Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển giáo dục của thế kỷ XXI, giáo dục được xác định là nền tảng cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Tiếp nối định hướng đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng nhấn mạnh mục tiêu phát huy nhân tố con người, chú trọng phát triển đạo đức, nhân cách, trí tuệ và năng lực làm việc.

Ở cấp tiểu học, mục tiêu giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT tập trung hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực cốt lõi cho học sinh, đánh dấu bước chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển năng lực người học. Dạy học tích hợp (DHTH) là định hướng giúp học sinh huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn. Trong chương trình tiểu học, nhóm môn Tự nhiên – Xã hội (TN-XH) gồm môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (lớp 4, 5) và môn Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5) giữ vị trí bắt buộc, đóng vai trò hình thành năng lực khoa học, lịch sử và địa lí.

Tuy nhiên, tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc tổ chức hoạt động dạy học tích hợp nhóm môn này còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thường xuyên và thiếu đồng bộ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đỗ Thị Ánh Nguyệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng hoạt động dạy học tích hợp các môn Tự nhiên – Xã hội theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở một số trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh".

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH và thực trạng thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 tại một số trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vấn đề tổ chức hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay nên được thực hiện theo những cơ sở lý luận nào?
    2. Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học tích hợp và thực hiện một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Thu thập, phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động dạy học tích hợp và các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 ở cấp tiểu học.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động dạy học tích hợp và thực trạng thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 tại các trường tiểu học được khảo sát.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH theo CT GDPT 2018 ở trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH ở trường tiểu học; CBQL và GV tại các trường tiểu học công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát tại một số trường tiểu học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 8/2022 đến tháng 3/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm giáo dục hiện đại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Luật Giáo dục 2019 (Luật số 43/2019/QH14); Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Quyết định số 404/QĐ-TTg về đổi mới chương trình, sách giáo khoa; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành CT GDPT tổng thể và các chương trình môn học; Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học; Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH năm 2021 hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường cấp tiểu học.
  • Khái niệm hoạt động dạy học: Được xác định là quá trình tương tác thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Mô hình hoạt động dạy học bao gồm 06 thành tố cơ bản: (1) Mục tiêu dạy học, (2) Nội dung dạy học, (3) Hình thức tổ chức, (4) Phương pháp và kĩ thuật dạy học, (5) Phương thức đánh giá kết quả, và (6) Điều kiện dạy học.
  • Khái niệm dạy học tích hợp và các mức độ tích hợp: Tác giả tổng hợp 05 hình thức/mức độ dạy học tích hợp gồm: (1) Liên hệ, lồng ghép; (2) Tích hợp nội môn; (3) Tích hợp đa môn; (4) Tích hợp liên môn; và (5) Tích hợp xuyên môn.
  • Khung biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tích hợp: Tập trung vào 04 chức năng quản lý tác động đến các thành tố: (1) Quản lý chương trình và kế hoạch dạy học; (2) Quản lý hoạt động dạy học tích hợp; (3) Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; và (4) Quản lý điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và xử lý dữ liệu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy và quản lý để xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá trong phiếu khảo sát.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi dành cho CBQL và GV tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Phỏng vấn trực tiếp CBQL trường tiểu học nhằm làm rõ thực trạng quản lý, các rào cản, thách thức và động lực thúc đẩy quá trình dạy học tích hợp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý dữ liệu định tính: Chuyển thể băng ghi âm, biên bản phỏng vấn thành văn bản, mã hóa và phân tích nội dung thủ công theo từng nhóm chủ đề.
    • Xử lý dữ liệu định lượng: Nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel, làm sạch dữ liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS; sử dụng các tham số thống kê mô tả gồm giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), giá trị nhỏ nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max) và tính toán tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học tích hợp các môn Tự nhiên - Xã hội theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở một số trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 1 tập trung tổng quan lịch sử nghiên cứu về dạy học tích hợp trên thế giới và tại Việt Nam, đồng thời xác lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài. Tác giả phân tích kinh nghiệm phát triển chương trình tích hợp từ các quốc gia như Nhật Bản (National Curriculum Standards Reform 2001), Hàn Quốc (The School Curriculum 2009), Úc (ACARA 2011), Mỹ (CAEP 2013), Indonesia (2013) và Phần Lan (FNCC 2014). Tại Việt Nam, quá trình tích hợp được triển khai từ năm 1987 và áp dụng vào môn Tìm hiểu Tự nhiên và Xã hội từ năm 1991.

Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm chương trình 3 môn học TN-XH cấp tiểu học theo CT GDPT 2018:

  • Môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3): Tổ chức theo 6 chủ đề (Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời), tích hợp giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, sức khỏe và môi trường.
  • Môn Khoa học (lớp 4, 5): Tổ chức theo các chủ đề về Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật, Nấm và vi khuẩn, Con người và sức khỏe, Sinh vật và môi trường.
  • Môn Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5): Tích hợp kiến thức địa lý, lịch sử địa phương, vùng miền, đất nước và thế giới gắn liền với các yếu tố văn hóa, xã hội.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa các phương pháp dạy học tích hợp cốt lõi áp dụng cho nhóm môn TN-XH:

STT Phương pháp dạy học Bản chất hoạt động Vai trò đối với dạy học tích hợp
1 Đàm thoại gợi mở Giáo viên đặt chuỗi câu hỏi dẫn dắt người học giải quyết vấn đề. Kích thích tư duy nhận thức, bồi dưỡng năng lực diễn đạt ngôn ngữ và tạo tương tác phản hồi hai chiều.
2 Dạy học trực quan Sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật (bản đồ, tranh ảnh, video, thí nghiệm). Hỗ trợ học sinh hình thành khái niệm khoa học cụ thể và ghi nhớ kiến thức trực quan.
3 Dạy học hợp tác (nhóm) Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ chung. Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao tính tự giác, trách nhiệm.
4 Thực hành, luyện tập Học sinh thao tác trực tiếp trên đối tượng học tập để vận dụng lý thuyết. Củng cố kỹ năng, phát hiện lỗ hổng nhận thức và phát triển năng lực tự chủ, thực hành.
5 Phát hiện và giải quyết vấn đề Học sinh phát hiện mâu thuẫn nhận thức và tìm kiếm giải pháp xử lý. Kích thích tính tò mò khoa học, rèn luyện tư duy phản biện và năng lực giải quyết tình huống thực tế.
6 Trò chơi học tập Lồng ghép nội dung học tập thông qua luật chơi và hoạt động chơi. Tạo hứng thú học tập, giải tỏa căng thẳng và tích cực hóa hoạt động của học sinh tiểu học.

Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu về thực trạng hoạt động dạy học tích hợp các môn Tự nhiên - Xã hội theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở một số trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế công cụ và quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:

  • Quy trình nghiên cứu: Thiết kế mô hình kết hợp định tính và định lượng qua các giai đoạn: xác định mục tiêu -> tham vấn chuyên gia -> thiết kế bảng hỏi và khung phỏng vấn -> khảo sát thử nghiệm -> tiến hành khảo sát diện rộng -> thu hồi, làm sạch phiếu -> xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS/Excel -> phân tích kết quả định tính và định lượng.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Mẫu khảo sát được thu thập từ đội ngũ CBQL và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (dựa trên dữ liệu tổng thể năm học 2021-2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM).
  • Xây dựng thang đo: Thang đo khoảng (Likert) được thiết kế chi tiết để đo lường mức độ nhận thức, mức độ thực hiện các thành tố dạy học, mức độ thực hiện công tác quản lý và mức độ tác động của các yếu tố chủ quan, khách quan.

Chương 3: Thực trạng về hoạt động dạy học tích hợp các môn Tự nhiên - Xã hội theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở một số trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế thu được từ địa bàn khảo sát:

  • Thực trạng nhận thức: Đa số CBQL và GV có nhận thức tương đối đầy đủ về định nghĩa, mục tiêu và vai trò của dạy học tích hợp theo CT GDPT 2018 trong việc phát triển năng lực học sinh.
  • Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học:
    • Về nội dung: Giáo viên chủ yếu thực hiện tích hợp ở mức độ liên hệ, lồng ghép và tích hợp nội môn; việc thực hiện tích hợp liên môn và xuyên môn còn gặp nhiều lúng túng.
    • Về hình thức tổ chức: Dạy học trên lớp (lớp - bài) vẫn chiếm tỷ lệ chủ đạo. Các hình thức học tập ngoài lớp học, tham quan thực địa, dã ngoại, mô hình lớp học đảo ngược hay kết hợp trực tiếp - trực tuyến chưa được triển khai đồng bộ.
    • Về phương pháp dạy học: Các phương pháp trực quan, đàm thoại gợi mở, thực hành được sử dụng phổ biến; các phương pháp dạy học dự án, nghiên cứu tình huống và kỹ thuật dạy học hiện đại còn hạn chế.
    • Về kiểm tra, đánh giá: Đã có sự chuyển biến theo định hướng Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT nhưng việc đánh giá chéo giữa học sinh, tự đánh giá và đánh giá thông qua sản phẩm dự án chưa thực sự chiều sâu.
  • Thực trạng công tác quản lý của CBQL: Đã thực hiện việc xây dựng kế hoạch, quản lý tiến độ và kiểm tra chuyên môn; tuy nhiên công tác bồi dưỡng kỹ năng thiết kế bài học tích hợp liên môn và quản lý khai thác thiết bị dạy học còn nhiều điểm nghẽn.
  • Các yếu tố ảnh hưởng:
    • Yếu tố thúc đẩy (động lực): Sự chỉ đạo quyết liệt từ chương trình mới, sự chủ động đổi mới của một bộ phận giáo viên, sự quan tâm của phụ huynh.
    • Yếu tố rào cản (thách thức): Sĩ số lớp học đông, áp lực thời lượng tiết học, cơ sở vật chất và thiết bị thực hành chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu bài học tích hợp, năng lực thiết kế hoạt động tích hợp phức hợp của một số giáo viên còn hạn chế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học tích hợp nhóm môn TN-XH ở trường tiểu học, xác lập rõ 06 thành tố của hoạt động dạy học và 04 chức năng quản lý nâng cao chất lượng dạy học theo CT GDPT 2018.
  2. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức của giáo viên và CBQL đạt mức khá - tốt, nhưng mức độ vận dụng thực tế ở các hình thức tích hợp mức độ cao (liên môn, xuyên môn) và các kỹ thuật dạy học hiện đại mới dừng lại ở mức độ trung bình.
  3. Đề tài chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong dạy học tích hợp là sự thiếu hụt thiết bị thực hành đồng bộ, lớp học đông học sinh và thời gian chuẩn bị bài giảng tích hợp liên môn đòi hỏi nhiều công sức.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Về phía cán bộ quản lý: Nâng cao năng lực quản lý chương trình, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt theo Công văn 2345/BGDĐT-GDTH; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tập trung vào chủ đề tích hợp liên môn; đầu tư, nâng cấp và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất, phòng chức năng và thiết bị dạy học.
  • Về phía giáo viên: Tích cực tự bồi dưỡng nâng cao năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp; phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực (bàn tay nặn bột, dạy học dự án, giải quyết vấn đề); đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học ngoài không gian lớp học và đổi mới phương pháp đánh giá quá trình theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khái quát hóa bức tranh lý luận hoàn chỉnh về hoạt động dạy học tích hợp môn TN-XH ở cấp tiểu học trong bối cảnh triển khai CT GDPT 2018 tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét về thực trạng dạy học và quản lý dạy học tích hợp tại các trường tiểu học công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh, làm cơ sở thực tế cho các nhà quản lý giáo dục địa phương đưa ra các chính sách bồi dưỡng giáo viên phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi một số trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh trong mốc thời gian năm học 2022-2023, chưa bao quát khối trường tư thục, trường quốc tế hoặc mở rộng so sánh với các tỉnh thành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên phạm vi liên tỉnh/thành phố; tiến hành nghiên cứu thực nghiệm sư phạm đối với các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tích hợp đã đề xuất nhằm đo lường chính xác hiệu quả can thiệp trên đối tượng học sinh tiểu học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Quản lý Giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết về các thành tố dạy học, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý trường tiểu học và giáo viên tiểu học: Tham khảo các mô tả tiêu chí về hình thức, phương pháp dạy học tích hợp các môn TN-XH để ứng dụng vào công tác xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch bài dạy thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu những môn học cụ thể nào trong nhóm môn Tự nhiên - Xã hội ở cấp tiểu học? Khóa luận nghiên cứu 03 môn học bắt buộc trong CT GDPT 2018 gồm: môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (lớp 4, 5) và môn Lịch sử và Địa lí (lớp 4, 5).

2. Khung lý thuyết của khóa luận xác định hoạt động dạy học gồm những thành tố nào? Khóa luận xác định hoạt động dạy học là thể thống nhất gồm 06 thành tố cơ bản: (1) Mục tiêu dạy học, (2) Nội dung dạy học, (3) Hình thức tổ chức, (4) Phương pháp và kĩ thuật dạy học, (5) Phương thức đánh giá kết quả, và (6) Điều kiện dạy học.

3. Tác giả phân loại dạy học tích hợp theo những hình thức/mức độ nào? Theo tác giả, dạy học tích hợp được chia thành 05 hình thức tương ứng các mức độ từ thấp đến cao: Tích hợp liên hệ/lồng ghép, Tích hợp nội môn, Tích hợp đa môn, Tích hợp liên môn và Tích hợp xuyên môn.

4. Dữ liệu định lượng trong nghiên cứu được xử lý bằng những phần mềm và chỉ số thống kê nào? Dữ liệu được nhập và làm sạch bằng Microsoft Excel, xử lý thống kê trên phần mềm SPSS với các chỉ số thống kê mô tả gồm: giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), giá trị nhỏ nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max) và tỷ lệ phần trăm (%).

5. Đâu là rào cản chính ảnh hưởng đến hoạt động dạy học tích hợp các môn TN-XH tại các trường khảo sát? Các rào cản chính được xác định gồm: sĩ số lớp học đông, thời lượng tiết học hạn chế, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ thực hành chưa đồng bộ, cùng với khó khăn của giáo viên khi thiết kế bài học tích hợp liên môn phức hợp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Ánh Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá khách quan thực trạng tổ chức hoạt động dạy học tích hợp các môn Tự nhiên – Xã hội theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại một số trường tiểu học công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ nhưng cũng làm rõ những điểm nghẽn về phương pháp, hình thức tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất. Các kết luận và đề xuất trong khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích phục vụ công tác nâng cao chất lượng dạy học và quản lý giáo dục tiểu học trong giai đoạn đổi mới hiện nay.