Luận văn thạc sĩ: Hoạt động ban hành VBQPPL về đất đai tại tỉnh Thanh Hóa

Tài liệu nghiên cứu Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2023

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh hoạt động ban hành văn bản QPPL đất đai Thanh Hóa

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai là một nhiệm vụ trọng tâm, quyết định đến hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai. Tại Thanh Hóa, một tỉnh có diện tích lớn và dân số đông, công tác này càng có ý nghĩa quan trọng, góp phần thể chế hóa đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, đồng thời giải quyết những vấn đề thực tiễn phát sinh tại địa phương. Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (HĐND) và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (UBND) ban hành là công cụ pháp lý trực tiếp điều chỉnh các quan hệ đất đai, từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đến giao đất, cho thuê đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Luận văn thạc sĩ luật học về chủ đề này đã cung cấp một cơ sở lý luận vững chắc và phân tích sâu sắc thực tiễn, làm rõ khái niệm, đặc điểm và quy trình của hoạt động lập pháp này. Các văn bản này, chủ yếu là nghị quyết của HĐND tỉnhquyết định của UBND tỉnh, có vai trò cụ thể hóa các quy định của pháp luật trung ương như Luật Đất đai 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh. Hiệu quả của hoạt động này không chỉ đo bằng số lượng văn bản được ban hành mà còn ở hiệu lực và hiệu quả văn bản pháp luật trên thực tế, khả năng giải quyết xung đột, thúc đẩy phát triển và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và đặc điểm văn bản pháp luật đất đai tại địa phương

Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai là văn bản chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền ban hành văn bản QPPL, hình thức và trình tự do pháp luật quy định. Theo Luận văn, đặc điểm nổi bật của các văn bản này là tính cụ thể hóa, nhằm chi tiết hóa các quy định của trung ương để áp dụng vào điều kiện thực tế của Thanh Hóa. Chúng có phạm vi hiệu lực không gian giới hạn trong địa bàn tỉnh và phải đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật quốc gia. Đây là công cụ pháp lý quan trọng để quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

1.2. Ý nghĩa của công tác xây dựng pháp luật ở địa phương

Hoạt động ban hành VBQPPL về đất đai có ý nghĩa chiến lược. Thứ nhất, nó đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, đưa các quy định của pháp luật đất đai vào đời sống. Thứ hai, các văn bản này tạo hành lang pháp lý để khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Thứ ba, đây là cơ sở để thực hiện giám sát việc ban hành văn bản và thi hành pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Công tác xây dựng pháp luật ở địa phương hiệu quả sẽ góp phần ổn định chính trị và phát triển bền vững.

II. Thực trạng pháp luật đất đai tại Thanh Hóa và các thách thức

Việc phân tích thực trạng pháp luật đất đai tại Thanh Hóa cho thấy hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Kể từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 có hiệu lực, công tác này đã đi vào nề nếp, hệ thống văn bản được ban hành tương đối đầy đủ, kịp thời, bám sát yêu cầu quản lý và thực tiễn địa phương. Các nghị quyết của HĐND tỉnhquyết định của UBND tỉnh đã góp phần quan trọng vào việc ổn định thị trường bất động sản, thúc đẩy tích tụ đất đai cho nông nghiệp công nghệ cao và giải quyết các vấn đề về bồi thường, tái định cư. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra nhiều hạn chế và thách thức. Một số văn bản còn mang tính hình thức, chưa thực sự khả thi hoặc có sự chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản của trung ương. Quy trình ban hành văn bản pháp luật đôi khi còn chậm, chưa theo kịp sự biến động của các quan hệ xã hội. Năng lực của đội ngũ tham mưu, soạn thảo còn hạn chế, dẫn đến chất lượng một số dự thảo chưa cao. Việc lấy ý kiến nhân dân, một khâu quan trọng để đảm bảo tính dân chủ và thực tiễn, đôi khi còn chưa được thực hiện hiệu quả. Những bất cập này đòi hỏi cần có các giải pháp hoàn thiện pháp luật một cách đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Phân tích các hạn chế còn tồn tại trong hoạt động lập pháp

Những hạn chế chính được chỉ ra bao gồm chất lượng văn bản chưa đồng đều, một số quy định còn chung chung, khó áp dụng. Tồn tại tình trạng văn bản ban hành chậm so với yêu cầu thực tiễn, gây ra khoảng trống pháp lý. Bên cạnh đó, công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến việc các văn bản hết hiệu lực hoặc mâu thuẫn vẫn tồn tại. Việc giám sát việc ban hành văn bản và hậu kiểm tra chưa thực sự phát huy hiệu quả, khiến một số quy định trái luật chậm được phát hiện và xử lý.

2.2. Nguyên nhân của những bất cập trong pháp luật đất đai địa phương

Nguyên nhân của các hạn chế mang cả tính khách quan và chủ quan. Về khách quan, hệ thống pháp luật đất đai của trung ương thường xuyên thay đổi, tạo áp lực lớn cho địa phương trong việc cập nhật, sửa đổi. Các quan hệ đất đai ngày càng phức tạp, vượt ra ngoài các dự báo khi xây dựng luật. Về chủ quan, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Kinh phí dành cho công tác xây dựng pháp luật ở địa phương còn eo hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong quá trình soạn thảo đôi khi chưa chặt chẽ, dẫn đến xung đột lợi ích hoặc quan điểm.

III. Phương pháp xác định thẩm quyền ban hành văn bản QPPL đất đai

Một trong những nguyên tắc nền tảng của nhà nước pháp quyền là các cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì pháp luật cho phép. Do đó, việc xác định đúng thẩm quyền ban hành văn bản QPPL là yêu cầu tiên quyết để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh HóaỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực đất đai. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết để quy định chi tiết các điều khoản được luật giao, quyết định các biện pháp, chính sách đặc thù của địa phương. Trong khi đó, UBND tỉnh ban hành Quyết định để quy định chi tiết văn bản cấp trên và tổ chức thi hành pháp luật. Việc tuân thủ nghiêm ngặt thẩm quyền về cả nội dung và hình thức không chỉ đảm bảo hiệu lực và hiệu quả văn bản pháp luật mà còn ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, ban hành văn bản trái luật, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và môi trường đầu tư kinh doanh. Đây là yếu tố cốt lõi trong công tác xây dựng pháp luật ở địa phương.

3.1. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong lĩnh vực đất đai

HĐND tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL dưới hình thức Nghị quyết để quyết định các vấn đề quan trọng như: thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quyết định bảng giá đất; quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ liên quan đến đất đai phù hợp với điều kiện địa phương. Các nghị quyết của HĐND tỉnh là cơ sở pháp lý cao nhất ở địa phương, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân.

3.2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa trong quản lý đất đai

UBND tỉnh ban hành Quyết định để cụ thể hóa các quy định trong luật, nghị định, thông tư và nghị quyết của HĐND cùng cấp. Thẩm quyền này bao gồm việc ban hành các quy định chi tiết về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước về đất đai. Các quyết định của UBND tỉnh đóng vai trò triển khai, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật trên thực tế.

IV. Hướng dẫn quy trình ban hành văn bản pháp luật đất đai chuẩn

Quy trình ban hành văn bản pháp luật là một chuỗi các hoạt động chặt chẽ, được pháp luật quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng và tính hợp pháp của văn bản. Tại Thanh Hóa, quy trình này tuân thủ theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015. Quy trình bắt đầu từ khâu lập đề nghị xây dựng văn bản, soạn thảo, lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động, thẩm định của Sở Tư pháp, thẩm tra của các Ban thuộc HĐND, và cuối cùng là xem xét, thông qua tại kỳ họp HĐND hoặc phiên họp UBND. Mỗi bước trong quy trình đều có vai trò quan trọng. Giai đoạn soạn thảo đòi hỏi chuyên môn sâu, giai đoạn lấy ý kiến đảm bảo tính dân chủ, còn giai đoạn thẩm định, thẩm tra là "bộ lọc" pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng, đảm bảo tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật. Luận văn nhấn mạnh, việc tuân thủ nghiêm túc quy trình ban hành văn bản pháp luật là yếu tố quyết định đến hiệu lực và hiệu quả văn bản pháp luật, hạn chế tối đa việc ban hành các văn bản kém chất lượng, không khả thi hoặc trái luật. Đây là một trong những giải pháp trọng tâm để nâng cao công tác xây dựng pháp luật ở địa phương.

4.1. Các bước xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh Thanh Hóa

Quy trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh bao gồm nhiều bước: UBND tỉnh trình đề nghị xây dựng nghị quyết; Thường trực HĐND xem xét, quyết định; cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo; lấy ý kiến góp ý rộng rãi; Sở Tư pháp thẩm định; UBND tỉnh trình dự thảo ra HĐND; các Ban của HĐND thẩm tra; HĐND tỉnh thảo luận và biểu quyết thông qua. Quy trình này đảm bảo sự tham gia của cả cơ quan hành pháp và cơ quan dân cử.

4.2. Trình tự ban hành quyết định của UBND tỉnh Thanh Hóa

Đối với quyết định của UBND tỉnh, quy trình bao gồm: cơ quan chuyên môn lập đề nghị xây dựng quyết định; soạn thảo dự thảo; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan; Sở Tư pháp thẩm định dự thảo. Sau khi có báo cáo thẩm định, cơ quan soạn thảo chỉnh lý dự thảo và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chủ tịch UBND tỉnh thay mặt tập thể ký ban hành. Quy trình này mang tính hành chính, đòi hỏi sự nhanh nhạy và chuyên nghiệp.

V. Bí quyết đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật đất đai hiệu quả

Từ việc phân tích sâu sắc cơ sở lý luậnthực trạng pháp luật đất đai tại Thanh Hóa, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện pháp luật mang tính toàn diện và khả thi. Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung nội dung các văn bản cụ thể mà còn hướng đến việc cải thiện toàn bộ quy trình và các yếu tố bảo đảm cho hoạt động ban hành VBQPPL. Nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm: hoàn thiện cơ sở pháp lý về quy trình, nâng cao năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc ban hành văn bản, và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay, nâng cao chất lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của tỉnh. Những kiến nghị lập pháp cụ thể không chỉ có giá trị đối với Thanh Hóa mà còn là kinh nghiệm tham khảo cho các địa phương khác trong quá trình hoàn thiện công tác xây dựng pháp luật ở địa phương.

5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ và tăng cường phối hợp liên ngành

Giải pháp then chốt là đầu tư vào con người. Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo, thẩm định văn bản cho đội ngũ cán bộ pháp chế tại các sở, ngành. Đồng thời, phải xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định (Sở Tư pháp) và các cơ quan liên quan khác để giải quyết các mâu thuẫn, xung đột ngay từ giai đoạn dự thảo, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ.

5.2. Đổi mới quy trình lấy ý kiến và tăng cường tính minh bạch

Cần đa dạng hóa các hình thức lấy ý kiến, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và góp ý cho dự thảo. Mọi ý kiến góp ý phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu một cách công khai, minh bạch. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng văn bản mà còn tăng cường sự đồng thuận xã hội khi văn bản được ban hành, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả văn bản pháp luật trên thực tế.

5.3. Các kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật

Luận văn đưa ra các kiến nghị lập pháp cụ thể, đề nghị HĐND và UBND tỉnh xem xét ban hành mới hoặc sửa đổi một số văn bản liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng, cơ chế tích tụ đất đai, và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Các kiến nghị này bám sát thực trạng pháp luật đất đai tại Thanh Hóa, hướng tới mục tiêu tháo gỡ các vướng mắc, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

16/07/2025
Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai tại thanh hoá luận văn thạc sỹ luật

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Lý luận về hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai. Thực trạng hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyên địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai tại Thanh Hóa. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai tại Thanh Hóa.

CHUONG 1 - LY LUAN VE HOAT DONG BAN HANH VAN BAN QUY PHAM PHAP LUAT CUA CHINH QUYEN DIA PHUONG CAP TINH TRONG LINH VUC DAT DAI 1. Khái quát về VBQPPL địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất dai 1. Khái niệm VBQPPL Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội có mối liên hệ mật thiết, tồn tại, ra đời và phát triển cùng nhau. Trong lịch sử nhà nước thường xuyên sử dụng ba hình thức pháp luật là: tập quán pháp, tiền lệ pháp và VBQPPL.

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức tiễn bộ và hiện đại nhất được sử dụng ở tất cả các quốc gia, nhà nước hiện nay. Nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật và ngược lại, pháp luật chỉ hình thành, phát triển và phát huy hiệu lực bằng con đường nhà nước. Pháp luật đã trở thành công cụ có hiệu lực nhất để đưa xã hội vào vòng “trật tự” phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị. Giai cấp thống trị sử dụng nhiều hình thức khác nhau đề thể hiện ý chí của mình thành pháp luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.

Trong đó, VBQPPL được coi là hình thức tiến bộ, chủ yếu nhất của pháp luật xã hội chủ nghĩa vì nó có những ưu thế mà tập quán pháp và tiền lệ pháp không có được [9, tr65-66]. Việc xác định thế nào là một văn bản quy phạm pháp luật là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng về cả mặt lý luận cũng như thực tiễn và đã được tranh luận trong nhiều sách báo khoa học pháp lý của nước ta. Theo quy định tại Điều I Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, VBQPPL được định nghĩa như sau: “Van ban quy pham phap luat la văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyên, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này. Văn bản có chứa quy phạm, pháp luật nhưng được ban hành không đúng thẩm quyên, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật”.

So sánh định nghĩa trên đây với định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật trong Luật Ban hành VBQPPL năm 2008 có thể thấy rằng, về cơ bản, định nghĩa vẫn kế thừa nội dung chính của định nghĩa trong Luật năm 2008, đồng thời bổ sung, hoàn thiện cho đầy đủ và chính xác hơn, nhằm phân biệt VBQPPL với các loại văn bản khác. Đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh Các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Hiến pháp năm 2013 gồm có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân được được tô chức phù hợp với đặc điểm các đơn vị hành chính hiện nay. Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 đã thống nhất khái niệm VBQPPL của HĐND và UBND vào định nghĩa VBQPPL nói chung. Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh chính là các văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được chính quyền cấp tỉnh ban hành theo đúng thâm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

VBQPPL của chính quyền cấp tỉnh, bên cạnh các đặc điểm của VBQPPL nói chung, có một số điểm riêng như: Thứ nhất, VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh phần lớn là loại văn bản cụ thể hoá các quy định pháp luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Về mặt lý luận và thực tiễn, các cơ quan Nhà nước ở trung ương không thê ban hành được một hệ thống pháp luật phù hợp với tất cả các yêu cầu và đặc điểm của mỗi địa phương trên toàn quốc. Mỗi địa phương lại có những đặc điểm, điều kiện riêng về địa lý, dân cư, kinh tế xã hội. Chính vì vậy, để phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi địa phương, trên cơ sở các quy định của cơ quan nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương sẽ ban hành VBQPPL để cụ thể hoá cho phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của địa phương.

Đây là đặc điểm phù hợp với tình hình thực tiễn quản lý nhà nước. Trong điều kiện như vậy, yêu cầu đặt ra với hệ thống pháp luật là cần có những văn bản với giá trị pháp lý khác nhau thì mới đáp ứng được yêu cầu của xã hội đang hàng ngày biến động. Việc trao quyền cho các cấp chính quyền địa phương là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện địa phương mình là hợp lý, sát với yêu cầu thực tiễn, từng bước ồn định, điều chỉnh các quan hệ xã hội nảy sinh trong thực tiễn quản lý ở địa bàn địa phương. Nhiệm vụ của các chính quyền địa phương là hướng dẫn, thi hành Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên là một nhiệm vụ tất yếu.

Thứ hai, VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh không áp dụng, điều chỉnh ngoài phạm vi địa phương đó. Chính quyền địa phương các cấp là chủ thể của quản lý nhà nước ở địa phương đó. Trong phạm vi quyền hạn, chức năng, địa bàn quản lý được pháp luật giao cho, chính quyền địa phương phải có trách nhiệm áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành cho Hiến pháp, luật được thực thi tại địa phương và hoạt động ban hành VBQPPL của chính quyền địa phương luôn gắn với các hoạt động quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc địa bàn của mình. Chính quyền địa phương ngoài việc việc triển khai, bảo đảm cho các cơ quan, tô chức và cá nhân trên địa bàn mình thực hiện đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, cá nhân và tô chức, ban hành các chính sách phù hợp đề thúc đây phát triển kinh tế - xã hội, đời sống an sinh xã hội còn có trách nhiệm bảo đảm cơ quan, tô chức và cá nhân thực hiện các nghĩa vụ theo luật quy định; không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tô chức, cá nhân khác.

Chính vì vậy, chính quyền địa phương cần có chức năng, nhiệm vụ chủ động ban hành VBQPPL phù hợp với tình hình địa phương, phù hợp với các văn bản cấp trên nhằm quản lý nhà nước tại địa phương. Với những quan hệ xã hội mới phát sinh mà chưa được điều chỉnh bởi VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên thì chính quyền địa phương căn cứ vào chức năng, quyền hạn của mình theo luật định chủ động ban hành VBQPPL phù hợp đề điều chỉnh các quan hệ ấy. VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực to lớn để phát triển đất nước, là tư liệu sản xuất đặc biệt tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động phát triển kinh tế, đời sống xã hội. Các chủ trương, chính sách pháp luật về đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, tác động đến mọi mặt đời sống, sản xuất, đến từng người dân, doanh nghiệp thu hút sự quan tâm rất lớn của xã hội.

Với tầm quan trọng, ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội của chính sách, pháp luật đất đai đối với phát triển đất nước, trong thời gian vừa qua Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành và các địa phương luôn quan tâm đến việc hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về đất đai. Theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, HĐND ban hành VBQPPL dưới hình thức Nghị quyết, UBND ban hành VBQPPL dưới hình thức Quyết định. VBQPPL của chính quyền địa phương trong lĩnh vực đất đai là hệ thống các VBQPPL bao phủ toàn bộ những vấn đề đất đai của địa phương như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; công tác cải cách thủ tục hành chính đất đai; giả đất; giao dat, cho thué dat, chuyén muc dich su dung đất; thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng: tài chính đất đai; vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất đai; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai; đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giây chứng nhận; quyền của người sử dụng đất; chế độ sử dụng đất:. 10 VBQPPL của chính quyền địa phương cấp tỉnh có vai trò quan trọng hàng đầu trong công tác quản lý nhà nước, điều chỉnh những vấn đề thực tiễn, góp phần ồn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương đó.

VBQPPL được hình thành là cả một quy trình rất nhiều công đoạn khác nhau với sự phối hợp của cơ quan nhà nước tại địa phương. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai 1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai Trong hoạt động quản lý nhà nước, các chủ thể có thẩm quyền đều dùng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng được xác định. Để thực hiện các tác động này cần thông qua các giai đoạn và phương tiện pháp lý đặc thù gọi là cơ chế điều chỉnh pháp luật.

Cơ chế này gồm 04 giai đoạn: giai đoạn đầu tiên là xây dựng và ban hành các QPPL; giai đoạn thứ hai là áp dụng pháp luật; giai đoạn thứ ba là xuất hiện các quan hệ pháp luật; giai đoạn thứ tư là các chủ thể của mình bằng hành vi thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý trên thực tế. Như vậy, hoạt động ban hành VBQPPL của nhà nước nói chung, cua địa phương cấp tỉnh nói riêng trong lĩnh vực đất đai là một hoạt động có tính chất dẫn đạo, quyết định không nhỏ đến hiệu lực và hiệu quả của cơ chế điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ