Chương 1: Téng quan về hoạt động PR và các yêu tố văn hóa gan kết với hoạt động PR Chương 2: Thực trạng hoạt động PR có gắn kết yếu tô văn hóa đối với sản phâm bánh Trung thu tại Việt Nam Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động PR có gắn kết yếu tô văn hóa đối với sản phẩm bánh Trung thu tại Việt Nam xI CHUONG I: TONG QUAN VE HOAT DONG PR VA CAC YEU TO VAN HOA GAN KET VOI HOAT DONG PR 1.1 Téng quan vé PR 1.1 Dinh nghia PR là từ viết tắt của Public Relations, trước đây được dịch sang tiếng Việt là “Giao tế” hay “Quan hệ quân chúng” nhưng hiện nay được dịch là “Quan hệ công chúng”. Thuật ngữ “Public Relations” được sử dụng lần đầu tiên tai Mỹ vào năm 1897 (John, 1998). Trong khi nền công nghiệp PR của thế giới đã phát triển mạnh mẽ từ rất lâu ở các nước như Mỹ, Anh, Úc và gần đây là ở các nước Châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, thì ở Việt Nam, lĩnh vực này còn khá mới mẻ và có rất ít nghiên cứu về no [1]. PR tại Việt Nam bắt đầu hình thành sau khi Chính phủ thực hiện chính sách Đôi mới.
Sau năm 1986, nền kinh tế Việt Nam chuyên sang nén kinh té thi trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước đã cho phép các công ty nước ngoài vào Việt Nam đề kinh doanh và đâu tư. Đây chính là lý do cho sự xuất hiện của PR chuyên nghiệp và nền công nghiệp PR tại Việt Nam [1]. Trong giáo trình Quan hệ công chúng (PR - Public Relation) của Ngô Minh Cách va Dao Thi Minh Thanh (2015) có nêu ra một số định nghĩa vẻ PR như sau: Viện PR của Anh (IPR) dinh nghĩa: “PR là những nỗ lực có kế hoạch, đuy tri dé hình thành và củng cô sự thiện chí và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng của nó.” Frank Jefkins, một nhà nghiên cứu đã xuất bản rất nhiều sách về PR, cho rằng: “PR bao gồm tất cả các hình thức truyền thông ra bên ngoài và bên trong, giữa một tổ chức và công chúng của họ vì mục đích đạt được các mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết chung.” Tuyên bố Mexico năm 1978 định nghĩa PR là: “Nghệ thuật và khoa học xã hội của việc phân tích các xu thế, dự đoán những diễn biến tiếp theo, có vẫn các nhà lãnh đạo của các tô chức, và thực hiện các kế hoạch hành động nhằm phục vụ lợi ích của tô chức đó lẫn công chúng.” Howard Stefenson, một học giả người Mỹ, quan niệm rằng: Nghè nghiệp PR là một nghệ thuật thuyết phục mọi người, khiến họ tiếp nhận một thái độ hoặc theo đuôi một hành động nào đó, thường liên quan đến việc quản lý.
Báo chí truyền thông là một công cụ hiệu quả đề truyền tải những thông điệp và ý tưởng đến công chúng. [2] Như vậy, PR là việc quản lý truyền thông nhằm xây dựng và duy trì mỗi quan hệ tốt đẹp và sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tô chức và công chúng của nó. PN tạo ra hình ảnh và thông tin tích cực với mục đích quảng bá và gây ảnh hướng có lợi trong công chúng.2 Chức năng của PR Trong giáo trình "Quản trị Quan hệ công chúng," Lưu Văn Nghiêm (2009) đưa ra ba chức năng chính của quan hệ công chúng như sau: - Định hướng dự luận: Quan hệ công chúng phục vụ mục đích định hướng dư luận băng cách hướng suy nghĩ và hành động của con người nhăm thỏa mãn nhụ cầu và mong muôn của tô chức. - Dap lại dư luận: Quan hệ công chúng đưa ra phản ứng đôi với các diễn biên, các vân đề hoặc những đề xuât của người khác, nhăm giải quyết kịp thời và hiệu quả những thách thức hoặc cơ hội từ bên ngoài.
- Đạt được môi quan hệ các bên cùng có lợi: Chức năng này nhằm đạt được môi quan hệ các bên cùng có lợi giữa tất cả các loại hình quan hệ công chúng mà một tô chức có, băng cách khuyên khích sự trao đôi hài hòa giữa các nhóm công chúng khác nhau của tô chức [3]. Các chức năng này của quan hệ công chủng đều hướng tới mục tiêu xây dựng và duy trì môi quan hệ tích cực, hài hòa và có lợi cho cả tô chức và công chúng liên quan.3 Nội dung hoạt động của PR Với mục tiêu là xây dựng và quán lý danh tiếng của một tổ chức hoặc cá nhân, hoạt động PR có nội dung rât phong phú. Tuy nhiên, cách tiệp cận vói những hoạt động nay có thê khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của từng tác giả. Trong cuén sach “The Media of Mass Communication’, tác giả John Vivina cho răng PR bao gôm những hoạt động chủ yêu sau đây: - Quan hé với báo chi (Media Relation) - Vận động hanh lang (Lobbying) - _ Truyền thông chính tri (Political Communication) - _ Tư vấn xây đựng hình ảnh (Image Consulting) - Quan hệ với nhóm công chúng tài chính (FInancial PR) - - Gây quy (Fund Raising) - _ Kế hoạch đối phó vối những điều bất ngờ (Contingency Planning) - _ Điều tra dư luận (Polling) - _ Điều phôi sự kiện (Events Coordination) Tác giả Johanna Fawkes thì cho rằng các hoạt động của PR lại rất đa dạng và phong phú.
ông đã liệt kê chỉ tiết các hoạt động cụ thê của PR như sau: - —PÑ nội bộ (Infernal PR): Là truyền thông đỗi với nhân viên trong nội bộ 2 công ty. Hoạt động này được tiên hành bởi các kỹ thuật như: Bản tin nội bộ, hộp thư lấy ý kiến. - PR Céng ty (Corporare PR): Là truyền thông cho cả một /ổ chức, một công ty. Hoạt động này bao gồm: Báo cáo hàng năm, tô chức hội thảo, xây dựng hình ảnh tổ chức.
- Quan hé voi bdo chi (Media Relation): La quan hé làm việc với các phông viên, biển tập viên của các tòa soạn trong và ngoài nước hoặc báo chí thương” mại (gồm cả báo viết, báo hình, báo nói, báo điện tử. Hoạt động này bao gồm các kỹ thuật như: Thông cáo báo chí, chụp ảnh, phỏng vấn, đưa tin, chỉ dẫn những điều không được đưa lên các phương tiện truyền thông. - Quan hệ các công ty (Business to business): Là quan hệ giữa các tổ chức công ty với nhau. Quan hệ này được thực hiện dưới các hình thức cụ thé như: Bản tin, hội chợ triển lãm, tổ chức sự kiện thương mại.
- Nhiém vu céng (Public Affairs): La tiếp xúc vỗi những nhóm người tạo ra dư luận xã hội (ví dụ như các chính khách, những nhân vật nổi tiếng. Kỹ thuật thực hiện của nhiệm vụ công có thé là: Thuyết trình, gặp gỡ riêng, diễn văn đọc trước công chúng. - Quan hệ cộng đồng (Commumity Relion): Là việc tiếp xúc vôi cộng đồng địa phương, những đại diện được bầu ra. Hoạt động này bao gồm: Triển lãm, thuyết trỉnh, thư tín, hội họp, tài trợ, hoạt động từ thiện,.
- _ Quan hệ với nhà đầu tư (Investor Relation): Là hoạt động tiếp xúc với các tô chức, cá nhân tài chính. - _ Truyền thông chiến lược (Strategic Communication): Là hoạt động phát hiện và phân tích tình huống và vấn đề. Đưa ra cách thức giải quyết để phát triển mục tiêu của tổ chức. Hoạt đọng này bao gồm: Nghiên cứu, xác định mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện chiến địch truyền thông đề nâng cao uy tín của tổ chức.
- Quan ly van dé (Issues Managenment): La hoat déng nhằm kiểm soát môi trường chính trị, xã hội và kinh tẾ, kỹ thuật. Ứ7 d: Xem xét tác động của nen kinh tế Mỹ và chiến địch tranh cử Tổng thống Mỹ ảnh hưởng tới các tô chức của Nhật Bản. - Quan ly khung hoang (Crisis Management): Là hoạt động đưa ra những thông điệp rõ ràng trong những tình huốhg thay đôi nhanh chóng và khẩn cấp. Ví đụ: Đại diện cho chính quyền địa phương đề tiếp xúc với giới báo chí khi xảy ra tai nạn sập cầu.
- Quản lý sự kiện, trién lam (Event Management, Exhibition): La hoat dong tô chức cdc chudéi su kién, trién lam. Vi du: Trién 1am thương mại, 3 thông cáo báo chí, hội nghị hàng năm. Tuy còn những quan điểm trái chiều chưa thống nhất, thậm chí là mâu thuẫn nhau, nhưng các tác giá đều thống nhất những môi quan hệ công chúng phổ biên điển hình mà các nhà quán trị quan hệ công chúng cân phải giải quyết như: Quan hệ nội bộ tổ chức, quan hệ với giới truyền thông, quan hệ với cơ quan công qúyên, quan hệ với khách hàng, quan hệ với các nhà đầu tư.4 Vai trò của PR - Déi voi cá nhân PR giúp tạo dựng, củng cô và phát triển hình ảnh, uy tín, ảnh hưởng, và vai trò của cá nhân trong cộng đồng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những ngôi sao thê thao, ca nhạc, chính trị gia, hay những cá nhân đang muốn xây dựng và củng cố uy tín của mình trước cộng đồng và xã hội.
- - Đối với tô chức © Xây dựng và duy trì hình ảnh, uy tín cho tô chức: PR đóng vai trò then chốt trong việc tạo dựng và duy trì hình ảnh tích cực và uy tín của tổ chức. © - Xây dựng và quảng bá thương hiệu: PR là phương tiện quan trọng và hiệu quả hàng đầu trong việc định vị và xây dựng thương hiệu cho tổ chức và cá nhân đối với cộng đồng. ©_ Khuyến khích công chúng tham gia: PR thúc đây sự tham gia của công chúng vào các hoạt động của tô chức. ® Tạo động lực cho nhân viên: PR khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên hoặc thành viên tích cực làm việc và đóng góp vì quyền lợi tập thể.
® Bảo vệ tô chức trước khủng hoảng: PR giúp bảo vệ tô chức trước các cơn khủng hoảng bằng cách quản lý thông tin va truyền thông một cách hiệu quả. Tom lai, PR dong vai trò rất quan trọng trong một tô chức. Nó quảng bá sự hiểu biết về tổ chức và các hoạt động của tô chức đó, bao gồm cả sản phâm va dịch vụ, tới cả nội bộ cơ quan và công chung. PR giúp khắc phục sự hiểu nhằm và định kiến của công chúng đối với tô chức, đưa ra các thông điệp rõ ràng và nhanh chóng đề thay đôi tình thế bát lợi.
Ngoài ra, PR có khả năng thu hút và giữ chân những nhân tài thông qua việc duy trì quan hệ tốt nội bộ. PR cũng tạo ra cảm nhận về trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng qua các hoạt động thể thao, từ thiện, và gây quỹ. PR giúp xây dựng và duy trì thương hiệu cho các tổ chức doanh nghiệp.