Luận văn thạc sĩ về hoạt động sáp nhập và mua lại của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Khám phá hoạt động sáp nhập và mua lại của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong luận văn thạc sĩ UEH, phân tích xu hướng và tác động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động sáp nhập và mua lại trong các ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về hoạt động sáp nhập và mua lại

1.1.1.1. Khái niệm sáp nhập, mua lại theo quan điểm trên thế giới
1.1.1.2. Khái niệm sáp nhập, mua lại theo hệ thống pháp lý Việt Nam

1.1.2. Các phương thức thực hiện hoạt động sáp nhập và mua lại

1.1.3. Mục tiêu của hoạt động sáp nhập và mua lại

1.2. Những bài học kinh nghiệm trên thế giới cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong hoạt động sáp nhập và mua lại

1.2.1. Những thương vụ sáp nhập, mua lại thành công và thất bại

1.2.1.1. Những thương vụ thành công
1.2.1.2. Những thương vụ thất bại

1.2.2. Những bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng về hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1. Tổng quan về hoạt động sáp nhập, mua lại ở Việt Nam

2.1.2. Hành lang pháp lý về hoạt động sáp nhập, mua lại trong lĩnh vực ngân hàng Việt Nam

2.2. Những thương vụ của hoạt động sáp nhập, mua lại của các ngân hàng thương mại Việt Nam thời gian vừa qua

2.2.1. Giai đoạn trước 2004

2.2.2. Giai đoạn từ 2004 đến 2013

2.3. Phân tích tác động của hoạt động sáp nhập và mua lại đến một số ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua

2.3.1. SCB, TinNghiabank và Ficombank

2.3.2. Tập đoàn Doji và TienPhongBank

2.3.3. Habubank và SHB

2.3.4. TrustBank và nhóm Thiên Thanh

2.3.5. WesternBank và PVFC

2.3.6. HDBank và DaiABank

2.4. Đánh giá về hoạt động sáp nhập và mua lại của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.1.1. Năng lực tài chính gia tăng
2.4.1.2. Quản trị điều hành cải thiện
2.4.1.3. Công nghệ nâng cao và sản phẩm, dịch vụ đa dạng
2.4.1.4. Chiến lược kinh doanh phù hợp
2.4.1.5. Nguồn nhân lực chất lượng cao
2.4.1.6. Thị phần và hệ thống mạng lưới gia tăng

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.4.2.1. Thông tin chưa minh bạch
2.4.2.2. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện cho sáp nhập và mua lại ngân hàng
2.4.2.3. Thiếu các công ty tư vấn, môi giới chuyên nghiệp về sáp nhập và mua lại
2.4.2.4. Khó khăn trong vấn đề định giá
2.4.2.5. Do quan điểm của nhà quản trị
2.4.2.6. Lợi ích từ việc hợp tác chiến lược vẫn chưa được thể hiện
2.4.2.7. Ảnh hưởng niềm tin của khách hàng
2.4.2.8. Khó khăn trong việc tích hợp công nghệ thông tin
2.4.2.9. Bất ổn về nhân sự
2.4.2.10. Xung đột về văn hóa

2.5. Nguyên nhân của các hạn chế

2.5.1. Nguyên nhân của việc thông tin chưa minh bạch

2.5.2. Nguyên nhân của việc hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện cho sáp nhập và mua lại ngân hàng

2.5.3. Nguyên nhân của việc thiếu các công ty tư vấn, môi giới chuyên nghiệp về sáp nhập và mua lại

2.5.4. Nguyên nhân của việc khó khăn trong vấn đề định giá

2.5.5. Nguyên nhân của việc do quan điểm nhà quản trị

2.5.6. Nguyên nhân của việc lợi ích từ việc hợp tác chiến lược vẫn chưa được thể hiện

2.5.7. Nguyên nhân của việc ảnh hưởng niềm tin khách hàng

2.5.8. Nguyên nhân của việc khó khăn trong tích hợp công nghệ thông tin

2.5.9. Nguyên nhân của việc bất ổn về nhân sự

2.5.10. Nguyên nhân của việc xung đột về văn hóa

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng cho hoạt động sáp nhập, mua lại đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2. Những giải pháp cho hoạt động sáp nhập và mua lại của ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.1. Vấn đề lập kế hoạch chiến lược sáp nhập và mua lại

3.2.2. Vấn đề lựa chọn đối tác

3.2.3. Vấn đề định giá và lựa chọn phương pháp định giá

3.2.4. Vấn đề thương hiệu

3.2.5. Vấn đề về sự hiểu biết và tâm lý của nhà quản trị ngân hàng

3.2.6. Vấn đề thông báo thông tin về hoạt động sáp nhập và mua lại

3.2.7. Vấn đề lập kế hoạch tích hợp công nghệ thông tin

3.2.8. Vấn đề hợp tác chiến lược

3.2.9. Vấn đề chính sách nhân sự

3.2.10. Vấn đề văn hoá ngân hàng

3.3. Những kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.1. Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam, định hướng hoạt động sáp nhập và mua lại

3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.3.4. Minh bạch thông tin của hoạt động sáp nhập và mua lại

3.3.5. Tăng cường năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà nước

3.3.6. Tiếp cận với những chuẩn mực và thông lệ quốc tế

3.4. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam

Hoạt động sáp nhập ngân hàngmua lại ngân hàng đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các ngân hàng thương mại Việt Nam cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Hoạt động này không chỉ giúp gia tăng quy mô mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, việc thực hiện sáp nhập và mua lại cũng gặp nhiều thách thức, từ vấn đề pháp lý đến sự khác biệt về văn hóa tổ chức.

1.1. Khái niệm và vai trò của sáp nhập ngân hàng

Sáp nhập ngân hàng được hiểu là việc kết hợp hai hoặc nhiều ngân hàng thành một ngân hàng mới, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Vai trò của hoạt động này không chỉ dừng lại ở việc tăng quy mô mà còn giúp cải thiện khả năng cạnh tranh và phục vụ khách hàng tốt hơn.

1.2. Lịch sử phát triển hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

Hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam bắt đầu từ những năm 2000, với nhiều thương vụ nổi bật. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển mình của hệ thống ngân hàng, từ việc tái cấu trúc đến việc nâng cao năng lực tài chính. Các thương vụ sáp nhập đã giúp nhiều ngân hàng vượt qua khủng hoảng và phát triển bền vững.

II. Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam

Thực trạng hoạt động mua lại ngân hàng tại Việt Nam hiện nay cho thấy sự phát triển mạnh mẽ nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề. Các ngân hàng thương mại đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài, cùng với đó là những thách thức về quy định pháp lý và sự minh bạch thông tin. Nhiều thương vụ sáp nhập đã diễn ra, nhưng không phải tất cả đều thành công.

2.1. Các thương vụ sáp nhập nổi bật trong thời gian qua

Trong những năm gần đây, một số thương vụ sáp nhập ngân hàng đã thu hút sự chú ý của thị trường. Ví dụ, thương vụ sáp nhập giữa SCB và TinNghiabank đã tạo ra một ngân hàng lớn hơn với nguồn lực tài chính mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả các thương vụ đều thành công, một số đã gặp phải khó khăn trong việc tích hợp và quản lý.

2.2. Những thách thức trong hoạt động sáp nhập ngân hàng

Hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam đang gặp phải nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu minh bạch trong thông tin, quy định pháp lý chưa hoàn thiện và sự khác biệt về văn hóa tổ chức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các thương vụ sáp nhập và mua lại.

III. Giải pháp cho hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động sáp nhập ngân hàng, cần có những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các vấn đề hiện tại. Các ngân hàng cần xây dựng kế hoạch chiến lược rõ ràng, lựa chọn đối tác phù hợp và đảm bảo tính minh bạch trong thông tin. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực quản lý và đào tạo nhân sự cũng là yếu tố quan trọng.

3.1. Lập kế hoạch chiến lược cho sáp nhập ngân hàng

Lập kế hoạch chiến lược cho hoạt động sáp nhập là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Các ngân hàng cần xác định rõ mục tiêu, lợi ích và rủi ro của thương vụ sáp nhập. Điều này giúp đảm bảo rằng các bên liên quan đều có lợi và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện.

3.2. Tăng cường minh bạch thông tin trong hoạt động sáp nhập

Minh bạch thông tin là yếu tố then chốt trong việc xây dựng niềm tin giữa các bên tham gia sáp nhập. Các ngân hàng cần công khai thông tin về tài chính, hoạt động và kế hoạch phát triển để các cổ đông và khách hàng có thể đưa ra quyết định đúng đắn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sáp nhập ngân hàng

Nghiên cứu về hoạt động mua lại ngân hàng cho thấy rằng các thương vụ sáp nhập không chỉ giúp gia tăng quy mô mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động. Các ngân hàng sau sáp nhập thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn và phục vụ khách hàng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và quản lý tốt trong quá trình tích hợp.

4.1. Kết quả đạt được từ các thương vụ sáp nhập

Nhiều ngân hàng sau khi sáp nhập đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể về năng lực tài chính và thị phần. Các ngân hàng này cũng đã cải thiện được quy trình quản lý và cung cấp dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các thương vụ sáp nhập thành công

Các thương vụ sáp nhập thành công thường có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sự đồng thuận từ các bên liên quan. Bài học từ những thương vụ này cho thấy rằng việc xây dựng văn hóa tổ chức chung và quản lý sự thay đổi là rất quan trọng để đảm bảo thành công.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

Hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía các ngân hàng cũng như sự hỗ trợ từ chính phủ. Tương lai của hoạt động này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

5.1. Tương lai của hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam

Dự báo rằng hoạt động sáp nhập ngân hàng sẽ tiếp tục diễn ra trong những năm tới, đặc biệt là khi các ngân hàng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng sẽ cần phải tìm kiếm cơ hội sáp nhập để tối ưu hóa nguồn lực và phát triển bền vững.

5.2. Những khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng thương mại cần chủ động xây dựng chiến lược sáp nhập rõ ràng, đồng thời nâng cao năng lực quản lý và đào tạo nhân sự. Việc này sẽ giúp các ngân hàng không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoạt động sáp nhập và mua lại của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I, điều 4) Nhìn chung thì khái niệm sáp nhập và mua lại được hiểu theo hệ thống pháp lý Việt Nam và quan điểm chung của thế giới khá tương đồng. Sáp nhập và mua lại có cùng bản chất là sự kết hợp của hai hoặc nhiều hơn hai chủ thể thành một chủ thể duy nhất còn hoạt động, chủ thể còn lại sẽ chấm dứt hoạt động. Sự khác biệt duy nhất giữa quan điểm của thế giới và hệ thống pháp lý Việt Nam về sáp nhập, mua lại là theo quan điểm chung trên thế giới thì hợp nhất được xem là trường hợp đặc biệt của sáp nhập. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tóm lại:  Sáp nhập ngân hàng : là hình thức một hoặc một số ngân hàng (gọi là ngân hàng bị sáp nhập) sáp nhập vào một ngân hàng khác (gọi là ngân hàng nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của ngân hàng bị sáp nhập.

 Mua lại ngân hàng: là hình thức một ngân hàng (gọi là ngân hàng mua lại) mua toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ngân hàng khác (ngân hàng bị mua lại).  Hợp nhất ngân hàng: là hình thức hai hoặc một số ngân hàng (gọi là ngân hàng bị hợp nhất) hợp nhất thành một ngân hàng mới (gọi là ngân hàng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang ngân hàng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các bị hợp nhất. Như đã đề cập ở trên, theo quan điểm chung trên thế giới thì hợp nhất là trường hợp đặc biệt của sáp nhập. Vì thế, luận văn sẽ hướng theo cách này khi đề cập đến sáp nhập sẽ bao gồm cả sáp nhập và hợp nhất.

Sự khác nhau giữa sáp nhập và mua lại Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa sáp nhập và mua lại ngân hàng Sáp nhập Mua lại Không dùng tiền mặt. thường được thực Giao dịch mua lại ngân hàng thường hiện bằng cách chia sẻ cổ phiếu. được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng ngân phiếu. Định giá: bằng cách xác định giá trị Định giá: Không quy giá trị của ngân ngân hàng bị sáp nhập bằng bao nhiêu hàng bị sáp nhập thành cổ phiếu mà xác cổ phiếu của ngân hàng sáp nhập.

định giá trị của nó bằng tiền mặt. Hội đồng quản trị của ngân hàng bị sáp Hội đồng quản trị ngân hàng bị mua lại nhập sau khi sáp nhập có vai trò vị trí không có tiếng nói và quyền hạn gì trong không bằng ngân hàng sáp nhập. việc tái tổ chức ngân hàng mới. Sau sáp nhập thì ngân hàng bị sáp nhập Sau giao dịch ngân hàng bị mua lại có thường mất đi.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Nguồn: M&A căn bản 1.2 Các phƣơng thức thực hiện hoạt động sáp nhập và mua lại Theo các thương vụ sáp nhập, mua lại trên thế giới thì có các phương thức thực hiện sau :  Thƣơng lƣợng tự nguyện Đây là cách thực hiện khá chủ yếu trong các thương vụ sáp nhập và mua lại ngân hàng. Khi cả hai ngân hàng đều nhận thấy lợi ích chung tiềm tàng của thương vụ sáp nhập hoặc họ dự đoán được tiềm năng phát triển vượt trội của ngân hàng sau sáp nhập, ban điều hành sẽ ngồi lại với nhau để thương thảo hợp đồng sáp nhập. Có những ngân hàng nhỏ và yếu trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế đã tự động tìm đến các ngân hàng lớn hơn để đề nghị sáp nhập. Đồng thời các ngân hàng trung bình cũng tìm kiếm cơ hội sáp nhập lại với nhau để tạo thành ngân hàng lớn hơn mạnh hơn đủ sức vượt qua những khó khăn của thời kỳ khủng hoảng và nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng lớn hơn.

Ngoài các phương thức chuyển nhượng cổ phiếu, tài sản, tiền mặt hoặc kết hợp tiền mặt và nợ, các ngân hàng thực hiện sáp nhập thân thiện còn có thể chọn phương thức hoán đổi cổ phiếu để biến cổ đông của ngân hàng này trở thành cổ đông của ngân hàng kia và ngược lại. Hoặc hình thức trao đổi cổ phần, để nắm giữ chéo sở hữu ngân hàng của nhau.  Thu gom cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán Việc thâu tóm bắt nguồn từ ngân hàng lớn hơn hoặc từ chính đối thủ cạnh tranh, Ngân hàng có ý định thâu tóm tiến hành thu gom dần cổ phiếu trên thị trường chứng khoán hoặc nhận chuyển nhượng từ nhà đầu tư chiến lược, các cổ đông nhỏ lẻ. Khi việc thu gom cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu đủ khối lượng cần thiết để triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông bất thường thì ngân hàng thu mua yêu cầu họp và đề nghị mua hết số cổ phiếu còn lại của các cổ đông.

Cách thức này đòi hỏi thời gian dài, hơn nữa nếu để lộ ý định ra bên ngoài thì giá cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu sẽ có thể tăng vọt trên thị trường. Ngược lại, nếu cách thức này được diễn ra dần dần và trôi chảy, ngân hàng mua lại có thể đạt được mục tiêu của mình một cách êm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thấm mà không gây xáo động lớn cho ngân hàng mục tiêu, trong khi đó chỉ phải trả một mức giá thấp hơn cách thức chào thầu rất nhiều.  Chào thầu Ngân hàng hoặc cá nhân hoặc nhóm nhà đầu tư có ý định mua lại toàn bộ ngân hàng mục tiêu đề nghị cổ đông hiện hữu của ngân hàng này bán lại cổ phiếu của họ với giá cao hơn giá thị trường rất nhiều. Giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng như quản lý ngân hàng mình.

Hình thức chào mua công khai thường áp dụng trong các vụ thôn tính mang tính chất thù địch đối thủ cạnh tranh. Ngân hàng bị mua thường là ngân hàng yếu hơn. Tuy vậy, vẫn có trường hợp ngân hàng nhỏ mua laị ngân hàng lớn hơn đó là khi họ huy động được nguồn tài chính khổng lồ từ bên ngoài để thực hiện thương vụ thôn tính này. Điểm đáng chú ý trong thương vụ kiểu này là ban quản trị của ngân hàng mục tiêu bị mất quyền định đoạt, bởi vì đây là sự trao đổi trực tiếp giữa ngân hàng thôn tính và cổ đông của ngân hàng mục tiêu.

Để chống lại sự bất lợi cho mình, ban quản trị ngân hàng mục tiêu có thể "chiến đấu" lại bằng cách tìm kiếm sự trợ giúp/bảo lãnh tài chính mạnh hơn, để có thể đưa ra mức giá chào mua cổ phần cao hơn nữa cổ phần của các cổ đông hiện hữu đang ngã lòng.  Mua tài sản Ngân hàng mua lại sẽ thẩm định giá trị tài sản cần mua qua một tổ chức định giá độc lập. Dựa trên giá của tài sản đó, họ sẽ đưa ra một giá chào thầu với ngân hàng sở hữu tài sản. Cũng như phương thức chào thầu, giá mua đưa ra phải cao hơn giá trị mà tổ chức thẩm định độc lập đã đưa ra để thu hút sự quan tâm của bên sở hữu tài sản đó.

Điểm hạn chế của phương thức này là các tài sản vô hình như thương hiệu, thị phần, hệ thống khách hàng, nhân sự, văn hoá doanh nghiệp… thường rất khó có thể định giá một cách chính xác. Do đó, phương thức nay thường chỉ áp dụng để tiếp quản các ngân hàng có qui mô nhỏ, mà thực chất là nhắm vào các địa điểm giao dịch, danh mục đầu tư, bất động sản hay hệ thống khách hàng thuộc sở hữu của ngân hàng đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Lôi kéo cổ đông bất mãn Phương thức này cũng thường được sử dụng trong các thương vụ thôn tính mang tính thù địch. Khi lâm vào tình cảnh kinh doanh yếu kém và thua lỗ, luôn có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn và muốn thay đổi ban quản trị và điều hành ngân hàng mình.

Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh có thể lợi dụng tình hình này để lôi kéo bộ phận cổ đông đó. Đầu tiên ngân hàng đi thâu tóm có thể mua cổ phiếu của đối tượng qua thị trường chứng khoán. Việc mua cổ phiếu qua thị trường chứng khoán chỉ là một cách để bên thu mua đặt chân vào ngân hàng mục tiêu. Việc họ cần thực hiện sau đó là sẽ lôi kéo các cổ đông bất mãn để mở đại hội đồng cổ đông.

Khi hội đủ số lượng cổ phần chi phối, ngân hàng đi thâu tóm sẽ loại ban quản trị cũ và bầu đại diện của ngân hàng thôn tính vào Hội đồng quản trị mới.3 Mục tiêu của hoạt động sáp nhập và mua lại Việc một ngân hàng quyết định tham gia vào hoạt động sáp nhập và mua lại, cho dù đứng ở vị trí nào cũng hướng đến những mục tiêu nhất định như:  Tái cấu trúc ngân hàng Tái cấu trúc ngân hàng là việc người quản trị ngân hàng thực hiện một số hoạt động nhằm để tháo gỡ một phần hoặc tái tổ chức lại các khía cạnh khác của ngân hàng nhằm mục đích cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn và đạt mức lợi nhuận cao hơn. Việc tái cấu trúc ngân hàng có thể được thực hiện bằng hình thức bán một phần ngân hàng hoặc cắt giảm lực lượng lao động của ngân hàng một cách nghiêm ngặt. Tái cấu trúc ngân hàng thường được thực hiện như là một phần của sự phá sản ngân hàng, bán toàn bộ ngân hàng cho chủ sỡ hữu mới, hoặc có thể mua giành quyền kiểm soát ngân hàng. Một số trường hợp đăc biệt, tái cấu trúc ngân hàng được thực hiện bằng hình thức mua lại nợ của ngân hàng.

Đôi khi nó cũng có thể là việc thuê một nhà quản trị mới cho ngân hàng, mục đích để cứu vãn tình hình hiện tại và duy trì hoạt động của ngân hàng. Như vậy, tái cấu trúc ngân hàng là điều cần thiết. Và hình thức sáp nhập và mua lại thường được lựa chọn để thực hiện tái cấu trúc. Ngân hàng không phải đợi đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 lúc khó khăn mới thực hiện việc tái cấu trúc mà có thể tiến hành hoạt động này để đảm bảo việc kinh doanh của mình phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

 Giảm áp lực cạnh tranh ngân hàng Hai tổ chức cùng trong một lĩnh vực dịch vụ ngân hàng thì theo quy luật hai ngân hàng sẽ trở thành đối thủ, cạnh tranh với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ