Chương 1: Hoạt động thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa Trường Đại học Cảnh sát nhân dân đối với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 2: Thực trạng hoạt động thông tin thư viện tại Trung tâm Thông tin khoa học – Tư liệu giáo khoa trường Đại học Cảnh sát nhân dân Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thông tin thư viện tại Trung tâm TTKH – TLGK trường Đại học Cảnh sát nhân dân Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế, nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện Xin chân thành cám ơn! 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. Hoạt động thông tin thƣ viện tại Trung tâm Thông tin khoa học và Tƣ liệu giáo khoa Trƣờng Đại học Cảnh sát nhân dân đối với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học 1. Những vấn đề chung về hoạt động thông tin thƣ viện 1.
Khái niệm về hoạt động thông tin thư viện Khái niệm về “hoạt động” Theo Đại Từ điển Tiếng Việt (tr. 837), “hoạt động” là những việc làm khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội: hoạt động nghệ thuật, hoạt động quân sự,… Hay đó là sự vận động, vận hành để thể hiện chức năng nào hoặc gây tác động nào đó. Hay, “hoạt động” là tổng hợp các hoạt động của chủ thể tác động vào một đối tượng nhất định, nhằm một mục đích nhất định, kết quả có ý nghĩa xã hội nhất định. Khái niệm về “hoạt động thông tin” Hoạt động thông tin là một quá trình sáng tạo, thu thập, xử lý, cải biến, lưu trữ và phổ biến thông tin của con người.
Mục đích của hoạt động thông tin là đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dùng tin. Khái niệm về “hoạt động thƣ viện” Hoạt động thư viện là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ phổ biến tài liệu nhằm truyền bá tri thức và cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí cho mọi người dân. Từ đó, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. “Hoạt động thông tin” và “hoạt động thông tin thƣ viện” là 2 khái niệm đan xen nhau, tuy nhiên hoạt động thông tin bao trùm hoạt động thông tin thư viện, người dùng tin bao trùm người đọc.
Vì hiện nay, Thư viện không chỉ đơn 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuần là kho chứa sách, phòng đọc sách mà còn thực hiện nhiều chức năng khác nhau: là trung tâm thông tin tư liệu, là nơi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,… ; Bên cạnh đó, nhu cầu người dùng tin ngày nay cũng không phải đến thư viện chỉ để đọc sách mà còn đến thư viện với nhiều mục đích khác nhau: giải trí, khai thác thông tin, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ thông tin hiện đại,. do đó tác giả sử dụng thuật ngữ “ngƣời dùng tin” thay cho thuật ngữ “ngƣời đọc” để mang tính bao quát hơn. Vì vậy, hoạt động thông tin thư viện cũng tương tự hoạt động thông tin. Từ đó ta có thể hiểu “hoạt động thông tin – thƣ viện” là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng thông tin trong một cơ quan hay tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin.
Các thành tố cấu thành hoạt động thông tin thư viện Hoạt động thông tin thư viện không chỉ đơn giản là việc cất giữ kho tài liệu mà phải chọn lọc, phân tích đánh giá những thông tin chính xác theo yêu cầu của người dùng tin. Tùy vào từng đối tượng người dùng tin mà có những yêu cầu khác nhau tùy thuộc vào trình độ, nhu cầu của họ mà cung cấp những thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác. Đó là việc rất quan trọng, đòi hỏi thư viện/cơ quan thông tin (TV/CQTT) phải thực hiện một loạt công đoạn có cấu trúc một cách hợp lý mà người ta thường gọi là dây chuyền thông tin thư viện. Dây chuyền thông tin thư viện bao gồm 5 công đoạn: chọn lọc và bổ sung, xử lý thông tin (mô tả thư mục, mô tả nội dung), lưu trữ và bảo quản, tìm tin và phổ biến thông tin.
Hiện nay, có rất nhiều thuật ngữ để chỉ nguồn tài liệu trong thư viện: vốn tài liệu, nguồn lực thông tin, nguồn tin,. Song, tác giả chọn thuật ngữ “nguồn tin” để nói đến nguồn tài liệu có trong thư viện cho phù hợp với điều kiện thực tế nguồn tài liệu của cơ quan mình. “Nguồn tin là tập hợp có tổ chức các loại hình tài liệu dưới mọi định dạng khác nhau của một CQTT/TV nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng tin” [5]. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chọn lọc và bổ sung nguồn tin Chọn lọc và bổ sung nguồn tin hay còn gọi là phát triển nguồn tin.
Là bước đầu tiên của dây chuyền thông tin thư viện. Công việc chính là xây dựng và phát triển nguồn tài nguyên dựa trên chính sách bổ sung của cơ quan thông tin thư viện (CQTT – TV). Bao gồm tìm và khảo sát vốn tài liệu. chọn lọc tài liệu, làm các thủ tục bổ sung tài liệu căn cứ trên nhu cầu tin của CQTT - TV và đối tượng người dùng tin.
Tất cả yếu tố này được xác định cụ thể trong chính sách bổ sung nguồn tin của CQTT – TV để chọn lọc tài liệu. Nó không thể làm một cách tùy tiện mà phải tuân thủ theo một chính sách liên quan chặt chẽ đến lợi ích và mục tiêu của CQTT – TV đó Xử lý thông tin bao gồm: mô tả thư mục và mô tả nội dung Mô tả thư mục: Nhằm giúp cho việc tổ chức tài liệu cũng như giúp bạn đọc tìm kiếm tài liệu một cách dễ dàng, thư viện thực hiện công đoạn mô tả thư mục. Đó là việc lập phiếu mô tả dựa trên một quy tắc mô tả thư mục nhất định. Nhờ có mô tả thư mục mà người dùng tin có thể tiếp cận tài liệu thông qua các thông tin về tài liệu như tên tài liệu, tác giả, năm xuất bản, nhà xuất bản,.được hiển thị trên mục lục truyền thống hoặc mục lục trực tuyến (OPAC).
Mô tả nội dung: Ngoài mô tả thư mục còn có mô tả nội dung. Nó được thực hiện dưới nhiều mức độ khác nhau: phân loại tài liệu, định từ khóa, định chủ đề, tóm tắt, chú giải và tổng luận tài liệu. Mô tả nội dung được diễn tả bằng ngôn ngữ tư liệu/ngôn ngữ tự nhiên nội dung thông tin chứa trong tài liệu nhằm hỗ trợ cho việc tổ chức, tìm kiếm và sử dụng tài liệu dễ dàng. Lưu trữ và bảo quản nguồn tin Công việc trong giai đoạn này phải làm chính là tổ chức kho và hệ thống tìm tin.
Là quá trình đảm bảo việc lưu giữ tài liệu, thông tin nhằm mục đích sử dụng và khai thác một cách lâu dài. Tổ chức kho giúp tài liệu trong kho được sắp xếp theo một trật tự nhất định để tìm kiếm tài liệu một cách dễ dàng. Trong kho có thể sắp xếp theo chủ đề, theo loại hình, thời gian,…Tổ chức hệ thống tìm tin là tập hợp các công cụ hỗ trợ cho việc truy cập tài liệu, gồm hệ thống mục lục, các cơ sở dữ liệu (CSDL), các bộ phiếu dữ kiện,… phục vụ cho người dùng tin. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lưu trữ và bảo quản là công cụ giúp tiếp cận nguồn tin, nhờ đó mà người dùng tin có thể biết nó đang ở vị trí nào.
Hiện nay, việc lưu trữ và bảo quản có thể thực hiện thêm như chuyển dạng, nhân bản, số hóa,… tuy nhiên cần lưu ý đến vấn đề bản quyền trong khi thực hiện. Tìm tin và phổ biến thông tin Chính nhờ lưu trữ thông tin ở công đoạn nêu trên mà người ta có thể tiến hành tìm kiếm khai thác thông tin và hệ quả là phổ biến thông tin. Tìm và lựa chọn thông tin là quá trình chọn lựa từ một tập hợp các loại hình tài liệu những tài liệu cần thiết có nội dung phù hợp với nội dung yêu cầu người dùng tin. Việc này phụ thuộc rất lớn vào cán bộ thư viện (CBTV), làm sao để có thể nghiên cứu, phân tích và nắm bắt được nhu cầu tin một cách chính xác, nhanh chóng thì mới nâng cao được hiệu quả phổ biến thông tin.
Và dựa trên những yêu cầu thực tế đó, thông tin được khai thác và phổ biến thông qua các sản phẩm – dịch vụ thông tin thư viện (SP-DV TTTV) khác nhau nhằm hỗ trợ cho người dùng tin dễ dàng tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn tin. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thông tin thư viện 1. Yếu tố bên trong Hoạt động thông tin thư viện chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố: nguồn tin; cán bộ thư viện; cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin; người dùng tin; công cụ xử lý thông tin và chủ trương chích sách của nhà trường. Nguồn tin (NT) Nguồn tin trong đó bao gồm cả tài liệu truyền thống và tài liệu phi truyền thống.
Tài liệu được hiểu là vật mang tin trên đó ghi cố định một thông tin, hay tài liệu là dạng vật chất ghi nhận thông tin ở những dạng khác nhau nhằm mục đích bảo quản và sử dụng. Tài liệu phi truyền thống là những tài liệu không phải dưới dạng bằng giấy. Nguồn tin là tập hợp có tổ chức các loại hình tài liệu dưới mọi định dạng khác nhau của một CQTT/TV nhằm đáp ứng nhu cầu của người dùng tin. Là một tổ hợp các đơn vị thông tin nhận được, tích lũy trong quá trình 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phát triển khoa học và hoạt động thực tiễn của con người để sử dụng nhiều lần trong sản xuất và quản lý khoa học.
NT là yếu tố cấu thành đầu tiên của thư viện (TV), là những gì được sưu tầm và tập hợp theo một hoặc nhiều chủ đề, nội dung nhất định, xử lý theo quy tắc quy trình khoa học của nghiệp vụ TV để phục vụ người dùng tin. NT ở một đơn vị hoặc CQTT/TV là tài sản quý giá là tiềm lực, sức mạnh và niềm tự hào của cơ quan đó. NT càng lớn, càng phong phú đa dạng thì khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và càng có sức hút trong thị trường tin học hóa tư liệu.