Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tố tụng hình sự, chứng minh là hoạt động cốt lõi, xuyên suốt các giai đoạn tố tụng nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án. Cùng với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, luật sư tham gia tố tụng để thực hiện chức năng bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội, bảo vệ công lý và trật tự pháp luật. Hoạt động chứng minh của luật sư (HĐCMLS) là phương thức cụ thể hóa chức năng bào chữa và là biểu hiện trực tiếp của quyền bào chữa hiến định.

Mặc dù Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị và Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015 đã khẳng định việc đổi mới phiên tòa theo hướng nâng cao chất lượng tranh tụng, lý luận và thực tiễn về HĐCMLS tại Việt Nam vẫn tồn tại nhiều vấn đề chưa đồng bộ:

  • Về mặt lý luận: Nhận thức về vai trò, vị trí và tính độc lập tương đối của HĐCMLS trong mối quan hệ với hoạt động chứng minh của bên buộc tội (Viện kiểm sát) và cơ quan xét xử (Tòa án) chưa có sự thống nhất cao.
  • Về mặt pháp luật: Quy định về quyền thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ của luật sư còn thiếu các bảo đảm tố tụng ràng buộc, khiến quyền của người bào chữa chưa đạt tính thực quyền.
  • Về mặt thực tiễn: Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm (XXST), hoạt động xét hỏi và tranh luận của luật sư đôi khi còn mang tính hình thức do vai trò xét hỏi mang tính áp đặt từ phía Tòa án theo truyền thống tố tụng thẩm vấn; các ý kiến, tài liệu chứng cứ do luật sư đưa ra chưa được ghi nhận đầy đủ, tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến oan, sai hoặc bỏ lọt tội phạm.

Các tội xâm phạm sở hữu là nhóm tội độc lập tại Chương XVI Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), có tính chất phổ biến và chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu án hình sự. Nhóm tội này mang những dấu hiệu pháp lý riêng biệt về khách thể, hành vi chiếm đoạt/không chiếm đoạt, giá trị tài sản thiệt hại và lỗi chủ quan. Cho đến nay, mối quan hệ biện chứng giữa giai đoạn xét xử sơ thẩm, hoạt động chứng minh của luật sư và nhóm tội xâm phạm sở hữu từ thực tiễn khu vực các tỉnh Tây Nam Bộ chưa được nghiên cứu toàn diện ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học. Do đó, việc thực hiện đề tài là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động chứng minh của luật sư; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động chứng minh của luật sư trong XXST các tội xâm phạm sở hữu tại các tỉnh Tây Nam Bộ; từ đó xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng HĐCMLS trong giai đoạn tố tụng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài; xác định những nội dung kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý luận về HĐCMLS trong XXST các tội xâm phạm sở hữu (khái niệm, đặc điểm, đối tượng, phạm vi, nội dung, ý nghĩa và các yếu tố tác động).
  3. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành và khảo sát, đánh giá thực tiễn HĐCMLS trong XXST các tội xâm phạm sở hữu tại các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2012–2021; chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả HĐCMLS trong xét xử sơ thẩm các tội xâm phạm sở hữu tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về HĐCMLS trong XXST các tội xâm phạm sở hữu; hệ thống quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến HĐCMLS; thực tiễn áp dụng pháp luật và thực hiện HĐCMLS trong XXST các tội xâm phạm sở hữu tại các tỉnh Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động chứng minh của luật sư với tư cách là người bào chữa cho người bị buộc tội về các tội xâm phạm sở hữu trong giai đoạn XXST (trọng tâm là tại phiên tòa sơ thẩm).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn được thu thập, phân tích và đánh giá trong khoảng thời gian 10 năm (từ năm 2012 đến năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề cụ thể:

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về chứng cứ, chứng minh và chức năng tố tụng:
    • Sách chuyên khảo của Lê Hữu Thể, Đỗ Văn Đương, Nguyễn Thị Thủy (đồng chủ biên, 2013) bàn về đổi mới thủ tục TTHS, quan hệ giữa các chức năng buộc tội, bào chữa và xét xử.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Du (2006) về quá trình chứng minh trong VAHS.
    • Luận án tiến sĩ của Ngô Thị Ngọc Vân (2016) về hoạt động bào chữa của luật sư trong giai đoạn XXST.
    • Luận án tiến sĩ của Vũ Minh Giám (2022) về chứng cứ trong XXST vụ án xâm phạm sở hữu.
    • Luận án tiến sĩ của Cao Thị Ngọc Hà (2020) và Nguyễn Mạnh Hùng (2012) về chức năng bào chữa và các chức năng cơ bản trong TTHS.
    • Các nghiên cứu của Phạm Minh Tuyên, Vương Văn Bép (2013), Nguyễn Văn Cừ (2005), Đỗ Văn Đương (2011), Võ Minh Kỳ và Nguyễn Phương Anh (2019), Đỗ Văn Chỉnh (2015), Nguyễn Ngọc Anh (2012) về lý luận chứng cứ và quyền thu thập chứng cứ của luật sư.
  • Nhóm nghiên cứu về giai đoạn xét xử sơ thẩm và nguyên tắc tranh tụng:
    • Nghiên cứu của Trần Văn Độ (2004, 2014) về bản chất tranh tụng tại phiên tòa trong hệ thống tố tụng pha trộn thiên về thẩm vấn.
    • Nguyễn Ngọc Kiện (2015, 2019) về thủ tục tranh tụng, xét hỏi và tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm.
    • Võ Thị Kim Oanh (2011) và Hoàng Thị Minh Sơn (2015) về lý luận xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
    • Nguyễn Thái Phúc (2003, 2008, 2009) về giới hạn xét xử và đổi mới phiên tòa sơ thẩm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
  • Nhóm nghiên cứu về các tội xâm phạm sở hữu:
    • Công trình của Võ Khánh Vinh (2013), Lê Đăng Doanh về định tội danh các tội xâm phạm sở hữu.
    • Nguyễn Ngọc Hòa (chủ biên, 2017) bình luận khoa học các tội xâm phạm sở hữu theo BLHS năm 2015.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Thanh (2016) về các tội xâm phạm sở hữu từ thực tiễn TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Ngọc Chí (2000), Cao Thị Oanh (2015), Hồ Sỹ Sơn (2016), Phạm Minh Tuyên (2017, 2018) về định khung hình phạt, chuyển hóa tội phạm cướp giật tài sản sang cướp tài sản.
  • Nhóm nghiên cứu về mô hình tố tụng và nguyên tắc suy đoán vô tội:
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thủy (2014) về mô hình TTHS Việt Nam và việc áp dụng tố tụng tranh tụng; Nguyễn Văn Hiển (2011), Đào Trí Úc (2011, 2014), Hoàng Văn Hạnh (2022), Võ Quốc Tuấn (2015), Vũ Gia Lâm (2015, 2016).
  • Nhóm nghiên cứu thực trạng và giải pháp:
    • Nguyễn Hòa Bình (2016), Nguyễn Văn Huyên và Lê Lan Chi (2016), Phan Trung Hoài (2006, 2016), Phạm Hồng Hải (2003, 2005), Nguyễn Văn Tuân (2010), Nguyễn Bá Hưng (2022), Mai Thế Bày (2008).

Các công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Christoph Saffeling (2003) với công trình Towards an International Criminal Procedure phân tích các chuẩn mực quốc tế về quyền bào chữa và xét xử công bằng.
  • Martinus Nijhoff (1992) nghiên cứu về Điều 6 Công ước châu Âu về Nhân quyền (The guarantees for accused persons under Article 6 of the European Convention on Human Rights).
  • Adam Paker (2008) với Basic principles on the role of lawyers làm rõ quyền tiếp cận người bị buộc tội, quyền thu thập, đánh giá chứng cứ của luật sư.
  • J. với công trình về nguyên tắc bình đẳng vũ khí (The principle of equality of arms).
  • M. với chuyên luận Lý luận chứng cứ phân loại các vấn đề chứng minh thành chứng minh buộc tội và gỡ tội.
  • James B. (Evolution of U.S. Criminal Law), Lidstone (Human rights in the English criminal trial), Tian Wen Chang (2012), Xiong Qiuhong (2005) nghiên cứu về tranh tụng, quyền im lặng và sự tham gia của luật sư trong giai đoạn tiền xét xử.
  • Mirjan Damaska với nghiên cứu so sánh chứng cứ trong hai mô hình tố tụng (Evidentiary barriers to conviction and two models of criminal procedure: A comparative study); Đoàn luật sư Hoa Kỳ (Defense function); Philip (Comparative Criminal Justice Systems); M. Chen xốp (1978); N. Kovtun (1988).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động bào chữa một cách khái quát, hoặc nghiên cứu chứng cứ hình sự nói chung, hoặc nghiên cứu mô hình tranh tụng mà chưa kết hợp đồng bộ ba yếu tố: (1) Hoạt động chứng minh của luật sư, (2) Giai đoạn xét xử sơ thẩm, và (3) Nhóm các tội xâm phạm sở hữu. Luận án này giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn thông qua việc khảo sát dữ liệu thực chứng tại 13 tỉnh, thành khu vực Tây Nam Bộ trong giai đoạn 10 năm (2012–2021).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về chứng minh tố tụng hình sự: Xác định hoạt động chứng minh là quá trình nhận thức kết hợp hành vi thực tiễn nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan thông qua các thuộc tính của chứng cứ (tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp).
  • Lý thuyết về các chức năng tố tụng: Phân định rõ ba chức năng độc lập nhưng ràng buộc: buộc tội (Viện kiểm sát), bào chữa (người bị buộc tội và người bào chữa), xét xử (Tòa án). Hoạt động chứng minh của luật sư là công cụ cốt lõi thực thi chức năng bào chữa.
  • Lý luận về cấu thành tội phạm các tội xâm phạm sở hữu: Phân loại và nhận diện các dấu hiệu cấu thành pháp lý hình sự:
    • 8 tội danh có tính chất chiếm đoạt: Cướp tài sản (Điều 168), Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169), Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170), Cướp giật tài sản (Điều 171), Công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172), Trộm cắp tài sản (Điều 173), Lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175).
    • 5 tội danh không có tính chất chiếm đoạt: Chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176), Sử dụng trái phép tài sản (Điều 177), Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178), Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (Điều 179), Vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản (Điều 180).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để tổng thuật tài liệu và tại Chương 2 để xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, đối tượng chứng minh.
  • Phương pháp lịch sử và phương pháp logic: Phân tích sự phát triển của các chế định pháp luật tố tụng hình sự qua các thời kỳ và xác lập mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả thiệt hại tài sản.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với các mô hình tố tụng tranh tụng (Anglo-American), tố tụng thẩm vấn (Continental Law) và pháp luật của một số quốc gia.
  • Phương pháp xã hội học pháp luật và thống kê thực tiễn: Điều tra khảo sát thực tế bằng bảng hỏi đối với các nhóm chủ thể (Luật sư, Thẩm phán, Kiểm sát viên); thu thập và xử lý số liệu xét xử thực tế trong 10 năm (2012–2021) tại TAND các tỉnh Tây Nam Bộ; phân tích các bản án hình sự sơ thẩm điển hình.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị; Hiến pháp 2013; BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), BLTTHS năm 2015, Luật Luật sư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Số liệu thống kê tư pháp từ TAND và Đoàn Luật sư các tỉnh Tây Nam Bộ giai đoạn 2012–2021.
  • Dữ liệu khảo sát từ các phiếu điều tra xã hội học và hồ sơ án hình sự sơ thẩm về các tội xâm phạm sở hữu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến HĐCMLS, chế định chứng cứ, nguyên tắc tranh tụng và nhóm tội xâm phạm sở hữu. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng lý luận quan trọng nhưng chưa xử lý chuyên sâu hoạt động chứng minh của luật sư gắn với đặc thù xét xử sơ thẩm nhóm tội xâm phạm sở hữu tại khu vực Tây Nam Bộ. Trên cơ sở đó, chương này xác lập câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và tạo tiền đề lý thuyết cho các chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH CỦA LUẬT SƯ TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của HĐCMLS trong giai đoạn xét xử sơ thẩm:

  • Khái niệm: Hoạt động chứng minh của luật sư trong XXST các tội xâm phạm sở hữu là tổng hợp các hành vi tố tụng của luật sư trong việc thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án, chứng minh sự vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (TNHS) cho người bị buộc tội về các tội xâm phạm sở hữu.
  • Đặc điểm: HĐCMLS vừa hướng đến tìm kiếm sự thật khách quan cùng các cơ quan tiến hành tố tụng, vừa mang tính chất phản biện, đối trọng với sự buộc tội của Kiểm sát viên; chịu sự chi phối chặt chẽ bởi thủ tục xét xử trực tiếp, công khai tại phiên tòa và đặc điểm cấu thành của nhóm tội sở hữu.
  • Đối tượng và nội dung chứng minh:
    • Làm rõ hành vi khách quan (chiếm đoạt hay không chiếm đoạt, công khai hay lén lút, có sử dụng vũ lực hay không);
    • Đánh giá giá trị tài sản bị xâm hại, phương pháp định giá tài sản và hậu quả thực tế;
    • Làm rõ yếu tố lỗi, mục đích chiếm đoạt tài sản tại thời điểm thực hiện hành vi;
    • Làm rõ các tình tiết loại trừ TNHS, chuyển hóa tội phạm, nhân thân bị cáo và các tình tiết giảm nhẹ TNHS.
  • Yếu tố tác động: Mô hình tố tụng hình sự, thể chế pháp luật, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của luật sư, cũng như nhận thức của cơ quan tiến hành tố tụng.

CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH CỦA LUẬT SƯ TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU TẠI CÁC TỈNH TÂY NAM BỘ

Chương 3 tập trung phân tích hệ thống pháp lý hiện hành và phân tích thực chứng bức tranh HĐCMLS tại Tây Nam Bộ trong giai đoạn 10 năm (2012–2021):

  • Phân tích quy định pháp luật: Chỉ ra các điểm tiến bộ của BLTTHS năm 2015 (mở rộng quyền thu thập chứng cứ của người bào chữa, quy định nguyên tắc tranh tụng, suy đoán vô tội) nhưng đồng thời phân tích những khoảng trống pháp lý: thiếu cơ chế cưỡng chế hỗ trợ luật sư thu thập chứng cứ, quyền tiếp cận tài liệu hồ sơ còn phụ thuộc vào sự phê chuẩn của cơ quan tố tụng.
  • Số liệu và thực tiễn xét xử sơ thẩm tại Tây Nam Bộ (2012–2021):
    • Đánh giá tổng số vụ án hình sự và các vụ án xâm phạm sở hữu được đưa ra xét xử sơ thẩm tại địa bàn.
    • Tỷ lệ các vụ án xâm phạm sở hữu có sự tham gia bào chữa và thực hiện hoạt động chứng minh của luật sư.
    • Phân tích các trường hợp vụ án về tội xâm phạm sở hữu bị đình chỉ xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án tuyên không phạm tội/chuyển khung hình phạt nhờ hoạt động chứng minh hiệu quả của luật sư.
    • Phân tích sự phát triển về số lượng và chất lượng của đội ngũ luật sư tại các tỉnh Tây Nam Bộ trong mối tương quan so sánh với cả nước.
Danh mục bảng số liệu thống kê thực tiễn trong luận án (Giai đoạn 2012–2021)
Số liệu các vụ án hình sự đưa ra xét xử tại các tỉnh Tây Nam Bộ
Các vụ án xâm phạm sở hữu có luật sư bào chữa tham gia hoạt động chứng minh tại các tỉnh Tây Nam Bộ
Các vụ án về các tội xâm phạm sở hữu bị đình chỉ trong xét xử sơ thẩm tại các tỉnh Tây Nam Bộ
Các loại tội phạm cụ thể về xâm phạm sở hữu bị đình chỉ tại các tỉnh Tây Nam Bộ
Các loại tội phạm về xâm phạm sở hữu được đưa ra xét xử sơ thẩm tại các tỉnh Tây Nam Bộ
Số liệu về sự phát triển của lực lượng luật sư tại các tỉnh Tây Nam Bộ
So sánh sự phát triển của luật sư tại các tỉnh Tây Nam Bộ với luật sư toàn quốc
  • Đánh giá hạn chế: Tỷ lệ tham gia của luật sư trong các vụ án xâm phạm sở hữu tại Tây Nam Bộ còn thấp; kỹ năng thu thập và kiểm tra chứng cứ tại tòa của một bộ phận luật sư còn hạn chế; một số cơ quan tiến hành tố tụng chưa tạo điều kiện thuận lợi cho luật sư tiếp cận tài liệu vụ án.

CHƯƠNG 4: YÊU CẦU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHỨNG MINH CỦA LUẬT SƯ TRONG XÉT XỬ SƠ THẨM CÁC TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Yêu cầu mang tính định hướng: Phù hợp với Chiến lược Cải cách tư pháp, bảo đảm tính độc lập của Tòa án, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng thực chất và bảo vệ quyền con người.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Quy định rõ ràng, cụ thể hơn cơ chế thực thi quyền thu thập chứng cứ của người bào chữa, bao gồm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ và chế tài xử lý khi từ chối trái pháp luật.
    • Đổi mới thủ tục xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm theo hướng tạo điều kiện cho bên buộc tội và bên bào chữa chủ động xét hỏi trước, Tòa án chỉ hỏi bổ sung nhằm bảo đảm vai trò trọng tài trung lập.
    • Sửa đổi các quy định về giới hạn xét xử và đình chỉ vụ án khi Viện kiểm sát rút quyết định truy tố.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và điều kiện hành nghề:
    • Bồi dưỡng chuyên sâu kỹ năng tranh tụng và phương pháp thu thập, đánh giá chứng cứ định giá tài sản cho đội ngũ luật sư Tây Nam Bộ.
    • Nâng cao nhận thức của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc tôn trọng quyền bào chữa và vị trí của luật sư.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ về HĐCMLS trong giai đoạn XXST đối với nhóm các tội xâm phạm sở hữu.
  2. Xây dựng và hoàn thiện khái niệm, đặc điểm, nội dung và ý nghĩa của HĐCMLS trong XXST các tội xâm phạm sở hữu; luận giải mối quan hệ biện chứng giữa HĐCMLS với hoạt động chứng minh của Viện kiểm sát và Tòa án trong mô hình tố tụng kết hợp tranh tụng tại Việt Nam.
  3. Làm rõ các đặc thù về đối tượng chứng minh đối với nhóm 13 tội danh xâm phạm sở hữu (chú trọng yếu tố hành vi chiếm đoạt, giá trị định giá tài sản, ý thức chủ quan và sự chuyển hóa tội phạm).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng áp dụng pháp luật và hoạt động chứng minh của luật sư tại TAND các tỉnh Tây Nam Bộ qua chuỗi dữ liệu 10 năm (2012–2021).
  2. Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: việc thu thập tài liệu chứng cứ gỡ tội của luật sư còn gặp rào cản; thủ tục xét hỏi tại phiên tòa sơ thẩm còn nặng tính thẩm vấn; chất lượng tranh tụng chưa đồng đều giữa các địa phương.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật TTHS và các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của luật sư tại khu vực Tây Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu HĐCMLS với tư cách là người bào chữa cho người bị buộc tội tại cấp xét xử sơ thẩm; chưa đi sâu vào vai trò của luật sư bảo vệ quyền lợi cho bị hại, đương sự trong vụ án hình sự, cũng như chưa mở rộng sang giai đoạn xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm. Dữ liệu thực chứng giới hạn trong phạm vi 13 tỉnh, thành Tây Nam Bộ giai đoạn 2012–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu HĐCMLS bảo vệ quyền lợi của người bị hại trong các vụ án xâm phạm sở hữu.
    • Nghiên cứu cơ chế chứng minh điện tử và việc thu thập chứng cứ kỹ thuật số của luật sư trong bối cảnh tội phạm công nghệ cao xâm phạm sở hữu.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan lập pháp và cải cách tư pháp: Tham khảo các luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung các quy định của BLTTHS về quyền thu thập chứng cứ và trình tự tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm.
  • Đội ngũ luật sư và các tổ chức hành nghề luật: Sử dụng làm tài liệu kỹ năng về phương pháp chứng minh, thẩm tra chứng cứ định giá tài sản và tranh luận trong các vụ án hình sự về tội xâm phạm sở hữu.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu luật học: Làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy chuyên đề Luật hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Kỹ năng bào chữa trong các chương trình đào tạo Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ và đào tạo nghề Luật sư.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hoạt động chứng minh của luật sư trong XXST các tội xâm phạm sở hữu được luận án xác định như thế nào?

Hoạt động chứng minh của luật sư trong XXST các tội xâm phạm sở hữu là tổng hợp các hành vi tố tụng của luật sư trong việc thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cứ theo trình tự, thủ tục luật định nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án, chứng minh sự vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người bị buộc tội về các tội xâm phạm sở hữu trong giai đoạn xét xử sơ thẩm.

2. Trọng tâm của hoạt động chứng minh đối với nhóm tội xâm phạm sở hữu là gì?

Trọng tâm bao gồm việc xác định và chứng minh:

  • Tính có căn cứ của hành vi khách quan (hành vi chiếm đoạt hoặc không chiếm đoạt, thủ đoạn thực hiện);
  • Giá trị tài sản bị thiệt hại và tính hợp pháp của kết luận định giá tài sản;
  • Ý thức chủ quan (lỗi cố ý, mục đích chiếm đoạt tài sản xuất hiện trước hay sau hành vi);
  • Các tình tiết phân định chuyển hóa tội phạm (như từ trộm cắp, cướp giật sang cướp tài sản hoặc chỉ là hành vi hành hung để tẩu thoát).

3. Cơ sở dữ liệu thực tiễn của luận án được khảo sát trong phạm vi nào?

Dữ liệu thực tiễn được thu thập và phân tích từ Tòa án nhân dân và các Đoàn luật sư thuộc các tỉnh khu vực Tây Nam Bộ trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2012 đến năm 2021.

4. Luận án đề xuất đổi mới thủ tục phiên tòa sơ thẩm theo định hướng nào?

Luận án kiến nghị đổi mới thủ tục xét hỏi tại phiên tòa theo hướng: Bên buộc tội (Kiểm sát viên) và bên bào chữa (Luật sư, bị cáo) thực hiện việc hỏi và thẩm tra chéo trước; Hội đồng xét xử không tham gia xét hỏi mang tính áp đặt mà giữ vai trò trọng tài vô tư điều khiển phiên tòa, chỉ hỏi bổ sung khi có các tình tiết chưa rõ.

5. Vì sao hoạt động chứng minh của luật sư tại phiên tòa sơ thẩm được coi là giai đoạn thể hiện rõ nét nhất chức năng bào chữa?

Phiên tòa sơ thẩm là nơi diễn ra quá trình xét xử trực tiếp, công khai và toàn diện các chứng cứ. Các tài liệu thu thập trong giai đoạn điều tra, truy tố chỉ mang tính giả định buộc tội. Tại phiên tòa sơ thẩm, luật sư có cơ hội đối tụng công khai, xuất trình chứng cứ gỡ tội và lập luận phản bác quan điểm của Viện kiểm sát trước Tòa án để bảo vệ quyền lợi người bị buộc tội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoạt động chứng minh của luật sư trong xét xử sơ thẩm các tội xâm phạm sở hữu từ thực tiễn các tỉnh Tây Nam Bộ" đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động chứng minh của người bào chữa trong tố tụng hình sự. Dựa trên việc phân tích các quy định pháp luật và nguồn số liệu thực chứng 10 năm (2012–2021) tại địa bàn Tây Nam Bộ, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các vướng mắc, hạn chế trong quá trình tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm. Hệ thống các giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực hành nghề được đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho tiến trình cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam.