Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là địa phương có quy mô diện tích tự nhiên rộng thứ 3 và dân số đông thứ 5 tại Việt Nam. Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đất đai luôn giữ vai trò là nguồn lực kinh tế đặc biệt quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu và là nền tảng để phát triển kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm, dễ phát sinh các điểm nóng khiếu kiện nếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương còn bất cập. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong lĩnh vực đất đai, nhằm khắc phục triệt để tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo với hệ thống pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy trình xây dựng, ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lập quy. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai tại Thanh Hóa trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020, gắn liền với việc thực thi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Luật Đất đai năm 2013. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý, hướng tới mục tiêu 100% văn bản ban hành đúng thẩm quyền, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và thúc đẩy khai thác tối đa nguồn lực tài chính từ quỹ đất địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của công trình dựa trên 2 lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Lý thuyết về cơ chế điều chỉnh pháp luật. Theo nguyên lý Nhà nước pháp quyền, quyền lực nhà nước được tổ chức thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ giữa các cơ quan, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật. Cơ chế điều chỉnh pháp luật vận hành thông qua chuỗi 4 giai đoạn logic khép kín: xây dựng và ban hành quy phạm pháp luật; áp dụng pháp luật; hình thành các quan hệ pháp luật cụ thể; các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý trên thực tế.

Mô hình nghiên cứu phân tích văn bản quy phạm pháp luật địa phương qua 4 khái niệm trung tâm: thẩm quyền lập quy của chính quyền địa phương cấp tỉnh; tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung luật định; và hiệu quả tác động xã hội của văn bản. Hệ thống lý luận vận dụng mô hình đánh giá đa chiều dựa trên 4 tiêu chí chuẩn mực: tiêu chí chính trị, tiêu chí pháp lý, tiêu chí khoa học và tiêu chí kinh tế tài chính, giúp xác định chuẩn xác giá trị thực tiễn của từng quy phạm được ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tin cậy, thu thập từ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, cùng các báo cáo tổng kết thi hành pháp luật trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 85 văn bản quy phạm pháp luật tiêu biểu điều chỉnh trực tiếp các mối quan hệ đất đai trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu theo chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các nhóm văn bản có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống nhân dân, bao gồm: bảng giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và tích tụ tập trung đất đai.

Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm phương pháp phân tích luật học, phương pháp so sánh pháp lý, phương pháp thống kê xã hội học và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học; vừa mổ xẻ chính xác kỹ thuật lập quy và sự tương thích của văn bản địa phương với luật cấp trên, vừa đo lường được chi phí tuân thủ cùng mức độ tác động kinh tế xã hội của chính sách trên địa bàn tỉnh trong suốt timeline nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực chứng giai đoạn 2015 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu ban hành văn bản quy phạm pháp luật có sự chênh lệch lớn giữa hai cơ quan quyền lực cấp tỉnh. Trong tổng số 85 văn bản được khảo sát, có khoảng 80% là Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để thực hiện chức năng quản lý, chấp hành, trong khi chỉ gần 20% là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thứ hai, việc thể chế hóa cơ chế đặc thù đạt hiệu quả đột phá, tiêu biểu là việc ban hành Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2019 về chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025. Chính sách này đã tạo tiền đề giúp diện tích đất tích tụ toàn tỉnh tăng trưởng hơn 30% sau 2 năm thực hiện.

Thứ ba, công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai được chuẩn hóa rõ rệt nhờ Quyết định số 3530/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 09 năm 2017 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, giúp giảm khoảng 15% số vụ việc tồn đọng kéo dài trên địa bàn.

Thứ tư, vẫn tồn tại khoảng 10% đến 15% văn bản quy phạm pháp luật phải điều chỉnh tiến độ xây dựng hoặc lúng túng trong khâu tổ chức lấy ý kiến nhân dân, chủ yếu do sự phối hợp liên ngành giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan chuyên môn chưa thực sự chặt chẽ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy và nỗ lực tuân thủ quy trình lập quy theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Tuy nhiên, những hạn chế phát sinh là do hệ thống pháp luật đất đai cấp trung ương liên tục sửa đổi, bổ sung, dẫn đến việc địa phương bị động trong việc rà soát và thay thế văn bản. Khi so sánh với kết quả nghiên cứu tại một số tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tỷ lệ văn bản chậm ban hành quy định chi tiết tại Thanh Hóa thấp hơn khoảng 5%, phản ánh năng lực chủ động tương đối tốt của chính quyền cấp tỉnh.

Các dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan qua 2 dạng hiển thị: Biểu đồ hình cột thể hiện biến động số lượng văn bản ban hành qua từng năm từ 2015 đến 2020, và Bảng tổng hợp đối chiếu mức độ tuân thủ 7 bước quy trình lập quy theo từng lĩnh vực chuyên sâu. Kết quả thảo luận khẳng định rằng một văn bản pháp luật đất đai chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi bảo đảm tỷ lệ đồng thuận trên 90% từ các tổ chức và người dân chịu sự tác động trực tiếp của chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai tại tỉnh Thanh Hóa, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình lập đề nghị và soạn thảo văn bản. Ủy ban nhân dân tỉnh cần giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp ngay từ bước điều tra, khảo sát thực tế, phấn đấu cắt giảm tối thiểu 20% thời gian xây dựng dự thảo nhưng vẫn bảo đảm chất lượng nội dung. Thời gian thực hiện từ năm 2022 đến năm 2024.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác thẩm định và thẩm tra pháp lý. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần tăng cường năng lực chuyên môn của Ban Pháp chế HĐND và Sở Tư pháp, bảo đảm 100% dự thảo văn bản đất đai được thẩm định đúng thời hạn và đạt chuẩn kỹ thuật lập pháp trước khi trình ban hành. Đơn vị chủ trì là Sở Tư pháp và Ban Pháp chế HĐND tỉnh, triển khai định kỳ hàng năm.

Thứ ba, mở rộng tham vấn cộng đồng và đẩy mạnh chuyển đổi số trong lấy ý kiến nhân dân. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cần hoàn thiện hệ thống đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin điện tử, ứng dụng mạng xã hội và nền tảng số để tăng ít nhất 35% tỷ lệ tham gia góp ý từ các hiệp hội doanh nghiệp và người dân. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, đào tạo và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng soạn thảo chuyên sâu cho 95% cán bộ tham mưu tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện và các sở, ngành liên quan, hoàn thành mục tiêu trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan dân cử và cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, cùng chính quyền tại 27 đơn vị cấp huyện có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để chuẩn hóa quy trình ban hành hơn 50 văn bản quy phạm và quyết định hành chính mỗi năm.

Thứ hai, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xây dựng pháp luật, tư pháp và tài nguyên môi trường. Các chuyên viên tham mưu có thể áp dụng các tiêu chí đánh giá và kỹ năng lập quy được phân tích trong luận văn để nâng cao năng lực thẩm định, giảm thiểu 100% rủi ro sai phạm về mặt thẩm quyền và thể thức.

Thứ ba, các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học ngành Luật học. Đề tài cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng phong phú và khung lý thuyết toàn diện, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu chuyên sâu về Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Thứ tư, cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng đất. Các nhà đầu tư tại các khu kinh tế, khu công nghiệp có thể hiểu rõ quyền và nghĩa vụ theo quy định địa phương, nâng cao khả năng tiếp cận đất đai an toàn trong hơn 90% các giao dịch bất động sản và dự án đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào ở cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đất đai? Theo quy định tại Điều 4 và Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, chỉ có 2 cơ quan là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định. Các cơ quan chuyên môn như Sở Tài nguyên và Môi trường không có thẩm quyền ban hành loại văn bản này.

Tỉnh Thanh Hóa đã ban hành chính sách đột phá nào về tích tụ đất đai phục vụ nông nghiệp? Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 192/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 10 năm 2019 về chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai đến năm 2025. Chính sách này đã tạo hành lang pháp lý an toàn, giúp nâng quy mô diện tích sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tăng thêm hơn 30% tại các địa phương.

Quy trình ban hành quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm mấy bước? Quy trình gồm 7 bước chặt chẽ theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: lập đề nghị, kiểm tra đề nghị, Chủ tịch UBND thông qua, soạn thảo, lấy ý kiến cơ quan và người dân, Sở Tư pháp thẩm định, và tập thể UBND xem xét thông qua để Chủ tịch UBND ký ban hành.

Tiêu chí nào giữ vai trò quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật đất đai? Nghiên cứu áp dụng 4 tiêu chí gồm chính trị, pháp lý, khoa học và kinh tế tài chính. Trong đó, tiêu chí pháp lý giữ vai trò then chốt bảo đảm 100% văn bản hợp hiến, hợp pháp, còn tiêu chí kinh tế bảo đảm giảm tối đa chi phí tuân thủ cho hơn 90% đối tượng áp dụng.

Tại sao việc bảo đảm quyền sử dụng đất an toàn lại thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển? Theo mục tiêu phát triển bền vững và Luật Đất đai năm 2013, bảo vệ quyền sử dụng đất an toàn giúp người dân và doanh nghiệp an tâm đầu tư, thế chấp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện cho thị trường bất động sản minh bạch, đóng góp tới 20% nguồn thu ngân sách địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò dẫn đạo của văn bản quy phạm pháp luật trong công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh.
  • Đánh giá thực chứng 85 văn bản quy phạm pháp luật tại Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020, khẳng định tỷ lệ bảo đảm tính hợp hiến và hợp pháp đạt 100%.
  • Phân tích chi tiết 4 nhóm yếu tố tác động và vận dụng 4 tiêu chí đánh giá chất lượng lập quy tại tỉnh có quy mô diện tích đứng thứ 3 cả nước.
  • Nhận diện các nút thắt trong khâu phối hợp liên ngành, đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với mục tiêu cắt giảm 20% thời gian xây dựng dự thảo.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của thể chế đất đai trong việc giảm 15% khiếu kiện tồn đọng và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn vững chắc cho hoạt động lập quy tại chính quyền địa phương. Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025, tỉnh Thanh Hóa cần nhanh chóng số hóa toàn diện quy trình lấy ý kiến nhân dân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp chế. Hãy khai thác ngay các kiến giải từ luận văn để xây dựng hệ thống thể chế quản lý đất đai minh bạch, hiện đại và hiệu quả!