Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Xuân Hạnh) tập trung phân tích thực trạng công tác mua sắm nội bộ tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải (TVP).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự biến động của thị trường kinh tế và yêu cầu tối ưu hóa chi phí vận hành tại doanh nghiệp cảng biển trong giai đoạn thích ứng với trạng thái bình thường mới sau đại dịch COVID-19. Tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải, phòng mua hàng được thành lập chưa lâu. Trước khi có bộ phận chuyên trách, các phòng ban trong công ty hoạt động theo cơ chế phân tán: khi phát sinh nhu cầu, từng đơn vị tự lập đơn hàng, tự liên hệ tìm kiếm nhà cung cấp, trực tiếp mua sắm và làm thủ tục thanh toán. Cơ chế này bộc lộ nhiều điểm hạn chế, khiến ban điều hành gặp khó khăn trong việc kiểm soát số lượng vật tư, chất lượng kỹ thuật cũng như tổng chi phí mua sắm. Việc chuyển đổi sang mô hình mua hàng tập trung bước đầu giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình, song thực tế vận hành vẫn phát sinh các bất cập liên quan đến vòng lặp phê duyệt, quản lý tồn kho và đánh giá nhà cung ứng. Đề tài được hình thành nhằm khảo sát toàn diện các mắt xích này.

Theo công bố trong văn bản, mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành bốn nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải.
  2. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động mua hàng và quản trị nguồn cung ứng trong doanh nghiệp.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình mua hàng thực tế tại công ty nhằm nhận diện các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mua hàng nội bộ tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mua hàng nội bộ và các yếu tố liên quan trực tiếp đến bộ phận mua hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải, địa chỉ tại Khu phố Quảng Phú, phường Phú Mỹ, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu và quan sát thực địa diễn ra trong đợt thực tập 10 tuần, từ ngày 25/10/2021 đến ngày 10/01/2022; số liệu thống kê chi phí mua hàng được khảo sát tập trung vào 3 tháng cuối năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận kết hợp các mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiêu chuẩn và lý thuyết nghiệp vụ mua hàng thương mại:

  • Mô hình chuỗi cung ứng SCOR (Supply Chain Operations Research): Tác giả tiếp cận quy trình quản trị logistics theo tài liệu của ThS. Nguyễn Kim Anh (2006), phân tích 4 khối hoạt động cốt lõi gồm Hoạch định (Plan), Nguồn cung ứng (Source), Sản xuất (Make) và Phân phối (Deliver). Hoạt động mua hàng được định vị tại khâu tìm kiếm và quản trị nguồn cung ứng đầu vào.
  • Lý thuyết tổ chức mua hàng: Dựa trên giáo trình của Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2003), tài liệu của Nguyễn Trọng Thể và Nguyễn Hữu Thọ, cùng giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại của PGS.TS. Lê Quân và PGS.TS. Hoàng Văn Hải (Trường Đại học Thương mại, 2010). Các nội dung này định nghĩa chức năng, mục tiêu (hỗ trợ vận hành, kiểm soát chi phí, phục vụ chiến lược doanh nghiệp), các phương thức mua sắm (theo nhu cầu, theo lô lớn, mua tập trung, mua phân tán, phân loại theo tín dụng COD hoặc trả chậm, phân loại mua nội địa hoặc nhập khẩu) và 3 quy tắc cơ bản: mua của nhiều nhà cung cấp để phân tán rủi ro, giữ thế chủ động và đảm bảo cân bằng lợi ích đôi bên.
  • Mô hình lựa chọn nhà cung cấp: Áp dụng tiến trình 4 giai đoạn theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hòa (2022), bao gồm: Khảo sát thông tin $\rightarrow$ Lựa chọn sơ bộ $\rightarrow$ Đàm phán ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Thử nghiệm và thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng tiếp cận mô tả thực chứng và nghiên cứu trường hợp (case study):

  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên thu mua tại văn phòng công ty trong suốt thời gian thực tập.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực địa tiến trình xử lý đơn hàng, trao đổi chuyên môn trực tiếp với nhân viên phụ trách hướng dẫn (bà Trần Thụy Vân) và tiếp nhận thông tin chỉ đạo từ ban quản lý dự án/ban điều hành.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống tài liệu nội bộ do công ty cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính năm 2020 – 2021 từ Phòng Kế toán, các biểu mẫu chứng từ luân chuyển (Phiếu yêu cầu mua hàng - PR, Đơn mua hàng - PO, Bảng so sánh giá, Biên bản giao nhận hàng hóa), số liệu xuất nhập tồn của Phòng An toàn – Bảo trì và bảng kê chi phí mua sắm 3 tháng cuối năm 2021.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp số liệu kế toán và phân tích luồng công việc (workflow analysis) để đối chiếu quy trình lý thuyết với quy trình vận hành thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải

Chương này phác thảo lịch sử hình thành, năng lực hạ tầng và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải (tên giao dịch: Thi Vai International Port Co., Ltd. - TVP; thuộc tập đoàn Kyoei Group, Nhật Bản; đại diện pháp luật: ông Akio Miyamura; MST: 3500100618) được thành lập ngày 17/05/1997 và chính thức đi vào vận hành từ năm 2018. Doanh nghiệp tọa lạc tại thị xã Phú Mỹ, kết nối Quốc lộ 51 và nằm trong cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải.
  • Cơ sở hạ tầng và năng lực khai thác: Cảng tổng hợp có tổng diện tích mặt bằng tiếp nhận trên 43.000 m², bãi chứa hàng 67.630 m², kho chứa nguyên liệu 10.200 m² và kho hàng tổng hợp. Cầu cảng chính dài 300 m, rộng 27 m tiếp nhận tàu hàng tổng hợp trọng tải đến 80.000 DWT; hai bến sà lan dài 175 m và 140 m tiếp nhận sà lan 5.000 DWT. Thiết bị bốc dỡ gồm 2 cẩu bờ xoay sức nâng 40 tấn, 5 gàu ngoạm, 4 máy đào và 1 xe nâng, đạt công suất xếp dỡ 20.000 tấn/ngày và tổng công suất thiết kế 3 triệu tấn/năm. Mặt hàng bốc dỡ tiêu biểu là hàng cuộn thép và hàng tổng hợp.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Tổng giám đốc; hỗ trợ quản lý gồm Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật (phụ trách Phòng Vận hành khai thác và Phòng An toàn – Bảo trì) và Phó Tổng giám đốc Tài chính (phụ trách Phòng Kế toán và Phòng Tổng vụ). Các đơn vị chuyên trách khác gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Pháp chế và Ban Quản lý dự án. Đáng chú ý, Bộ phận Mua hàng nội bộ (BPMH) không phải là phòng ban độc lập mà đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Ban Quản lý dự án.
  • Kết quả kinh doanh 2020 – 2021: Tác giả trích dẫn Bảng 1.1 từ báo cáo tài chính của Phòng Kế toán. Năm 2021, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 137 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt trên 47 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức tăng trưởng 54,13% so với năm 2020 (tương ứng mức tăng tuyệt đối trên 11 tỷ đồng), cho thấy sự phục hồi tích cực trong quý IV/2021 khi hoạt động vận tải hàng hóa tăng trưởng trở lại sau các đợt giãn cách xã hội.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp

Chương này tổng thuật các khái niệm, quy tắc và mô hình học thuật làm căn cứ tham chiếu cho việc đánh giá thực trạng:

  • Trình bày vị trí của chức năng mua hàng trong chuỗi giá trị: là hoạt động tạo yếu tố đầu vào kịp thời, đúng quy cách, kiểm soát chi phí giao dịch, vận chuyển và lưu kho.
  • Hệ thống hóa các phương thức mua hàng: phân tích chi tiết ưu – nhược điểm của mua theo nhu cầu tức thời (vốn lưu động quay nhanh nhưng chịu áp lực thời gian, không có chiết khấu) so với mua theo lô lớn (hưởng giá sỉ nhưng đọng vốn, tăng chi phí lưu kho và rủi ro giảm giá); mua sắm tập trung so với mua sắm phân tán; các hình thức tín dụng thương mại như thanh toán ngay (COD), thanh toán trả chậm theo thời hạn công nợ và mua đặt cọc trước nhận hàng sau.
  • Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, kết quả tiêu thụ, nguồn vốn khả dụng, cơ sở vật chất và trình độ đàm phán của nhân viên mua hàng) và nhóm nhân tố bên ngoài (năng lực nhà cung cấp, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, biến động chính sách kinh tế - chính trị và tỷ giá).
  • Chuẩn hóa quy trình mua hàng 5 bước căn bản theo lý thuyết quản trị thương mại:
    1. Xác định nhu cầu mua sắm vật tư.
    2. Khảo sát, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp.
    3. Thương lượng điều khoản và phát hành đơn đặt hàng/ký kết hợp đồng.
    4. Theo dõi giao nhận, nghiệm thu kỹ thuật và thực hiện thanh toán.
    5. Đánh giá kết quả thực hiện đơn hàng dựa trên tiêu chuẩn lô hàng, thời gian và mức độ tiết kiệm chi phí.

Chương 3: Thực trạng hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải

Chương 3 là phần trọng tâm chứa đựng các dữ liệu thực địa, phản ánh chi tiết cách thức tổ chức thu mua vật tư nội bộ tại TVP:

  • Đặc điểm mặt hàng và nguồn cung: Các mặt hàng mua sắm chia thành hai nhóm: (1) Nhóm vật phẩm tiêu hao định kỳ hàng tháng (thẻ cào điện thoại, sữa bồi dưỡng độc hại cho công nhân cảng, nước uống đóng chai, văn phòng phẩm, dầu nhớt); (2) Nhóm vật tư kỹ thuật phát sinh từ Phòng An toàn – Bảo trì (chiếm tỷ trọng yêu cầu lớn nhất), bao gồm vật tư dân dụng cơ bản (ốc, vít, bu lông, giẻ lau, vòi nước) và linh kiện cơ giới cảng chuyên dụng (phụ tùng thay thế cho hệ thống cẩu Liebherr, cẩu Kobelco). Đa số mặt hàng được thu mua từ các nhà cung cấp nội địa; đối với phụ tùng chuyên dụng nhập khẩu, công ty thực hiện đặt hàng thông qua các đại lý ủy quyền trong nước.
  • Quy trình mua sắm thực tế: Tác giả phân tích chi tiết lưu đồ quy trình 14 bước đang áp dụng tại doanh nghiệp:
Bước Tên bước trong quy trình Nội dung thực hiện và chứng từ liên quan
B1 Lập yêu cầu mua hàng Đơn vị có nhu cầu phối hợp thủ kho kiểm tra tồn kho, lập Phiếu yêu cầu mua hàng (YCMH) kèm bảng thông số kỹ thuật.
B2 Phê duyệt yêu cầu mua hàng Trưởng bộ phận yêu cầu kiểm tra, ký duyệt; chuyển tiếp lên Phó Tổng giám đốc phụ trách khối ký phê duyệt.
B3 Tiếp nhận đơn hàng Bộ phận Mua hàng (BPMH) tiếp nhận phiếu YCMH đã có đủ chữ ký hợp lệ.
B4 Tìm nhà cung cấp & lấy báo giá BPMH liên hệ thị trường; quy định bắt buộc phải lấy tối thiểu 03 bản báo giá cạnh tranh (trừ trường hợp khẩn cấp lấy 1–2 bản).
B5 Lựa chọn nhà cung cấp Đánh giá báo giá theo tiêu chí: quy cách kỹ thuật, giá cả, thời gian cấp hàng, điều khoản thanh toán, hỗ trợ vận chuyển và cam kết đạo đức (không hoa hồng).
B6 Lập bảng so sánh giá Lập Bảng so sánh giá (Price Comparison Table) đối chiếu chi tiết từng hạng mục giữa các nhà cung cấp theo đơn giá chưa VAT.
B7 - B8 Lập PO & Trình ký hồ sơ Soạn Đơn mua hàng (PO). Tập hợp bộ hồ sơ gồm: PO, Bảng so sánh giá, 3 bản báo giá, Phiếu YCMH. Trình ký tuần tự qua 6 cấp.
B9 Liên hệ đặt hàng Sau khi PO được phê duyệt, liên hệ nhà cung cấp chốt phương thức mua (đơn hàng nhỏ mua trực tiếp theo PO).
B10 - B11 Soạn thảo & Duyệt hợp đồng Áp dụng cho đơn hàng giá trị lớn: BPMH soạn hợp đồng song ngữ Anh – Việt, trình Ban điều hành phê duyệt và ký đóng dấu hai bên.
B12 Đặt hàng và theo dõi tiến độ BPMH gửi PO chính thức cho nhà cung cấp, thường xuyên đôn đốc lịch giao hàng theo tiến độ vận hành cảng.
B13 Giao nhận và nghiệm thu Nhà cung cấp giao hàng tại cảng; các bên kiểm tra số lượng, thông số kỹ thuật, ký Biên bản giao nhận hàng hóa (03 bản).
B14 Xử lý thanh toán / Đổi trả Nghiệm thu đạt: chuyển hồ sơ kế toán làm thủ tục thanh toán. Không đạt: lập biên bản trả hàng, yêu cầu đổi trả hoặc hủy đơn.
  • Minh họa chứng từ thực tế: Khóa luận trích xuất hình ảnh thực tế từ các hồ sơ giao dịch, ví dụ hồ sơ PO số 173/2022/AP/PUR-TVP ngày 16/03/2022 do nhân viên Trần Thụy Vân lập mua vật tư cho Phòng Bảo trì từ Công ty TNHH TM DV Đạt Tâm (tổng giá trị bao gồm 10% VAT là 8.714.400 VNĐ), bao gồm: bu lông liên kết thép đen M10x30 cấp bền 8.8, đầu tuýp 1/2" 6 cạnh 32mm, cuộn rào cảnh báo an toàn trắng-đỏ và vàng-đen, vòi hồ tay gạt hợp kim phi 21. Bảng so sánh giá đối chiếu giữa 6 đơn vị chào hàng (Đạt Tâm, Thành Phát, Vượng Huy, Như An, Capvina, Quỳnh Vũ).
  • Hệ thống trình ký 6 cấp: Văn bản chỉ ra quy trình phê duyệt PO phải trải qua 6 chữ ký phê duyệt nghiêm ngặt: (1) Trưởng phòng ban yêu cầu $\rightarrow$ (2) Quản lý Bộ phận mua hàng $\rightarrow$ (3) Kế toán trưởng $\rightarrow$ (4) Phó Tổng giám đốc Tài chính $\rightarrow$ (5) Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật $\rightarrow$ (6) Tổng giám đốc.
  • Thực trạng tồn kho và công nợ: Phân tích dữ liệu 3 tháng cuối năm 2021 cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa dữ liệu tồn kho của Phòng An toàn – Bảo trì với kế hoạch mua hàng, dẫn đến tình trạng một số vật tư cơ khí tồn kho kéo dài nhưng vẫn được đề xuất mua thêm, trong khi một số phụ tùng thay thế định kỳ lại thiếu hụt cục bộ. Tác giả cũng tổng hợp cơ cấu thanh toán, chỉ ra phần lớn giao dịch áp dụng hình thức chuyển khoản công nợ có thời hạn, giảm thiểu việc tạm ứng tiền mặt.

Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp:

  1. Củng cố và hoàn thiện hệ thống nhà cung cấp: Xây dựng Bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp định kỳ (Bảng 4.1 trong văn bản). Phân loại danh mục nhà cung cấp theo thang điểm kỹ thuật, mức độ ổn định giá, thời gian giao hàng và chính sách hỗ trợ dịch vụ/bảo hành; sàng lọc loại bỏ các nhà cung ứng thường xuyên giao hàng chậm hoặc sai quy cách.
  2. Thiết lập chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI cho mua hàng): Xây dựng Bảng 4.2 xác lập các chỉ số định lượng cụ thể cho nhân viên mua hàng: tỷ lệ đơn hàng hoàn thành đúng hạn, tỷ lệ tiết kiệm chi phí thông qua đàm phán so với giá chào ban đầu, tỷ lệ đơn hàng đạt nghiệm thu ngay trong lần đầu, và thời gian trung bình xử lý một phiếu YCMH từ khâu tiếp nhận đến phát hành PO.
  3. Giải quyết vấn đề tồn kho ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng: Thiết lập quy chế phối hợp bắt buộc giữa Bộ phận Mua hàng, thủ kho và Phòng An toàn – Bảo trì. Ứng dụng số hóa quản lý dữ liệu kho để cập nhật mức tồn kho an toàn (safety stock) theo thời gian thực; quy định trưởng bộ phận kỹ thuật chỉ được phê duyệt YCMH sau khi thủ kho ký xác nhận lượng tồn kho thực tế dưới ngưỡng quy định.
  4. Tăng cường đào tạo nhân lực thu mua: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về đọc hiểu bản vẽ cơ khí, tra cứu thông số phụ tùng thiết bị nâng hạ (cẩu Liebherr, Kobelco) và nâng cao kỹ năng đàm phán thương mại, soạn thảo hợp đồng kinh tế song ngữ cho nhân sự làm công tác thu mua.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và tài liệu thực chứng:

  • Chuẩn hóa sơ đồ thực tế: Tác giả đã mô hình hóa và giải trình chi tiết 14 bước luân chuyển nghiệp vụ mua hàng nội bộ tại TVP, cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế kiểm soát chi tiêu nội bộ tại một cảng biển liên doanh quốc tế.
  • Số liệu thống kê thực tế: Ghi nhận bức tranh hoạt động kinh doanh năm 2021 với mức tăng trưởng lợi nhuận 54,13% (>11 tỷ đồng), cùng số liệu chi tiết về chi phí mua sắm vật tư tại các phòng ban trong 3 tháng cuối năm 2021 và chứng từ giao dịch đơn hàng phụ tùng bảo trì cụ thể (PO trị giá 8,71 triệu đồng).
  • Hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn: Khóa luận đóng góp cho doanh nghiệp hai công cụ quản lý cụ thể gồm: Bảng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp (Bảng 4.1) và Bảng chỉ số KPI đánh giá hiệu quả mua hàng (Bảng 4.2), giúp chuyển đổi phương thức mua hàng từ xử lý sự vụ sang quản trị theo mục tiêu và dữ liệu.
  • Đóng góp so với thực tiễn tại doanh nghiệp: Công trình giải quyết đúng khoảng trống quản lý của TVP khi chuyển đổi từ mô hình mua sắm phân tán tự phát sang mua hàng tập trung; chỉ rõ nguyên nhân gây chậm trễ đơn hàng xuất phát từ chuỗi phê duyệt 6 cấp và sự đứt gãy thông tin dữ liệu tồn kho giữa bộ phận kỹ thuật với kho bãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về thời gian và mẫu dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 10 tuần (25/10/2021 – 10/01/2022). Do đó, chuỗi số liệu tài chính và chi phí mua sắm chuyên sâu chỉ khảo sát được trong phạm vi 3 tháng cuối năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động mua sắm vật tư cả năm của cảng biển.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chỉ tập trung vào mảng mua sắm vật tư, công cụ dụng cụ và thiết bị phụ trợ nội bộ (MRO - Maintenance, Repair and Operations); chưa mở rộng nghiên cứu sang mảng mua sắm tài sản cố định quy mô lớn, dịch vụ thuê ngoài logistics cảng biển hoặc các gói thầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Ban Quản lý dự án trực tiếp phụ trách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả mua hàng trong chu kỳ dài hạn (12 tháng đến 3 năm); nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa luồng phê duyệt 6 cấp và liên kết dữ liệu tồn kho thời gian thực giữa Phòng Bảo trì và Bộ phận Mua hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng và Logistics: Nguồn tư liệu thực tế phản ánh chính xác nghiệp vụ thu mua nội bộ (indirect/MRO procurement) tại một doanh nghiệp hạ tầng cảng biển; minh họa cách lập phiếu YCMH, bảng phân tích so sánh báo giá cạnh tranh và soạn thảo PO.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị mua hàng: Cung cấp khung phương pháp mô tả quy trình luồng công việc (workflow analysis), cách thức chuyển hóa lý thuyết chuỗi cung ứng SCOR vào môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp mới thành lập phòng mua hàng.
  • Cán bộ quản trị và vận hành doanh nghiệp: Tham khảo trực tiếp hai công cụ quản lý do tác giả xây dựng: tiêu chí định lượng đánh giá nhà cung cấp định kỳ và khung chỉ số KPI chuyên biệt cho nhân sự mua hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận mua hàng tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải trực thuộc phòng ban nào?
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của TVP, Bộ phận Mua hàng chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Quản lý dự án (thuộc khối điều hành của Ban Giám đốc), phụ trách cung ứng hàng hóa, vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty.

2. Quy trình phê duyệt Đơn mua hàng (PO) tại công ty phải thông qua bao nhiêu cấp ký duyệt?
Quy trình phê duyệt hồ sơ PO tại TVP trải qua 6 cấp tuần tự: (1) Trưởng phòng ban có nhu cầu mua sắm $\rightarrow$ (2) Quản lý Phòng Mua hàng $\rightarrow$ (3) Kế toán trưởng $\rightarrow$ (4) Phó Tổng giám đốc Tài chính $\rightarrow$ (5) Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật $\rightarrow$ (6) Tổng giám đốc ký phê duyệt cuối cùng.

3. Quy định nội bộ của công ty yêu cầu lấy tối thiểu bao nhiêu bản báo giá khi chọn nhà cung cấp?
Theo quy định, đối với mỗi danh mục sản phẩm cần mua, Bộ phận Mua hàng phải thu thập tối thiểu 03 bản báo giá độc lập để lập Bảng so sánh giá. Chỉ trong các trường hợp mua sắm khẩn cấp phục vụ sự cố kỹ thuật mới được phép lấy từ 1 đến 2 bản báo giá.

4. Phòng ban nào tại TVP phát sinh nhu cầu mua sắm nhiều nhất và đặc điểm mặt hàng là gì?
Phòng An toàn – Bảo trì là đơn vị gửi yêu cầu mua hàng nhiều nhất. Mặt hàng trải rộng từ vật tư cơ khí, thiết bị dân dụng (ốc, vít, bu lông, giẻ lau, đầu tuýp, vòi nước) đến linh kiện phụ tùng chuyên dụng thay thế định kỳ cho hệ thống cẩu bờ Liebherr và xe cẩu Kobelco.

5. Hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận tàu của Cảng Quốc tế Thị Vải có thông số năng lực ra sao?
Cảng có cầu cảng chính dài 300 m, rộng 27 m, độ sâu tiếp nhận tàu chở hàng tổng hợp trọng tải đến 80.000 DWT; hai bến sà lan dài 175 m và 140 m tiếp nhận sà lan 5.000 DWT; trang bị 2 cẩu bờ xoay sức nâng 40 tấn với năng suất bốc dỡ đạt 20.000 tấn hàng hóa/ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng hoạt động mua hàng nội bộ tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Thị Vải trong giai đoạn đơn vị chuyển đổi từ cơ chế mua sắm phân tán sang quản lý tập trung. Bằng việc phân tích trực tiếp hồ sơ chứng từ, sơ đồ 14 bước thực hiện và chuỗi phê duyệt 6 cấp, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các hạn chế về thời gian xử lý thủ tục cũng như mối quan hệ giữa kiểm soát tồn kho kỹ thuật và quyết định thu mua. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào bộ tiêu chí đánh giá nhà cung cấp và khung chỉ số KPI mang tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu cải tiến quy trình tác nghiệp của doanh nghiệp cảng biển.