Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động ngoại thương đã trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc dân. Đi liền với sự gia tăng của dòng hàng hóa xuất nhập khẩu là sự phát triển của ngành dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Với lợi thế bờ biển dài trên 3.000 km cùng hệ thống cảng biển trải dài cả nước, phương thức vận tải hàng hóa bằng container đường biển chiếm tỷ trọng áp đảo về cả khối lượng và giá trị luân chuyển hàng hóa.

Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, hạn chế về nguồn vốn và nhân lực chuyên trách. Việc thuê ngoài (outsource) dịch vụ từ các doanh nghiệp giao nhận chuyên nghiệp (Freight Forwarders) là giải pháp giúp tối ưu hóa chi phí vận hành, rút ngắn thời gian thông quan và tập trung nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát (thành lập từ năm 2002) là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế và kinh doanh thương mại nông sản. Mặc dù mảng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển của công ty duy trì được sự tăng trưởng qua các năm, đơn vị vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics đa quốc gia và các công ty nội địa, đồng thời chưa khai thác hết tiềm năng thị trường do những hạn chế về hạ tầng phương tiện và chi phí đầu vào.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp lý liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quy trình giao nhận, cơ cấu tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu của Công ty Long Phụng Phát giai đoạn 2009 – 2011.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động tác nghiệp tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn tại doanh nghiệp và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển, cơ cấu tổ chức, quy trình làm hàng và kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống cảng biển, chi cục hải quan khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán, thống kê sản lượng đơn hàng và giá cước dịch vụ giai đoạn 2009 – 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm và nguyên lý căn bản của thương mại quốc tế và nghiệp vụ logistics hàng hải:

  • Khái niệm và vai trò nhập khẩu: Phân tích bản chất của luồng hàng hóa - dịch vụ và dòng tiền trong nền kinh tế quốc dân, vai trò bổ sung nguồn lực, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Dịch vụ giao nhận và người giao nhận (Freight Forwarder): Căn cứ theo Luật Thương mại Việt Nam, làm rõ bản chất của hành vi thương mại giao nhận hàng hóa, các đặc thù của dịch vụ (tính vô hình, không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà làm thay đổi vị trí không gian của đối tượng, tính thụ động và tính thời vụ).
  • Phạm vi trách nhiệm pháp lý: Phân định rõ vai trò của người giao nhận khi làm đại lý (chỉ chịu trách nhiệm về lỗi cá nhân và nhân viên dưới quyền, không chịu trách nhiệm về lỗi của bên thứ ba nếu đã thể hiện sự cần mẫn thích đáng) và khi làm người ủy thác (chịu trách nhiệm về hành vi của các bên thứ ba được thuê để thực hiện hợp đồng).
  • Cơ sở pháp lý: Quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận theo Luật Thương mại Việt Nam (nêu dẫn Điều 167 Luật Thương mại 1997), các trường hợp miễn trách nhiệm (do lỗi khách hàng, đóng gói sai quy cách, bất khả kháng, đình công...).
  • Nghiệp vụ vận tải container đường biển: Phân loại quy trình vận chuyển theo phương thức hàng nguyên container (FCL - Full Container Load) và hàng lẻ (LCL - Less than Container Load); hệ thống chứng từ điều hành và xử lý tranh chấp hàng hải như Vận đơn (B/L), Lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order), Phiếu giao nhận container (EIR - Equipment Interchange Receipt), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC), Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (COR), Biên bản hàng thừa thiếu (CSC), Thư dự kháng (LOR - Letter of Reservation) và Thư khiếu nại.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự của Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh Công ty Long Phụng Phát; thu thập biểu giá cước dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và hệ thống văn bản pháp luật, biểu mẫu hải quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp số liệu đơn hàng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị trường qua 3 năm (2009, 2010, 2011); tính toán các chỉ số biến động tuyệt đối và tương đối (%) nhằm nhận diện xu hướng tăng trưởng và cơ cấu kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích nghiệp vụ thực tế: Khảo sát trực tiếp từng công đoạn trong quy trình xử lý lô hàng nhập khẩu thực tế tại công ty, từ khâu tiếp nhận chứng từ, khai báo phần mềm hải quan điện tử ECUS, làm thủ tục đăng ký kiểm định tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (QUATEST 3), kiểm hóa tại bãi cảng đến khâu thanh lý cổng và quyết toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng container đường biển

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động ngoại thương và logistics:

  • Phân tích bản chất, vai trò của nhập khẩu đối với tăng trưởng kinh tế, cân bằng cán cân thanh toán và tiếp thu công nghệ sản xuất.
  • Trình bày chi tiết khái niệm, đặc điểm, các yêu cầu cốt lõi của dịch vụ giao nhận hàng hóa (đảm bảo nhanh gọn, chính xác an toàn và chi phí thấp nhất).
  • Xác định phạm vi công việc của người giao nhận khi đóng vai trò đại diện cho người gửi hàng (xuất khẩu) và đại diện cho người nhận hàng (nhập khẩu), cùng mối quan hệ nghiệp vụ đa phương với chủ hàng, hãng tàu, cơ quan hải quan, cơ quan kiểm dịch, giám định, bảo hiểm và ngân hàng.
  • Nêu bật các ưu thế của vận tải container đường biển (năng lực chuyên chở khối lượng lớn, giá thành thấp, suất tiêu hao nhiên liệu trên tấn trọng tải thấp) bên cạnh những nhược điểm về thời gian vận chuyển dài và phụ thuộc điều kiện tự nhiên.
  • Mô tả quy trình giao nhận tiêu chuẩn đối với hàng không lưu kho bãi, hàng lưu kho bãi cảng, hàng FCL và hàng LCL; định nghĩa vai trò pháp lý của từng loại chứng từ phát sinh trong quá trình nhận hàng nhằm bảo lưu quyền khiếu nại khi xảy ra tổn thất.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động thực tế tại doanh nghiệp:

1. Thông tin doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:

  • Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát (Tên quốc tế: LONG PHUNG PHAT IMEX CO., LTD), tiền thân là LPP SHIPPING LOGISTICS CO., LTD thành lập năm 2002.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0311462254, cấp ngày 03/01/2012. Trụ sở chính đặt tại số 248/14 Nguyễn Thái Bình, Phường 12, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, và Phòng Xuất nhập khẩu (chia thành Bộ phận chứng từ và Bộ phận giao nhận).
  • Tổng số lượng nhân sự: 16 người, toàn bộ đều có trình độ Đại học và Cao đẳng.
Phòng ban Số lượng (người) Trình độ
Phòng Giám đốc 01 Đại học
Phòng Phó Giám đốc 01 Đại học
Phòng Kinh doanh 03 Đại học, Cao đẳng
Phòng Marketing 02 Đại học, Cao đẳng
Phòng Kế toán 01 Đại học
Phòng Hành chính 02 Đại học, Cao đẳng
Phòng Xuất nhập khẩu:
- Bộ phận chứng từ 02 Đại học, Cao đẳng
- Bộ phận giao nhận 04 Đại học, Cao đẳng
Tổng cộng 16 Đại học, Cao đẳng

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011:

Sản lượng đơn hàng nhập khẩu bằng container đường biển:

  • Năm 2009: 38 đơn hàng.
  • Năm 2010: 45 đơn hàng (tăng 7 đơn, tương ứng tăng 18,42% so với 2009).
  • Năm 2011: 58 đơn hàng (tăng 13 đơn, tương ứng tăng 28,89% so với 2010).

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp:

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Doanh thu (triệu đồng) 2.275,28 2.575,19 3.275,28 +11,83% (+299,91 tr.đ) +15,50% (+439,58 tr.đ)
Chi phí (triệu đồng) 2.099,25 2.256,66 2.518,47 +7,50% (+157,41 tr.đ) +11,60% (+261,81 tr.đ)
Lợi nhuận (triệu đồng) 436,54 579,04 756,81 +32,64% (+142,50 tr.đ) +30,70% (+177,77 tr.đ)

Cơ cấu thị trường giao nhận:

  • Doanh thu theo thị trường đạt trên 230.000 USD trong năm 2009 và 2010, sau đó tăng lên vượt mức 250.000 USD trong năm 2011.
  • Thị trường Trung Quốc duy trì đà tăng trưởng: từ 15.952,3 USD (2009) lên trên 22.000 USD (2010) và đạt trên 25.000 USD (2011).
  • Các thị trường trọng điểm khác gồm ASEAN, Châu Âu (EU), Châu Mỹ (Hoa Kỳ) chiếm tỷ trọng lớn; riêng thị trường Nhật Bản có xu hướng giảm nhẹ.

3. Quy trình tác nghiệp 9 bước tại doanh nghiệp: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại Long Phụng Phát được thực hiện tuần tự qua các bước:

  1. Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading), Giấy giới thiệu...
  2. Kiểm tra bộ chứng từ: Đối chiếu tính pháp lý, tính thống nhất giữa các chứng từ để kịp thời hiệu chỉnh sai lệch.
  3. Lấy Lệnh giao hàng (D/O): Xuất trình Giấy giới thiệu, Thông báo hàng đến (Notice of Arrival) tại đại lý hãng tàu, thanh toán các khoản phí liên quan để nhận bộ D/O có đóng dấu "PAID".
  4. Đăng ký kiểm định: Đối với nhóm hàng bắt buộc kiểm tra chất lượng Nhà nước, làm thủ tục đăng ký tại QUATEST 3.
  5. Mở tờ khai hải quan điện tử: Sử dụng phần mềm ECUS để truyền số liệu, nhận phân luồng hải quan (Luồng xanh, Luồng vàng, Luồng đỏ). In tờ khai và đóng dấu theo quy định.
  6. Làm thủ tục hải quan tại cảng: Nộp lệ phí hải quan, đăng ký chuyển bãi kiểm hóa tại bộ phận rút ruột cảng, trình D/O cho đại diện hãng tàu đóng dấu "giao thẳng", đóng phí nâng hạ/chuyển bãi tại thương vụ cảng, đổi phiếu EIR (4 liên), phối hợp với công nhân bốc xếp và công chức kiểm hóa cắt seal kiểm tra thực tế hàng hóa, sau đó thực hiện tính thuế/nộp thuế.
  7. Thanh lý hải quan cổng: Xuất trình D/O, tờ khai gốc đã đóng dấu thông quan, tờ khai photo và phiếu EIR để hải quan cổng đối chiếu, ký xác nhận cho phép xe chở container ra khỏi cảng.
  8. Giao hàng cho khách và trả container rỗng: Vận chuyển container về kho khách hàng hoặc giao tại cảng theo thỏa thuận, sau đó vận chuyển vỏ container rỗng trả về bãi/depot chỉ định của hãng tàu.
  9. Quyết toán với khách hàng: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh có chứng từ hóa đơn (phí nâng hạ, lưu bãi, lệ phí hải quan, vận chuyển...) và các khoản chi phí khác để lập bảng thanh quyết toán.

4. Đánh giá cạnh tranh và hạn chế: So sánh biểu giá cước dịch vụ giao nhận container 20'DC và 40'DC:

Đơn vị cung cấp Phí giao nhận Cont 20'DC (VND) Phí giao nhận Cont 40'DC (VND)
Công ty Long Phụng Phát 800.000 1.000.000
Công ty TNHH Hải quan NASA 900.000 -
Công ty TNHH Hữu Tùng 1.000.000 -
Công ty TNHH Việt Mỹ 1.000.000 -

Mặc dù giá cước phí thủ tục cơ bản của công ty tương đối cạnh tranh, tổng chi phí trọn gói thường bị đội lên do công ty chưa sở hữu đội xe vận tải bộ và hệ thống kho bãi riêng mà phải thuê ngoài 100%, làm giảm lợi thế cạnh tranh về giá so với các doanh nghiệp có hạ tầng logistics khép kín.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Long Phụng Phát

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

1. Định hướng của công ty: Tận dụng xu thế mở rộng thương mại biển của Việt Nam, duy trì các thị trường chủ lực (EU, Mỹ, Trung Quốc, ASEAN) và nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận trọn gói.

2. Bốn nhóm giải pháp nội bộ doanh nghiệp:

  • Giải pháp về thị trường: Đẩy mạnh tiếp thị đến khối doanh nghiệp vừa và nhỏ nhập khẩu nguyên liệu sản xuất; xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo khối lượng đơn hàng; mở rộng mạng lưới đại lý forwarder liên kết tại nước ngoài.
  • Giải pháp về nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn về khai báo hải quan điện tử, cập nhật văn bản pháp luật ngoại thương mới; đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng đàm phán, xử lý sự cố hiện trường cho bộ phận giao nhận.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật: Lập phương án đầu tư từng bước vào phương tiện vận tải (xe đầu kéo, xe tải trung chuyển) và liên kết thuê kho bãi dài hạn nhằm chủ động kế hoạch giao hàng và tiết giảm chi phí trung gian; hiện đại hóa trang thiết bị văn phòng và hệ thống công nghệ thông tin.
  • Giải pháp về chăm sóc khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng để theo dõi lịch trình giao nhận; áp dụng chính sách hậu mãi, tư vấn miễn phí thủ tục chứng từ và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các khiếu nại phát sinh.

3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:

  • Cải cách hành chính và hoàn thiện khung pháp lý: Đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan, minh bạch hóa các biểu phí và quy trình kiểm tra chuyên ngành.
  • Đơn giản hóa và hài hòa chứng từ: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ xuất nhập khẩu tiệm cận với thông lệ quốc tế, đẩy mạnh ứng dụng một cửa quốc gia.
  • Tạo môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi: Ổn định chính sách thuế, tỷ giá và hỗ trợ vốn vay cho doanh nghiệp dịch vụ logistics.
  • Nâng cao vai trò của Hiệp hội Giao nhận: Tăng cường vai trò liên kết, đào tạo và bảo vệ quyền lợi hội viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS/VLA).

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ giao nhận của Công ty Long Phụng Phát giai đoạn 2009 – 2011 với các số liệu tăng trưởng cụ thể: sản lượng đơn hàng tăng từ 38 đơn (2009) lên 58 đơn (2011); doanh thu tăng từ 2.275,28 triệu đồng lên 3.275,28 triệu đồng; lợi nhuận ròng tăng từ 436,54 triệu đồng lên 756,81 triệu đồng.
  • Mô tả chi tiết và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 9 bước thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển qua cảng, làm rõ các điểm chốt về kỹ thuật nghiệp vụ như khai báo phần mềm ECUS, đăng ký kiểm định chất lượng tại QUATEST 3, thủ tục đổi phiếu EIR và thanh lý cổng hải quan.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành dịch vụ của doanh nghiệp chưa đạt mức tối ưu là do sự phụ thuộc vào hạ tầng vận tải và kho bãi thuê ngoài.

Đóng góp thực tiễn

  • Khóa luận cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình hoạt động của doanh nghiệp giao nhận tư nhân quy mô nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu áp dụng hải quan điện tử.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ mang tính khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự (16 người) của doanh nghiệp, giúp ban giám đốc có cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ logistics trong các năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát dữ liệu trong phạm vi 3 năm (2009 – 2011) tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ với số lượng đơn hàng thực hiện hàng năm còn khiêm tốn (38 – 58 đơn/năm).
  • Phân tích quy trình giao nhận tập trung chủ yếu vào hàng nhập khẩu container thông thường (FCL/LCL), chưa đi sâu phân tích các loại hàng hóa đặc thù như hàng nguy hiểm (DG), hàng bảo quản lạnh (Reefer container) hay hàng dự án siêu trường siêu trọng.
  • Phần đánh giá khách hàng chủ yếu dựa trên quan sát và thông tin nội bộ của Phòng Kinh doanh, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng có kiểm định độ tin cậy thống kê.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và đường hàng không tại doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu mô hình kết hợp vận tải đa phương thức (Multimodal Transport) giữa đường biển, đường bộ và đường thủy nội địa nhằm tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng.
  • Khảo sát định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ của các công ty forwarder vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Nắm bắt chi tiết các bước tác nghiệp thực tế của nhân viên chứng từ và nhân viên giao nhận hiện trường tại cảng biển và chi cục hải quan.
  • Nhân sự mới gia nhập ngành logistics/forwarding: Tham khảo trình tự thủ tục lấy D/O, đổi phiếu EIR, cắt seal kiểm hóa, mở tờ khai hải quan điện tử và lập các chứng từ đối kháng khi phát sinh tổn thất hàng hải (ROROC, COR, CSC, LOR).
  • Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về logistics: Tham khảo khung phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ giao nhận và phương pháp tiếp cận đánh giá quy trình nghiệp vụ ngoại thương tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty Long Phụng Phát trong giai đoạn nghiên cứu được bố trí như thế nào? Doanh nghiệp có quy mô nhân sự tinh gọn với 16 nhân viên, 100% có trình độ Đại học và Cao đẳng. Bộ máy tổ chức đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng: Kinh doanh (03 người), Marketing (02 người), Kế toán (01 người), Hành chính (02 người) và Phòng Xuất nhập khẩu gồm Bộ phận chứng từ (02 người) và Bộ phận giao nhận (04 người).

2. Tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng container của công ty giai đoạn 2009 – 2011 đạt kết quả ra sao? Hoạt động kinh doanh duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục:

  • Đơn hàng: Tăng từ 38 đơn (2009) lên 45 đơn (2010) và 58 đơn (2011).
  • Doanh thu: Tăng từ 2.275,28 triệu đồng (2009) lên 2.575,19 triệu đồng (2010) và 3.275,28 triệu đồng (2011).
  • Lợi nhuận: Tăng từ 436,54 triệu đồng (2009) lên 579,04 triệu đồng (2010) và đạt 756,81 triệu đồng (2011).

3. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu container đường biển tại công ty bao gồm những bước chính nào? Quy trình gồm 9 bước: (1) Nhận hồ sơ từ khách hàng; (2) Kiểm tra bộ chứng từ; (3) Lấy lệnh giao hàng D/O tại hãng tàu; (4) Đăng ký kiểm định tại QUATEST 3 (nếu có); (5) Mở tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS; (6) Làm thủ tục hải quan tại cảng, đổi phiếu EIR và kiểm hóa; (7) Thanh lý hải quan cổng; (8) Giao hàng cho khách và hạ vỏ container rỗng; (9) Lập hồ sơ quyết toán chi phí với khách hàng.

4. Vì sao giá dịch vụ giao nhận trọn gói của công ty còn cao hơn so với một số đối thủ trên thị trường? Nguyên nhân chủ yếu do công ty chưa đầu tư được đội xe đầu kéo/xe tải và hệ thống kho bãi riêng mà phải thuê ngoài toàn bộ dịch vụ vận chuyển nội địa và lưu bãi. Chi phí thuê ngoài trung gian làm tăng tổng giá thành dịch vụ, hạn chế khả năng giảm giá cước để cạnh tranh.

5. Các thị trường giao nhận quốc tế chủ lực mang lại doanh thu cho công ty là những thị trường nào? Thị trường giao nhận chủ yếu của công ty là khu vực Châu Âu (EU), Châu Mỹ (Hoa Kỳ), ASEAN và Trung Quốc. Trong đó, doanh thu từ thị trường Trung Quốc tăng trưởng liên tục qua các năm (đạt 15.952,3 USD năm 2009, tăng lên trên 22.000 USD năm 2010 và đạt hơn 25.000 USD năm 2011).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp 9 bước thực tế và số liệu kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011 tại Công ty TNHH TMDV XNK Long Phụng Phát, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành, chỉ ra nguyên nhân gây áp lực chi phí từ việc phụ thuộc phương tiện thuê ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tế về thị trường, nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ khách hàng, kết hợp các kiến nghị quản lý Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ logistics.