Hoạt động quan hệ công chúng của công ty tnhh quốc tế unilever việt nam áp dụng cho nhãn hàng kem đánh răng ps

Khám phá hoạt động quan hệ công chúng của Unilever Việt Nam cho nhãn hàng kem đánh răng PS, từ chiến lược đến hiệu quả truyền thông.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thực hành nghề nghiệp

2023

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

2.1. TỔNG QUAN VỀ MARKETING

2.1.1. Các quan điểm về Marketing

2.1.2. Các nguyên tắc và mục tiêu của Marketing

2.1.3. Vai trò và chức năng của Marketing

2.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING

2.2.1. Khái niệm về truyền thông Marketing

2.2.2. Vai trò của truyền thông Marketing

2.3. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG MARKETING

2.3.1. Khái quát chung về quan hệ công chúng

2.3.2. Chức năng của quan hệ công chúng

2.3.3. Các loại hình quan hệ công chúng

2.3.4. Các công cụ của quan hệ công chúng

2.3.5. Vai trò của quan hệ công chúng

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM ÁP DỤNG CHO NHÃN HÀNG KEM ĐÁNH RĂNG P/S (từ 2018 - nay)

3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KEM ĐÁNH RĂNG TẠI VIỆT NAM (từ 2018- nay)

3.1.1. Xác định quy mô thị trường

3.1.2. Tình hình hoạt động thị trường kem đánh răng

3.1.3. Môi trường vi mô

3.1.4. Phân tích môi trường vĩ mô

3.1.5. Dự báo thị trường cạnh tranh trong tương lai

3.2. KHÁI QUÁT CHUNG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VIỆT NAM (từ 2018-nay)

3.3. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM

3.3.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.3.2. Tầm nhìn và sứ mệnh

3.3.3. Cơ cấu tổ chức

3.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

3.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NHÃN HÀNG KEM ĐÁNH RĂNG P/S (từ 2018 - nay)

3.4.1. Khái quát về nhãn hàng kem đánh răng P/S

3.4.2. Mục tiêu quan hệ công chúng của nhãn hàng kem đánh răng P/S

3.4.3. Hoạt động quan hệ công chúng của nhãn hàng kem đánh răng P/S

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CHO NHÃN HÀNG KEM ĐÁNH RĂNG P/S CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM

4.1. NHẬN XÉT HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG CỦA NHÃN HÀNG KEM ĐÁNH RĂNG P/S (từ 2018 -nay)

4.1.1. Những điểm hoàn thiện

4.1.2. Những hạn chế còn tồn đọng

4.2. PHÂN TÍCH SWOT

4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

4.3.1. Cơ sở hình thành giải pháp

4.3.2. Nội dung giải pháp

4.3.3. Dự kiến thuận lợi và khó khăn khi thực hiện giải pháp

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Quan Hệ Công Chúng Của Unilever Việt Nam

Hoạt động quan hệ công chúng (PR) của Unilever Việt Nam, đặc biệt là nhãn hàng kem đánh răng P/S, đã đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh thương hiệu. PR không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm mà còn tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng. Thương hiệu P/S đã thành công trong việc kết nối với khách hàng thông qua các hoạt động cộng đồng và giáo dục sức khỏe răng miệng.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Unilever Việt Nam

Unilever Việt Nam được thành lập vào năm 1995, nhanh chóng trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành tiêu dùng. Công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển các sản phẩm, trong đó có kem đánh răng P/S.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Động PR Trong Doanh Nghiệp

Hoạt động PR giúp Unilever xây dựng hình ảnh tích cực, tạo sự kết nối với khách hàng và nâng cao độ tin cậy của thương hiệu. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.

II. Thách Thức Trong Hoạt Động Quan Hệ Công Chúng Của P S

Mặc dù P/S đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động PR. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu khác và sự thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Thương Hiệu Khác

Thị trường kem đánh răng hiện nay có sự hiện diện của nhiều thương hiệu lớn như Colgate và Sensodyne. Điều này tạo ra áp lực lớn cho P/S trong việc duy trì thị phần.

2.2. Thay Đổi Trong Xu Hướng Tiêu Dùng

Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến các sản phẩm tự nhiên và an toàn. P/S cần điều chỉnh chiến lược PR để phù hợp với xu hướng này.

III. Phương Pháp Hoạt Động Quan Hệ Công Chúng Của P S

P/S đã áp dụng nhiều phương pháp PR hiệu quả để nâng cao nhận thức và tạo dựng hình ảnh thương hiệu. Các hoạt động này bao gồm tổ chức sự kiện, chiến dịch truyền thông xã hội và các chương trình giáo dục sức khỏe.

3.1. Chiến Dịch Truyền Thông Xã Hội

P/S đã sử dụng các nền tảng mạng xã hội để tương tác với khách hàng, chia sẻ thông tin về sản phẩm và các hoạt động cộng đồng.

3.2. Tổ Chức Các Sự Kiện Giáo Dục

Các sự kiện giáo dục về chăm sóc răng miệng đã được P/S tổ chức tại nhiều trường học, giúp nâng cao nhận thức của trẻ em về sức khỏe răng miệng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hoạt Động PR Của P S

Nghiên cứu cho thấy các hoạt động PR của P/S đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Thương hiệu đã tăng cường được độ nhận diện và lòng tin từ phía người tiêu dùng.

4.1. Tăng Trưởng Thị Phần

P/S hiện đang nắm giữ 65% thị phần kem đánh răng tại Việt Nam, cho thấy sự thành công trong các hoạt động PR.

4.2. Phản Hồi Tích Cực Từ Khách Hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về các hoạt động cộng đồng mà P/S thực hiện, điều này góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu.

V. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động PR Của P S

Để duy trì và phát triển hơn nữa, P/S cần áp dụng các giải pháp mới trong hoạt động PR. Việc cải tiến chiến lược truyền thông và tăng cường tương tác với khách hàng là rất cần thiết.

5.1. Tăng Cường Chiến Lược Truyền Thông Đa Kênh

P/S nên mở rộng các kênh truyền thông để tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng hơn, bao gồm cả các nền tảng trực tuyến và ngoại tuyến.

5.2. Phát Triển Các Chương Trình Cộng Đồng

Các chương trình cộng đồng không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng, từ đó củng cố vị thế thương hiệu.

VI. Kết Luận Về Hoạt Động PR Của P S

Hoạt động quan hệ công chúng của P/S đã chứng minh được vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu. Để tiếp tục thành công, P/S cần không ngừng đổi mới và thích ứng với thị trường.

6.1. Tầm Quan Trọng Của PR Trong Tương Lai

PR sẽ tiếp tục là một yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển của P/S, giúp thương hiệu duy trì vị thế cạnh tranh.

6.2. Hướng Đi Mới Cho Hoạt Động PR

P/S cần tìm kiếm các hướng đi mới trong hoạt động PR để phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại và nhu cầu của khách hàng.

10/07/2025
Hoạt động quan hệ công chúng của công ty tnhh quốc tế unilever việt nam áp dụng cho nhãn hàng kem đánh răng ps

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý luận về Marketing và hoạt động quan hệ công chúng. - Chương 3: Phân tích hoạt động quan hệ công chúng của Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam áp dụng cho nhãn hàng kem đánh răng P/S. - Chương 4: Đề xuất giải pháp cho hoạt động quan hệ công chúng cho nhãn hàng kem đánh răng P/S của Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam.

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING 2.1 Các quan điểm về Marketing Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau. Cách đây từ xưa, nhiều người đã quan niệm rằng Marketing đơn giản chỉ là một hoạt động bao gồm bán hàng và tiêu thụ hàng hoá. Nhưng khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đối với các công ty, doanh nghiệp, mục tiêu của họ không chỉ là sản xuất ra nhiều sản phẩm và thu lợi nhuận mà họ còn phải quan tâm đến nhu cầu khách hàng và thỏa mãn những nhu cầu đó.

Vì thế quan điểm marketing truyền thống không còn phù hợp, dẫn đến sự ra đời của một số quan điểm hiện đại về marketing đầu tiên: - Theo Marketing Glossary (SWISS - AIT - Vietnam Management Development Programme), năm 1998 cho rằng “Marketing là quá trình phát hiện ra các nhu cầu và thỏa mãn các nhu cầu đó bằng những sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp thông qua việc xây dựng và thực hiện chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến bán hàng”. (Marketing Glossary, 1998) - Theo Philip Kotler một chuyên gia hàng đầu về Marketing ở Mỹ, trong nhiều lần xuất bản cuốn sách nổi tiếng “Marketing Management” đã đưa ra nhận định khái nhau về khái niệm này, trong lần xuất bản thứ 5 (1985) ông viết: “Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra những khả năng thu hút khách hàng của một công ty cũng như chính sách và hoạt động với quan điểm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn”. (Philip Kotler, 1985) - Theo hiệp hội Marketing Mỹ (1960): “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”. - Theo AMA – American Marketing Association – Hiệp hội marketing Mỹ, năm 1985: “Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng.” Chúng ta cũng có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phẩm trên thị trường.

Khái niệm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí, sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing.2 Các nguyên tắc và mục tiêu của Marketing 2.1 Nguyên tắc của Marketing Marketing có rất nhiều nguyên tắc, Capond & Hulbert (Trong tác phẩm Marketing Management in the 21 century - 2001) đã đề nghị các nguyên tắc cơ bản nhất của marketing, gồm: - Nguyên tắc 1: Nguyên tắc chọn lọc (principle of selectivity) là nguyên tắc mang tính chủ đạo trong marketing. Doanh nghiệp cần xác định thị trường nào mình sẽ hướng vào kinh doanh chứ không phải toàn bộ thị trường. - Nguyên tắc 2: Nguyên tắc tập trung (principle of concentration) nguyên tắc này hướng dẫn doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực đáp ứng thị trường mục tiêu đã chọn. - Nguyên tắc 3: Nguyên tắc giá trị khách hàng (principle of consumer value) biểu thị sự thành công của một doanh nghiệp trong thị trường mục tiêu khi nó có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng cả về chức năng cũng như cảm xúc, nghĩa là khách hàng cảm nhận được giá trị mà sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho họ (cao hoặc tốt hơn đối thủ cạnh tranh).

- Nguyên tắc 4: Nguyên tắc lợi thế khác biệt/dị biệt (principle of differential advantage) đặt nền móng cho marketing. Nói đến marketing là nói đến sự khác biệt hóa. Sự khác biệt làm cho khách hàng có ấn tượng và chú ý sản phẩm của mình so với người khác. - Nguyên tắc 5: Nguyên tắc phối hợp (principle of intergration) nói lên cách thức thực hiện marketing để đạt được những nguyên tắc đã nêu.

Marketing không phải là công việc riêng của bộ phận marketing mà là công việc của tất cả các thành viên trong tổ chức, để cùng nhau tạo ra khách hàng thông qua việc tạo ra giá trị hoàn hảo cho họ. - Nguyên tắc 6: Nguyên tắc quá trình (principle of process). Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường marketing và khách hàng mục tiêu (nhu cầu, quan điểm, nhận thức về giá trị) sẽ làm cho những lợi thế hiện tại của doanh nghiệp khó bền vững. Thị trường luôn biến động, những gì tạo nên giá trị cao cho khách hàng hôm nay có thể sẽ thay đổi trong ngày mai.

Vì vậy, phải xác định marketing là một quá trình (process) chứ không phải là một biến cố, sự kiện (event).2 Mục tiêu của Marketing - Tối đa hóa tiêu thụ: Mục tiêu marketing là tạo điều kiện dễ dàng kích thích khách hàng, tối đa hóa việc tiêu dùng, điều này dẫn đến gia tăng suất lượng, giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất và xã hội có nhiều hàng hóa, dịch vụ. 13 - Tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng: Tối đa hóa tiêu thụ là mục tiêu đầu tiên, nhưng mục tiêu quan trọng hơn của marketing là tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng. Sự thỏa mãn này là tiền đề cho việc mua lập lại và sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu, sự tin cậy, tín nhiệm đối với nhà sản xuất. - Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng: Tối đa hóa sự lựa chọn của khách hàng là cung cấp cho khách hàng sự đa dạng, phong phú về chủng loại, về chất lượng, giá trị của sản phẩm hay dịch vụ, phù hợp với những nhu cầu cá biệt, thường xuyên thay đổi của khách hàng, nhờ vậy mà họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình.

- Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: Thông qua việc cung cấp cho xã hội những sản phẩm/ dịch vụ có giá trị, giúp người tiêu dùng và xã hội thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơn, cao cấp hơn, và hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa chất lượng cuộc sống 2.3 Vai trò và chức năng của Marketing 2.1 Vai trò của Marketing Marketing có 4 vai trò chính: - Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu cầu của khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp. - Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích xã hội. - Marketing là một công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của mình trên thị trường. - Marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào các quyết định marketing như: Sản xuất sản phẩm gì, cho thị trường nào, sản xuất như thế nào, với số lượng bao nhiêu.

Có thể nói, Marketing đã trở thành một bộ phận không thể thiếu, là yếu tố nổi bật nhất trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp từ công nghệ, tài chính, sản xuất đến truyền thông, phân phối… 2.2 Chức năng của Marketing - Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: bao gồm các hoạt động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng của thị trường. Chức năng này giúp doanh nghiệp phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường. 14 + Thích ứng/ đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi: bao gồm thích ứng nhu cầu về sản phẩm, giá cả, tiêu thụ và thông tin. + Thích ứng nhu cầu về sản phẩm: Doanh nghiệp tìm hiểu thị hiếu khách hàng để tạo ra được sản phẩm với mẫu mã, chất lượng mà khách hàng mong muốn.

Đồng thời, họ vẫn tiếp tục theo dõi tính thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhận của người tiêu dùng sau khi sản phẩm có mặt trên thị trường. + Thích ứng về mặt giá cả: việc định giá phải phù hợp với tâm lý khách hàng và khả năng của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường. + Thích ứng về mặt tiêu thụ: tổ chức sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất về không gian lẫn thời gian. + Thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu dùng thông qua các hoạt động chiêu thị.

- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao: Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người tiêu dùng ngày được nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng, phong phú hơn. Hoạt động marketing phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới với những ích dụng mới nhằm nâng cao, tối đa hóa chất lượng cuộc sống. - Hiệu quả kinh tế: Thỏa mãn nhu cầu chính là cách thức giúp doanh nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài. - Phối hợp: Phối hợp các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING 2.1 Khái niệm về truyền thông Marketing Theo Hiệp hội các đại lý quảng cáo của Mỹ, “Truyền thông Marketing là khái niệm về sự hoạch định truyền thông Marketing nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trong truyền thông như: Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp và sự kết hợp những thành phần này để tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, nhất quán, hiệu quả tối đa”.

Theo Philip Kotler, “Truyền thông marketing (Marketing Communication) là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp.2 Vai trò của truyền thông Marketing 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ