Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng chính sách xã hội giữ vai trò trụ cột trong chiến lược giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế nông thôn tại các địa phương miền núi đặc biệt khó khăn. Tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn – khu vực có diện tích tự nhiên rộng 91.115 ha với 86,37% là đất lâm nghiệp và dân số 50.123 người – nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thiết yếu. Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận nỗ lực mở rộng tín dụng của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn khi nâng tổng nguồn vốn quản lý lên trên 274.989 triệu đồng. Riêng trong năm 2020, doanh số cho vay đạt 98.285 triệu đồng, kịp thời chuyển tải vốn vay ưu đãi đến 2.320 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tại địa bàn vẫn đối diện với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Nguồn vốn cho vay phụ thuộc tới hơn 99% vào nguồn ngân sách Trung ương chuyển về, trong khi nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương chỉ đạt 1.366 triệu đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1,2% tổng nguồn vốn. Thêm vào đó, đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, trình độ sản xuất của 33.425 lao động nông thôn còn nặng tính tự cung tự cấp, cùng ảnh hưởng khắc nghiệt của thiên tai khiến công tác quản trị rủi ro nợ xấu và thu hồi nợ gặp không ít thách thức.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và lượng hóa chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn giai đoạn 2018 - 2020, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương và hệ thống ngân hàng tối ưu hóa quy trình giải ngân, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn dưới 0,1%, thúc đẩy mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết của Đảng bộ huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính vi mô và lý thuyết tín dụng ưu đãi phục vụ an sinh xã hội. Khung lý thuyết khẳng định tín dụng chính sách là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước, vận hành theo cơ chế phi lợi nhuận nhằm trợ lực cho các nhóm dân cư yếu thế – những đối tượng không đủ điều kiện tiếp cận hệ thống ngân hàng thương mại. Đề tài kết hợp mô hình đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng theo quan điểm của Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với đặc thù quản trị công vụ của hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội, tập trung đo lường mức độ hài lòng của khách hàng, khả năng bảo toàn vốn và tác động kinh tế - xã hội.

Nội dung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Tín dụng chính sách xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
  • Chất lượng tín dụng chính sách, được xác định qua mức độ đáp ứng vốn đúng đối tượng thụ hưởng, tốc độ luân chuyển vốn và tỷ lệ thu hồi nợ.
  • Rủi ro tín dụng và nợ quá hạn, chỉ số đo lường tổn thất tài chính và phản ánh hiệu quả giám sát dòng tiền.
  • Phương thức ủy thác tín dụng từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở.

Khung phân tích của đề tài bám sát các tiêu chuẩn tại Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đánh giá toàn diện chu trình tín dụng phục vụ 8 nhóm đối tượng chính sách trọng tâm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn và Niên giám Thống kê huyện Chợ Đồn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 134 hộ vay vốn tại 20 xã và thị trấn trên địa bàn huyện. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định khoa học theo công thức Slovin với mức độ tin cậy 90% từ tổng thể các hộ đang có dư nợ tính đến ngày 31/12/2020. Mẫu khảo sát bao gồm 54 hộ vay chương trình giải quyết việc làm (trong tổng số 96 hộ có dư nợ) và 80 hộ vay chương trình hộ nghèo, cận nghèo (trong tổng số 679 hộ có dư nợ).

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các địa bàn vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau. Toàn bộ bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị chuẩn 0,8 điểm (từ mức 1: Kém đến mức 5: Tốt). Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian kết hợp xử lý dữ liệu qua phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chuẩn xác các chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối. Phương pháp này giúp phản ánh trực quan sự biến động của nguồn vốn, doanh số cho vay và đánh giá chân thực mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của 15 cán bộ ngân hàng cùng 257 tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn tăng trưởng đều qua các năm, với tốc độ tăng đạt 5,7% trong năm 2019 và 5,6% trong năm 2020, nâng quy mô nguồn vốn lên trên 274.989 triệu đồng. Tuy nhiên, nguồn vốn cân đối chuyển từ Trung ương vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 99,0% đến 99,3%. Điểm sáng nổi bật là nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất có mức tăng trưởng bứt phá, tăng 28,6% năm 2019 và tăng 34,6% năm 2020, đạt giá trị 20.456 triệu đồng. Trái lại, nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương chỉ đạt 1.366 triệu đồng, tương đương khoảng 1,2% tổng nguồn.

Thứ hai, doanh số cho vay năm 2020 đạt 98.285 triệu đồng với 2.320 lượt khách hàng được tiếp cận vốn qua 8 chương trình tín dụng. Dư nợ giải ngân tập trung lớn nhất vào chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn với 31.935 triệu đồng cho 703 lượt hộ (chiếm 32,5% tổng doanh số), tiếp theo là chương trình hộ nghèo đạt 22.351 triệu đồng cho 475 lượt hộ (chiếm 22,7%) và chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đạt 12.575 triệu đồng cho 661 lượt hộ (chiếm 12,8%).

Thứ ba, mạng lưới phân phối vốn phát huy hiệu quả cao thông qua 19 điểm giao dịch xã và 257 tổ tiết kiệm và vay vốn. Đánh giá chất lượng hoạt động tổ năm 2020 ghi nhận 192 tổ xếp loại Tốt (chiếm tỷ lệ 74,7%), 46 tổ xếp loại Khá (chiếm 17,9%), 19 tổ xếp loại Trung bình (chiếm 7,4%) và không có tổ xếp loại yếu kém. Tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức thấp dưới 0,1%, song áp lực nợ khoanh do ảnh hưởng của dịch bệnh và thiên tai lũ quét vẫn tiềm ẩn nguy cơ làm suy giảm vòng quay vốn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng tín dụng tại huyện Chợ Đồn phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa đặc điểm tự nhiên và phương thức vận hành tài chính an sinh. Với địa hình vùng cao chia cắt, tỷ lệ che phủ rừng đạt 80,26% và quỹ đất lâm nghiệp lên đến 78.714,78 ha, nhu cầu vốn đầu tư trồng rừng kinh tế (keo, mỡ, hồi) và chăn nuôi đại gia súc là rất lớn. Việc dòng vốn tín dụng ưu tiên phân bổ mạnh nhất cho chương trình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (31.935 triệu đồng) hoàn toàn phù hợp với thực tiễn sản xuất của địa phương.

So sánh với mô hình của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bắc Giang (duy trì tỷ lệ nợ quá hạn 0,06% và mức vay bình quân 44,5 triệu đồng mỗi hộ) hay huyện Thường Tín (huy động tiền gửi tiết kiệm đạt 63 tỷ đồng), Chợ Đồn đã quản lý rất tốt mạng lưới ủy thác nhưng năng lực tự chủ tài chính tại chỗ còn hạn chế. Nguồn vốn ngân sách huyện ủy thác sang ngân hàng mới chỉ dừng lại ở mức 1.366 triệu đồng do đặc thù ngân sách một huyện miền núi còn hạn hẹp.

Để dữ liệu nghiên cứu được minh chứng rõ ràng và có tính trực quan cao, các kết quả phân tích trong luận văn được trình bày qua bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn 3 năm liên tiếp và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dư nợ 8 chương trình tín dụng. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi và biểu đồ thanh đo lường kết quả xếp loại 257 tổ tiết kiệm và vay vốn giúp làm nổi bật bước tiến rõ nét trong công tác củng cố chất lượng tín dụng tại địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, mở rộng quy mô huy động vốn tín dụng tại địa phương nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn điều chuyển từ Trung ương. Mục tiêu nâng tỷ trọng vốn ngân sách địa phương ủy thác đạt mức từ 3% đến 5% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2021 - 2025, tương ứng mức bổ sung tối thiểu 500 triệu đồng mỗi năm. Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn cần chủ trì việc cân đối và trích lập ngân sách thường niên ủy thác sang ngân hàng chính sách để chủ động nguồn lực xóa nghèo tại chỗ.

Thứ hai, nâng định mức vay vốn và thiết lập thời hạn cho vay linh hoạt theo chu kỳ sản xuất. Kiến nghị Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam xem xét nâng mức cho vay tối đa đối với chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn từ 50 triệu đồng lên mức 100 triệu đồng mỗi hộ, triển khai từ quý II/2021. Ban Giám đốc Phòng giao dịch huyện Chợ Đồn cần nghiên cứu kéo dài thời hạn vay đối với các dự án trồng rừng sản xuất từ 5 năm lên 7 đến 8 năm, bảo đảm trùng khớp với chu kỳ khai thác gỗ thương phẩm.

Thứ ba, củng cố năng lực quản lý của 257 tổ tiết kiệm và vay vốn và nâng cao hiệu quả phối hợp ủy thác với 4 tổ chức chính trị - xã hội. Ban đại diện Hội đồng quản trị ngân hàng huyện chỉ đạo tổ chức từ 2 đến 3 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ tổ trưởng tổ vay vốn và cán bộ hội đoàn thể. Mục tiêu đến hết năm 2022, nâng tỷ lệ tổ đạt loại Tốt lên trên 85% (tương đương 218 tổ trở lên), đồng thời xóa bỏ hoàn toàn các điểm nghẽn trong khâu bình xét đối tượng vay vốn.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát từ sớm, dự báo nợ xấu và kiên quyết xử lý nợ đọng. Bộ phận kế hoạch - nghiệp vụ phối hợp cùng chính quyền 20 xã, thị trấn tiến hành rà soát 100% các món vay trước thời điểm đến hạn 30 ngày. Phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ổn định dưới mức 0,08% tổng dư nợ và triệt tiêu hoàn toàn tình trạng nợ bị chiếm dụng trong suốt chu kỳ 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội khu vực miền núi. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức thực tiễn tại 19 điểm giao dịch xã và kinh nghiệm quản lý 257 tổ tiết kiệm và vay vốn, giúp các đơn vị chuẩn hóa quy trình tác nghiệp lưu động và nâng tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn lên trên 98%.

Thứ hai, cấp ủy, chính quyền địa phương cấp huyện và xã tại các địa bàn khó khăn. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện hoạch định chỉ tiêu trích lập ngân sách ủy thác địa phương hàng năm (hướng tới cột mốc trên 2.000 triệu đồng), gắn kết chặt chẽ dòng vốn ưu đãi với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Thứ ba, cán bộ lãnh đạo 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp cơ sở gồm Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên. Công trình cung cấp quy trình bình xét vay vốn công khai và bộ tiêu chí kiểm tra sau giải ngân, hỗ trợ nâng tỷ lệ tổ xếp loại Tốt từ 74,7% lên trên 85%.

Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận, minh chứng cách áp dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu 134 hộ và kỹ thuật xử lý thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá hiệu quả chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ nợ quá hạn có ý nghĩa quyết định như thế nào đối với chất lượng tín dụng chính sách tại huyện Chợ Đồn? Trả lời: Nợ quá hạn là chỉ báo phản ánh trực tiếp tổn thất tài chính và độ an toàn của nguồn vốn ưu đãi. Tại huyện Chợ Đồn, tỷ lệ nợ quá hạn luôn được kiểm soát chặt chẽ dưới 0,1% tổng dư nợ. Theo quy định của ngành, nếu tỷ lệ nợ quá hạn của một đơn vị cấp huyện vượt quá 1% đến 2%, đơn vị đó bắt buộc phải lập đề án củng cố chất lượng tín dụng toàn diện.

  2. Cỡ mẫu 134 hộ khảo sát được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học nào? Trả lời: Cỡ mẫu 134 hộ được xác định chuẩn xác qua công thức Slovin với độ tin cậy 90% từ tổng thể danh sách các hộ có dư nợ tính đến ngày 31/12/2020. Mẫu nghiên cứu được phân tầng cụ thể gồm 54 hộ vay giải quyết việc làm (trong tổng số 96 hộ) và 80 hộ vay nghèo, cận nghèo (trong tổng số 679 hộ), đảm bảo tính đại diện cho 20 xã và thị trấn.

  3. Nguyên nhân chủ yếu khiến nguồn vốn của đơn vị vẫn phụ thuộc trên 99% vào Trung ương là gì? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là Chợ Đồn có địa hình đồi núi với 86,37% diện tích là đất lâm nghiệp, hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhưng giá trị gia tăng thấp. Do thu ngân sách huyện còn hạn chế, ngân sách địa phương trích ủy thác mới đạt 1.366 triệu đồng, buộc ngân hàng phải dựa chủ yếu vào nguồn vốn điều chuyển từ Trung ương.

  4. Phương thức ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội mang lại lợi thế gì cho ngân hàng? Trả lời: Phương thức này phát huy sức mạnh của mạng lưới cơ sở, tiết giảm chi phí giao dịch cho cả ngân hàng và người vay. Thực tế năm 2020, 4 tổ chức hội đoàn thể đã quản lý thông suốt 257 tổ tiết kiệm và vay vốn với 192 tổ đạt loại Tốt (tỷ lệ 74,7%), chuyển tải kịp thời 98.285 triệu đồng vốn vay đến đúng đối tượng thụ hưởng.

  5. Giải pháp mang tính đột phá nhất để nâng cao tính tự chủ nguồn vốn tín dụng tại địa bàn là gì? Trả lời: Giải pháp then chốt là Ủy ban nhân dân huyện Chợ Đồn cần cam kết bố trí ngân sách thường niên từ 500 triệu đến 1.000 triệu đồng ủy thác sang ngân hàng. Biện pháp này sẽ nâng dần tỷ trọng vốn ủy thác địa phương lên mức trên 3%, tạo điều kiện mở rộng dư nợ cho các mô hình kinh tế tập thể tại chỗ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng tín dụng chính sách tại một định chế tài chính công vụ cấp huyện miền núi.
  • Phân tích bức tranh toàn cảnh về tăng trưởng nguồn vốn đạt trên 274.989 triệu đồng và doanh số cho vay 98.285 triệu đồng cho 2.320 lượt khách hàng tại 20 xã, thị trấn của huyện Chợ Đồn.
  • Lượng hóa khách quan hiệu quả hoạt động tín dụng qua mẫu điều tra 134 hộ dân và đánh giá thực trạng vận hành của 257 tổ tiết kiệm và vay vốn với tỷ lệ xếp loại Tốt đạt 74,7%.
  • Chỉ rõ những nút thắt nội tại khi nguồn vốn phụ thuộc tới hơn 99% vào ngân sách Trung ương và rủi ro tín dụng tiềm ẩn trên 78.714,78 ha đất lâm nghiệp.
  • Xác lập đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2021 - 2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác lên mức 3% đến 5%.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học thực chứng giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính an sinh xã hội trên địa bàn miền núi phía Bắc. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện ngay từ năm 2021 đến năm 2025, ưu tiên hoàn thiện quy trình ủy thác trước năm 2022 và hiện đại hóa công tác cảnh báo nợ xấu trước năm 2023. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý ngân hàng và quý bạn đọc quan tâm nghiên cứu toàn văn luận văn để cùng thảo luận và nhân rộng những bài học kinh nghiệm quý báu này.