểu biết về các chương trình cho vay. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng được các cơ hội từ nguồn vốn vay ưu đãi. Theo thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại Lâm Đồng vẫn còn cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho đối tượng này.

2.2. Quản lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn đối với NHCSXH. Việc đánh giá khả năng trả nợ của các hộ vay còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng. Cần có các biện pháp hiệu quả để quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHCSXH Lâm Đồng

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, NHCSXH Lâm Đồng cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện quy trình cho vay, tăng cường công tác tuyên truyền, và nâng cao năng lực quản lý rủi ro. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng cũng là một hướng đi cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình cho vay

Cần đơn giản hóa quy trình cho vay để người dân dễ dàng tiếp cận hơn. Việc giảm bớt thủ tục hành chính sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho các hộ nghèo và đối tượng chính sách.

3.2. Tăng cường công tác tuyên truyền về tín dụng

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ hơn về các chương trình tín dụng chính sách. Việc tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn sẽ giúp nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng tại Lâm Đồng

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại NHCSXH Lâm Đồng đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các chương trình tín dụng đã giúp hàng ngàn hộ nghèo cải thiện đời sống và thoát nghèo. Tuy nhiên, vẫn cần có những đánh giá chi tiết hơn về hiệu quả của từng chương trình để có thể điều chỉnh kịp thời.

4.1. Kết quả đạt được từ các chương trình tín dụng

Các chương trình tín dụng đã giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 23,4% năm 2006 xuống còn 4,97% vào đầu năm 2011. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các chính sách tín dụng trong việc hỗ trợ người nghèo.

4.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng

Cần có các nghiên cứu đánh giá chi tiết về hiệu quả của từng chương trình tín dụng. Việc này sẽ giúp NHCSXH điều chỉnh các chính sách cho vay phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của người dân.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hoạt động tín dụng tại Lâm Đồng

Hoạt động tín dụng tại NHCSXH Lâm Đồng đã có những đóng góp quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và kịp thời. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và cải thiện khả năng tiếp cận cho người nghèo.

5.1. Tầm quan trọng của tín dụng trong phát triển bền vững

Tín dụng chính sách không chỉ giúp người nghèo tiếp cận vốn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Cần tiếp tục duy trì và mở rộng các chương trình tín dụng để hỗ trợ người nghèo.

5.2. Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai

Định hướng phát triển tín dụng trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, và tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ hơn về các chương trình tín dụng.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh lâm đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu đƣợc chia thành 3 chƣơng. Chƣơng 1 trình bày về cơ sở lý luận và vai trò của tín dụng chính sách. Chƣơng 2 trình bày về thực trạng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng. Chƣơng 3 tóm tắt các giải pháp mở rộng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng.

5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH Chƣơng 1 này sẽ đi sâu vào phần cơ sở lý thuyết của đề tài liên quan đến các vấn đề về xóa đói giảm nghèo, tín dụng và vai trò của tín dụng đối với ngƣời nghèo. Trong chƣơng này cũng giới thiệu một số mô hình nghiên cứu đã thực hiện về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo và tín dụng đối với ngƣời nghèo. Chƣơng này đƣợc thiết kế gồm hai phần chính, nội dung cụ thể nhƣ sau: 1. Những vấn đề về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 1.

Khái niệm đói nghèo và giảm nghèo Nghèo đói là một vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển. Đây cũng là vấn đề đƣợc Chính phủ các nƣớc, các nhà lãnh đạo, các tổ chức quốc tế rất quan tâm nhằm tìm ra những giải pháp hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn đói nghèo trên phạm vi toàn cầu. Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về đói nghèo, tuy nhiên tồn tại một số quan niệm phổ biến đƣợc nhiều quốc gia sử dụng tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu xóa đói giảm nghèo cụ thể. * Quan niệm về đói: Đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ nghèo có mức sống dƣới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống (Lê Quốc hội, 2009).

* Quan niệm về nghèo: Trong chiến lƣợc về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo, Việt Nam sử dụng khái niệm nghèo do Hội nghị về chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu đó được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. - Hộ nghèo: Ở Việt Nam tồn tại nhiều cách xác định hộ nghèo tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo của từng địa phƣơng trong mỗi thời kỳ khác nhau. Do đó, để phân loại hộ nghèo cần xem xét các đặc trƣng cơ bản nhƣ: thiếu ăn từ 3 tháng trở lên trong năm, nợ sản lƣợng khoán, nợ 6 thuế triền miên, vay nặng lãi, trẻ em không có điều kiện đến trƣờng (mù chữ hoặc bỏ học), thậm chí phải cho con hoặc tự bản thân đi làm thuê cuốc mƣớn để kiếm sống hoặc đi ăn xin. Hiện nay, khái niệm nghèo ở Việt Nam đã đƣợc mở rộng theo nhiều khía cạnh và ngày càng tiếp cận gần hơn với quan niệm chung của thế giới và khu vực.

Khái niệm nghèo không chỉ dựa trên mức thu nhập đảm bảo cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày mà đã quan tâm tới những nhu cầu khác của con ngƣời nhƣ quyền đƣợc tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, các dịch vụ cơ bản khác, quyền đƣợc tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. * Quan niệm về giảm nghèo Ở góc độ nƣớc nghèo, giảm nghèo là từng bƣớc thực hiện quá trình chuyển từ trình độ sản xuất cũ lạc hậu sang trình độ sản xuất mới, hiện đại. Ở góc độ ngƣời nghèo, giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ ngƣời nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển, trên cơ sở đó từng bƣớc thoát ra khỏi tình trạng nghèo (Lê Quốc Hội, 2009) 1. Đo lƣờng đói nghèo của thế giới Đo lƣờng đói nghèo là một vấn đề rất phức tạp.

Đói nghèo có thể đƣợc thể hiện theo khía cạnh thu nhập cũng nhƣ là theo khía cạnh phi thu nhập. Bốn phƣơng pháp về đo lƣờng đói nghèo theo các khía cạnh khác nhau đƣợc thế giới sử dụng nhƣ sau (Lê Quốc Hội, 2009) : *Đo lƣờng đói nghèo bằng thu nhập hoặc bằng chi tiêu cho tiêu dùng Trong phƣơng pháp này, đói nghèo đƣợc đo bằng một đƣờng đói nghèo. Đƣờng đói nghèo sẽ tính ra chi phí tối thiểu cần thiết cho các mặt hàng lƣơng thực thiết yếu và nhiên liệu tiêu dùng cho việc chế biến các mặt hàng lƣơng thực này. Số ngƣời mà rơi xuống dƣới đƣờng này đƣợc coi là những ngƣời nghèo.

Phƣơng pháp này chỉ tính đƣợc qui mô số ngƣời nghèo nhƣng không nói lên đƣợc chất lƣợng của mức sống dƣới dạng các nhu cầu cơ bản khác. *Phương pháp đo lường đói nghèo theo dinh dưỡng Đói nghèo đƣợc đo lƣờng bằng việc đƣa ra một đƣờng đói nghèo dựa trên 7 nhu cầu calo cơ bản và tối thiểu (dinh dƣỡng). Một nhóm chuyên gia của FAO và WHO ƣớc tính rằng lƣợng calo tối thiểu một ngƣời một ngày xấp xỉ 2100 K. Phƣơng pháp này cũng chỉ đƣa ra đƣợc qui mô của ngƣời nghèo, không đƣa ra đƣợc một bức tranh thực sự về sự mất đi các nhu cầu cơ bản.

* Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhân trắc Đói nghèo có thể đƣợc đo lƣờng bằng phƣơng pháp nhân trắc thông qua đo cân nặng theo tuổi hoặc chiều cao theo tuổi của trẻ em từ 0 đến 6 tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao của tất cả mọi ngƣời. * Phương pháp đo lường đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản Đo lƣờng đói nghèo bằng nhu cầu cơ bản đề cập tới 2 loại của nhu cầu về vật chất của con ngƣời. Một là nhu cầu tối thiểu của một hộ gia đình; hai là các nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân. Nhu cầu tối thiểu bao gồm: Đủ lƣơng thực, nhà ở, quần áo, các dụng cụ và đồ dùng gia đình.

Các dịch vụ thiết yếu cung cấp bởi cộng đồng bao gồm: Nƣớc sạch, vệ sinh, giao thông công cộng, y tế, giáo dục, các phƣơng tiện văn hóa. Phƣơng pháp xác định chuẩn đói nghèo ở Việt Nam Phƣơng pháp của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội: Đây là phƣơng pháp xác định chuẩn đói nghèo dựa trên thu nhập của hộ gia đình. Các hộ gia đình đƣợc xếp vào diện nghèo nếu mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của họ dƣới mức chuẩn đƣợc xác định, mức này đƣợc quy định khác nhau giữa khu vực thành thị, nông thôn và miền núi hải đảo do những đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội. Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo hiện nay sử dụng chuẩn nghèo theo phƣơng pháp này.

* Giai đoạn 2001-2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000): Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/ngƣời/tháng + Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/ngƣời/tháng 8 + Vùng thành thị: 150.000 đồng/ngƣời/tháng * Giai đoạn 2006-2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/01/2005) Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Khu vực nông thôn: 200.000 đồng/ngƣời/tháng + Khu vực thành thị: 260.000 đồng/ngƣời/tháng * Giai đoạn 2011-2015 (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011) Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong hộ đạt từ mức thu nhập sau trở xuống: + Khu vực nông thôn: 400.000 đồng/ngƣời/tháng + Khu vực thành thị: 500.000 đồng/ngƣời/tháng Phƣơng pháp của Tổng cục Thống kê: Tổng cục Thống kê dựa trên cả khía cạnh thu nhập và chi tiêu theo đầu ngƣời để xác định chuẩn nghèo. Theo đó, hai chuẩn nghèo đƣợc xác định nhƣ sau: - Chuẩn nghèo lương thực, thực phẩm: Đƣợc xác định là số tiền cần thiết để mua một số lƣợng lƣơng thực, thực phẩm hàng ngày đảm bảo cung cấp lƣợng kalory tiêu dùng bình quân là 2.100 kalory/ngƣời/ngày. Những ngƣời có mức chi tiêu dƣới mức chuẩn này đƣợc gọi là ngƣời nghèo về lƣơng thực thực phẩm. Đây là phƣơng pháp xác định đƣờng đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Ngân hàng thế giới xác định và đã đƣợc thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cƣ và thực trang đói nghèo ở Việt Nam.

- Chuẩn nghèo chung: Đƣợc xác định bằng cách lấy chuẩn nghèo về lƣơng thực, thực phẩm cộng thêm chi phí cho các mặt hàng phi lƣơng thực, thực phẩm. Dựa trên phƣơng pháp này, chuẩn nghèo về lƣơng thực, thực phẩm và chuẩn nghèo chung ở Việt Nam đƣợc tính cụ thể nhƣ bảng 1.1: Chuẩn nghèo ở Việt Nam qua các năm 9 Chi tiêu bình quân đầu ngƣời/năm 2002 2004 2006 2008 Chuẩn nghèo theo lƣơng 1.000 thực, thực phẩm (đồng) Chuẩn nghèo chung (đồng) 1.000 Nguồn: Tổng cục Thống kê 1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng nghèo đói Có rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến nghèo đói, nó không chỉ đơn thuần là nhân tố về kinh tế hoặc thiên tai, địch họa gây ra. Mà tình trạng đói nghèo có sự đan xen của nhiều yếu tố cả tất yếu lẫn ngẫu nhiên, cả chủ quan lẫn khách quan, cả tự nhiên lẫn kinh tế xã hội.

Rất nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về nghèo đói đã chỉ ra rằng, có rất nhiều nguyên nhân làm cho ngƣời ta lâm vào cảnh nghèo đói, sau đây xin giới thiệu một số nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói. Nhóm yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội - Vị trí địa lý: Những vùng xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp, không có đƣờng giao thông, điều kiện đi lại khó khăn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo. Bởi vì, do điều kiện nhƣ vậy họ dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận đƣợc các nguồn lực nhƣ tín dụng, khoa học kỹ thuật,công nghệ, thị trƣờng,.làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển. - Đất canh tác: Diện tích đất canh tác ít, đất cằn cỗi, ít màu mỡ, canh tác khó, năng suất thấp, dẫn đến sản xuất trong nông nghiệp gặp khó khăn, thu nhập thấp, việc tích luỹ và tái sản xuất bị hạn chế hoặc hầu nhƣ không có.

- Điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt: Những vùng thƣờng xuyên có thiên tai xảy ra đặc biệt nhƣ bảo lụt, hạn hán,. thƣờng có ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống nhân dân. Tác hại của chúng là khá lớn và chúng luôn là kẻ thù đồng hành với những ngƣời nghèo đói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ