Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế" do sinh viên Hoàng Thị Ngọc Anh (ngành Kế hoạch - Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Trọng Phúc vào năm 2024. Đề tài được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19. Tính đến cuối năm 2023, tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống ngân hàng đạt hơn 12 triệu tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2022. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp gặp nhiều áp lực từ lạm phát (tháng 7/2023 đạt 3,15%) và biến động tỷ giá (VND giảm khoảng 6% so với USD trong năm 2023). Trong bối cảnh lãi suất thị trường dao động ở mức 12-13%/năm, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) đã áp dụng chính sách giảm lãi suất đến 1%/năm cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 100 tỷ đồng và ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng 13,5% trong quý III/2024. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, MB Chi nhánh Huế đạt mức dư nợ cho vay doanh nghiệp hơn 1.150 tỷ đồng vào cuối năm 2023, tăng gần 33% so với năm 2021, song vẫn đối mặt với thách thức mở rộng thị phần và khai thác khách hàng doanh nghiệp (KHDN).

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại MB Bank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay, cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả cho vay, cải thiện dịch vụ khách hàng và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho chi nhánh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MB Bank - Chi nhánh Huế?
  2. Các vấn đề hiện tại trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là gì?
  3. Các giải pháp nào có thể cải thiện hoạt động cho vay tại chi nhánh?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Phạm vi nội dung bao gồm việc tìm hiểu quy trình cấp tín dụng, cơ cấu khách hàng doanh nghiệp, hiệu quả cho vay, công tác thẩm định, kiểm soát rủi ro và các chỉ tiêu tài chính liên quan tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết ngân hàng thương mại và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 17/2017/QH14); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 06/2023/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng; Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp tín dụng; Thông tư số 11/2021/TT-NHNN và Thông tư 52/2018/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Thông tư 41/2016/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn vốn; Nghị định 21/2021/NĐ-CP về xử lý tài sản bảo đảm; Nghị định 126/2021/NĐ-CP về quản lý thuế.
  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Khóa luận hệ thống hóa 3 nguyên tắc cho vay cơ bản gồm: quản lý mục đích sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn vay đúng hạn, và thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
  • Phân loại cho vay: Phân chia theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm), mục đích sử dụng vốn (sản xuất, lưu thông, tiêu dùng), bảo đảm tiền vay (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), tính chất hoàn trả (trực tiếp, gián tiếp), phương pháp hoàn trả (trả góp, trả một lần, trả theo yêu cầu), và phương thức cho vay (theo món, hạn mức, ứng trước, thấu chi, đồng tài trợ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Tăng trưởng số lượng KHDN, tăng trưởng doanh số cho vay, quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ theo đối tượng và kỳ hạn, tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ).
  • Giả thiết nghiên cứu: Tác giả đặt ra 4 giả thiết: H1 (tăng trưởng số lượng KHDN có quan hệ tích cực với doanh số cho vay), H2 (cơ cấu cho vay hợp lý giúp giảm thiểu rủi ro), H3 (tăng trưởng doanh số và dư nợ có quan hệ tích cực với lợi nhuận), H4 (tỷ lệ nợ xấu thấp phản ánh chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng nội bộ của MB Bank - Chi nhánh Huế và các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phân tích xu hướng (trend analysis) để đánh giá tốc độ tăng trưởng qua các năm; phân tích tỷ lệ (ratio analysis) để xác định cơ cấu danh mục vay; phân tích so sánh để đối chiếu kết quả hoạt động giữa các năm và vị thế cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm, mức tăng trưởng) và trình bày thông qua hệ thống bảng biểu số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Quân Đội - CN Huế

Chương này trình bày cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, các hình thức cấp tín dụng, quy trình cho vay KHDN chuẩn gồm 7 bước (tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xác định điều kiện, ký kết hợp đồng, giải ngân, giám sát, thu hồi nợ) và hệ thống 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam:

  • Giai đoạn 2018 - 2022, dư nợ tín dụng DNNVV tăng bình quân 14,17%/năm, đạt hơn 2,05 triệu tỷ đồng vào năm 2022, chiếm khoảng 19% tổng dư nợ toàn nền kinh tế.
  • Cơ cấu tín dụng DNNVV theo lĩnh vực tập trung chủ yếu vào thương mại và dịch vụ (56,29%), tiếp đến là công nghiệp và xây dựng (40,85%).
  • Thị phần cho vay DNNVV do các ngân hàng thương mại nhà nước nắm giữ 48,05%, ngân hàng thương mại cổ phần chiếm 47,43%, và các tổ chức tín dụng nước ngoài chiếm 4,52%.
  • Nghiên cứu thực tiễn chỉ ra kinh nghiệm kiểm soát rủi ro từ các ngân hàng lớn trong năm 2023: Vietcombank đạt dư nợ 1,27 triệu tỷ đồng (tăng 10,6%), tỷ lệ nợ xấu 0,98%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 230%; BIDV đạt dư nợ 1.747 triệu tỷ đồng (tăng 16,66%), tỷ lệ nợ xấu 1,12%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu 183%.

Chương 1 cũng tổng quan 4 công trình nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thị Hoài Thanh (2018), Nguyễn Hữu Minh Cường (2015), Nguyễn Minh Mười Lúa (2015), và Nguyễn Thị My - Nguyễn Thị Thu Vinh (2021) về tín dụng doanh nghiệp để làm cơ sở so sánh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của MB Bank - Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/02/2007 tại 07 Nguyễn Tri Phương, TP. Huế, chi nhánh thứ 39 của MB) cùng mạng lưới 3 phòng giao dịch: Bắc Trường Tiền, Nam Trường Tiền và Nam Vĩ Dạ. Bộ máy chi nhánh gồm Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Phòng KHDN, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, BP Hỗ trợ tín dụng, BP Hành chính, BP Ngân quỹ. Quy trình cấp tín dụng KHDN nội bộ tại MB Huế được chuẩn hóa qua các bước từ tiếp cận khách hàng, kiểm tra hồ sơ, thẩm định, tái thẩm định, ra quyết định tín dụng, ký kết hợp đồng, hoàn thiện tài sản bảo đảm, bàn giao rà soát, giải ngân, kiểm tra giám sát sau vay, xử lý phát sinh đến thanh lý hợp đồng.

Thực trạng kinh doanh và tín dụng KHDN tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 - 2023 được phản ánh qua các dữ liệu thực tế sau:

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) - 3.288 2.997 - -8,85
- Tiền gửi có kỳ hạn (tỷ đồng) 2.784 2.557 - -2,41 -5,89
- Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng) 454 511 440 12,56 -13,91
- Huy động từ KHDN lớn (tỷ đồng) 416 228 650 -45,38 185,96
- Huy động từ KHDN vừa và nhỏ (tỷ đồng) 665 720 252 8,27 -64,92
- Huy động từ khách hàng bán lẻ (tỷ đồng) - 1.917 1.820 7,00 -5,06
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) 3.580 4.822 5.397 34,71 11,93
- Dư nợ cho vay bằng VND (tỷ đồng) 3.445 4.647 5.225 34,89 12,44
- Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ (tỷ đồng) 135 175 172 29,63 -1,71
- Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 2.762 3.517 3.897 27,34 10,80
- Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) 1.213 1.305 1.500 7,58 14,94
- Dư nợ KHDN lớn (tỷ đồng) 451 496 478 9,98 -3,63
- Dư nợ KHDN vừa và nhỏ (tỷ đồng) 560 660 663 17,86 0,45
- Dư nợ khách hàng FDI (tỷ đồng) 22 89 213 304,55 139,33
- Dư nợ khách hàng bán lẻ (tỷ đồng) 2.547 3.577 4.042 40,38 13,00
- Tổng dư nợ KHDN tại chi nhánh (tỷ đồng) - - 1.355 20,50 8,90
- Tỷ trọng dư nợ KHDN/Tổng dư nợ (%) 28,85 25,82 25,11 -3,03 -0,71
Phát triển khách hàng doanh nghiệp
- Tổng số DN có quan hệ giao dịch (DN) 679 832 918 22,50 10,30
- Tổng số DN có quan hệ tín dụng (DN) 105 113 116 7,60 2,70
+ Doanh nghiệp lớn (DN) 8 9 9 12,50 0,00
+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DN) 93 100 103 7,50 3,00
+ Doanh nghiệp khác / FDI (DN) 4 4 4 0,00 0,00
- Tỷ lệ DN có quan hệ tín dụng/giao dịch (%) 15,46 13,58 12,63 -1,88 -0,95
Kết quả kinh doanh chi nhánh
- Doanh thu (tỷ đồng) 1.730 - - 26,00 23,00
- Lợi nhuận (tỷ đồng) 380,4 540,1 720,2 42,00 33,00
- Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu (%) 25,30 27,70 29,40 2,40 1,70
- Tỷ suất chi phí / doanh thu (%) 74,60 72,20 70,60 -2,40 -1,70

Số liệu cho thấy quy mô tín dụng chung tăng trưởng liên tục, đưa tổng dư nợ đạt 5.397 tỷ đồng vào năm 2023. Tuy nhiên, mảng KHDN bộc lộ các điểm nghẽn:

  • Tỷ trọng dư nợ KHDN trên tổng dư nợ chi nhánh sụt giảm dần từ 28,85% (năm 2021) xuống 25,82% (năm 2022) và còn 25,11% (năm 2023).
  • Số lượng DN giao dịch tăng từ 679 lên 918 DN, nhưng số DN vay vốn chỉ tăng từ 105 lên 116 DN. Tỷ lệ DN vay vốn trên tổng số DN giao dịch giảm liên tục từ 15,46% xuống 12,63%. Tỷ trọng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2022 chỉ đạt 23,2% tổng doanh số chi nhánh.
  • Thị phần KHDN của MB Huế đạt khoảng 13%, xếp thứ ba trong tỉnh nhưng chỉ đứng thứ năm (hoặc thứ tư tùy phân khúc) khi so sánh với toàn bộ các TCTD khác trên địa bàn.
  • Cơ cấu tín dụng chưa thực sự đa dạng, khách hàng vay vốn phần lớn vẫn là nhóm truyền thống; nợ xấu có biểu hiện gia tăng ở phân khúc vay ngắn hạn và lĩnh vực bất động sản.

Chương 3: Định hướng và giải pháp đối với hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế

Chương này xác định mục tiêu duy trì tăng trưởng tín dụng bền vững đi đôi với kiểm soát rủi ro. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn về thẩm định tài chính, bồi dưỡng kỹ năng đánh giá phương án kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quan hệ khách hàng (CBQHKH).
  2. Phát triển các sản phẩm và dịch vụ cho vay KHDN: Đa dạng hóa các gói vay theo ngành nghề, thiết kế sản phẩm tín dụng linh hoạt cho nhóm DNNVV.
  3. Tối ưu hóa quy trình cho vay và dịch vụ chăm sóc khách hàng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ khâu tiếp nhận đến giải ngân mà vẫn đảm bảo tính an toàn pháp lý.
  4. Tận dụng công nghệ và đổi mới trong hoạt động tín dụng: Ứng dụng công nghệ thông tin trong thẩm định tín dụng, chấm điểm tín dụng tự động và quản lý thông tin khách hàng.
  5. Tăng cường phát triển khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện hữu: Khai thác cơ sở dữ liệu các DN đang mở tài khoản giao dịch tại chi nhánh nhưng chưa tiếp cận vốn vay; áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt cho khách hàng uy tín.
  6. Đầu tư vào cơ sở vật chất và mở rộng hệ thống chi nhánh: Nâng cấp tiện ích tại trụ sở và 3 phòng giao dịch nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng doanh nghiệp đến giao dịch.
  7. Phân tán rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp: Thiết lập hạn mức tín dụng theo ngành nghề, tránh tập trung vốn vào các lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản, tăng cường kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân.

Bên cạnh đó, khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, duy trì các gói chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh cho cộng đồng doanh nghiệp.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và hạn mức tăng trưởng tín dụng; hoàn thiện cơ chế phối hợp thông tin tín dụng quốc gia (CIC) và hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc về thủ tục bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.

Kết quả và đóng góp

Văn bản ghi nhận các kết quả thực nghiệm nổi bật:

  • Phản ánh trung thực quy mô hoạt động của MB Bank - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023 với tổng dư nợ đạt 5.397 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng từ 380,4 tỷ đồng (năm 2021) lên 720,2 tỷ đồng (năm 2023), tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tăng từ 25,3% lên 29,4%.
  • Nhận diện chính xác sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: Phân khúc khách hàng FDI ghi nhận mức tăng trưởng đột biến từ 22 tỷ đồng (năm 2021) lên 213 tỷ đồng (năm 2023), trong khi phân khúc cho vay KHDN vừa và nhỏ tăng trưởng chậm lại (năm 2023 chỉ tăng 0,45%).
  • Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ điểm nghẽn thực tế: Mặc dù số lượng doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tăng nhanh (đạt 918 DN năm 2023), nhưng tỷ lệ chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ tín dụng sụt giảm (còn 12,63%). Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn về khoảng cách giữa năng lực huy động/giao dịch và hiệu quả cấp tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (MB Bank - Chi nhánh Huế) trong khung thời gian 3 năm (2021 - 2023), do đó chưa khái quát được toàn bộ đặc trưng tín dụng của hệ thống MB Bank tại khu vực miền Trung.
  • Nguồn số liệu dựa hoàn toàn vào dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của chi nhánh; chưa thực hiện khảo sát xã hội học hoặc phỏng vấn sâu trực tiếp các doanh nghiệp trên địa bàn để đánh giá mức độ hài lòng và rào cản tiếp cận vốn.
  • Báo cáo chưa công bố chi tiết số liệu phân loại nợ xấu theo từng nhóm cụ thể (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) và các thông số định lượng về tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể của chi nhánh qua từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu vốn của cộng đồng doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa MB Bank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực địa lý.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp phân tích báo cáo tín dụng và thực tế quản trị tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng (CBQHKH) tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo chi tiết quy trình cho vay 12 bước cùng các tiêu chí kiểm soát rủi ro và giải pháp chuyển đổi nhóm khách hàng tiền gửi sang sử dụng dịch vụ vay vốn.
  • Nhà quản trị ngân hàng tại địa phương: Nắm bắt các số liệu phản ánh sự suy giảm tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp để điều chỉnh chính sách lãi suất, phát triển sản phẩm chuyên biệt cho nhóm DNNVV và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp vay vốn trên tổng số doanh nghiệp giao dịch tại MB Huế biến động thế nào trong 3 năm?
Tỷ trọng này giảm đều qua các năm: đạt 15,46% năm 2021 (105/679 DN), giảm xuống 13,58% năm 2022 (113/832 DN), và còn 12,63% năm 2023 (116/918 DN), tương ứng mức giảm 1,88% trong năm 2022 và giảm tiếp 0,95% trong năm 2023.

2. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp nào có tốc độ tăng trưởng dư nợ cao nhất tại chi nhánh giai đoạn 2021 - 2023?
Khách hàng doanh nghiệp FDI có tốc độ tăng trưởng cao nhất: dư nợ tăng 304,55% trong năm 2022 (từ 22 tỷ đồng lên 89 tỷ đồng) và tiếp tục tăng 139,33% trong năm 2023 (đạt 213 tỷ đồng).

3. Tỷ suất tài chính nào của MB Bank - Chi nhánh Huế cho thấy sự cải thiện hiệu quả quản lý chi phí?
Tỷ suất chi phí trên doanh thu giảm dần qua các năm, từ 74,6% (năm 2021) xuống 72,2% (năm 2022) và đạt 70,6% (năm 2023), góp phần đưa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 25,3% lên 29,4%.

4. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại chi nhánh phân bổ ra sao giữa ngắn hạn và trung dài hạn?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 2.762 tỷ đồng (2021) lên 3.517 tỷ đồng (2022) và 3.897 tỷ đồng (2023). Dư nợ trung dài hạn tăng chậm hơn, từ 1.213 tỷ đồng (2021) lên 1.305 tỷ đồng (2022) và 1.500 tỷ đồng (2023).

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm tỷ trọng tín dụng KHDN tại MB Bank - Chi nhánh Huế?
Nguyên nhân xuất phát từ chính sách thẩm định tín dụng thận trọng của ngân hàng, sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các TCTD khác trên địa bàn, danh mục sản phẩm chưa đa dạng, và chi nhánh chưa khai thác hiệu quả tệp khách hàng doanh nghiệp sẵn có đang mở tài khoản giao dịch nhưng chưa vay vốn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và pháp lý về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 tại MB Bank - Chi nhánh Huế, tác giả đã làm rõ thực trạng tăng trưởng quy mô tín dụng song song với việc nhận diện sự sụt giảm về tỷ trọng dư nợ KHDN và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng vay vốn. Các nhóm giải pháp từ tối ưu quy trình, nâng cao chất lượng cán bộ đến khai thác dữ liệu khách hàng hiện hữu được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp góc nhìn thực chứng hữu ích cho công tác quản trị tín dụng doanh nghiệp tại địa phương.