Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh đã trở thành công cụ quan trọng nhằm kích cầu tiêu dùng nội địa và thúc đẩy ngành du lịch phát triển. Tại Việt Nam, sau giai đoạn triển khai thí điểm theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính từ năm 2011, công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, giai đoạn 2016-2018 ghi nhận số lượt khách quốc tế tiếp cận quy trình hoàn thuế vẫn còn khiêm tốn, chỉ chiếm tỷ lệ khoảng dưới 2% trên tổng lượng khách quốc tế nhập cảnh có hoạt động mua sắm, với tổng số tiền hoàn thuế đạt hàng chục tỷ đồng mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong cơ chế vận hành, sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp bán hàng, cũng như sự hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cửa khẩu quốc tế. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoàn thuế cho người nước ngoài; phân tích thực trạng công tác quản lý của Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ áp dụng từ năm 2019 nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào hệ thống các điểm hoàn thuế tại các cảng hàng không quốc tế trọng điểm thuộc quản lý của Tổng cục Hải quan, tiêu biểu như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh và hệ thống cảng biển quốc tế. Về mặt thực tiễn, việc tối ưu hóa quy trình quản lý hoàn thuế không chỉ hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính xuống dưới 10 phút cho mỗi lượt khách mà còn góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng doanh thu bán lẻ du lịch từ 15% đến 20% mỗi năm theo tinh thần Nghị quyết số 103/NQ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý thuế hiện đại, nguyên tắc điểm đến trong thu thuế gián thu quốc tế và lý thuyết quản trị công mới. Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13, thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong lãnh thổ quốc gia. Do đó, việc hoàn thuế đối với hàng hóa do người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh thực chất là việc áp dụng mức thuế suất 0% tương tự như hàng hóa xuất khẩu, bảo đảm tính trung lập của thuế và tránh đánh thuế hai lần.

Mô hình nghiên cứu quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài được xây dựng trên cơ chế vận hành đa chủ thể gồm 4 mắt xích chính: Cơ quan Hải quan (chịu trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, xác nhận tờ khai và quản lý rủi ro), Cơ quan Thuế (quản lý doanh nghiệp bán hàng và phát hành hóa đơn), Doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế (tiếp nhận thông tin khách và xuất hóa đơn kiêm tờ khai) và Ngân hàng thương mại (đại lý chi trả tiền hoàn thuế). Nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn trả lại số tiền thuế gián thu mà khách nước ngoài đã nộp khi mua hàng hóa trong nội địa và mang theo người khi rời khỏi lãnh thổ.

Thứ hai, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế là chứng từ hợp pháp tích hợp thông tin nhận dạng cá nhân của người xuất cảnh, chi tiết chủng loại hàng hóa và số tiền thuế được khấu trừ.

Thứ ba, hạn mức hoàn thuế tối thiểu là điều kiện giá trị hóa đơn trong một ngày tại một cửa hàng, hiện quy định từ 2.000.000 VNĐ trở lên.

Thứ tư, quản lý rủi ro hải quan trong hoàn thuế là việc phân luồng kiểm tra thực tế hàng hóa dựa trên ngưỡng giá trị, cụ thể là hàng hóa có đơn giá từ 5.000.000 VNĐ trở lên hoặc tổng giá trị hồ sơ từ 20.000.000 VNĐ trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo nghiệp vụ định kỳ giai đoạn 2016-2018 của Cục Thuế Xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan, báo cáo của Tổng cục Thuế về số lượng doanh nghiệp tham gia bán hàng hoàn thuế, cùng các số liệu thống kê thu ngân sách nhà nước tại các Cục Hải quan địa phương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hồ sơ hoàn thuế phát sinh tại các chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế lớn trong giai đoạn 2016-2018 với hàng chục nghìn lượt giao dịch hoàn thuế thực tế, kết hợp khảo sát số liệu từ hơn 500 điểm bán lẻ của các doanh nghiệp đã đăng ký hệ thống hoàn thuế. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích tại các địa bàn trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Khánh Hòa) được lựa chọn vì tính chất quản lý tập trung và độ chính xác của cơ sở dữ liệu hải quan.

Các phương pháp phân tích cụ thể gồm: phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán tổng số tiền hoàn, số lượng hồ sơ và phí dịch vụ ngân hàng; phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều giữa các năm 2016, 2017 và 2018 để nhận diện xu hướng biến động; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá mối quan hệ giữa thể chế chính sách và hiệu quả thực thi; cùng phương pháp phân tích kinh nghiệm quốc tế (Singapore, Đài Loan, Australia) nhằm rút ra các bài học ứng dụng thực tế. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học và phản ánh trung thực toàn diện các khía cạnh định lượng lẫn định tính của công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016-2018 mang lại những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, quy mô hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định qua từng năm. Số tiền thuế thực tế hoàn trả cho khách du lịch quốc tế tăng trưởng bình quân trên 25% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2018. Tuy nhiên, nếu so sánh với tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu (đạt trên 100.000 tỷ đồng mỗi năm) và tốc độ tăng trưởng hơn 20% lượng khách quốc tế đến Việt Nam cùng thời kỳ, quy mô hoàn thuế hiện tại vẫn ở mức khiêm tốn.

Thứ hai, mạng lưới doanh nghiệp tham gia bán hàng hoàn thuế có sự phân bố không đồng đều về mặt địa lý. Thống kê cho thấy hơn 80% số lượng cửa hàng bán hàng hoàn thuế tập trung tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các địa bàn du lịch trọng điểm khác như Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc chỉ chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số điểm bán hàng đăng ký, làm giảm cơ hội mua sắm và hoàn thuế của du khách tại các vùng kinh tế du lịch biển.

Thứ ba, thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế tại quầy kiểm tra hải quan sân bay còn kéo dài, dao động từ 15 đến 25 phút cho mỗi lượt hành khách vào giờ cao điểm. Tỷ lệ hồ sơ phải thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa chiếm khoảng 30% đến 40% tổng số hồ sơ tiếp nhận, chủ yếu do áp dụng ngưỡng kiểm tra cố định (hàng trên 5.000.000 VNĐ hoặc hóa đơn trên 20.000.000 VNĐ) mà chưa có hệ thống phân luồng rủi ro tự động hóa cao.

Thứ tư, cơ chế trích phí dịch vụ đại lý hoàn thuế cho các ngân hàng thương mại (ở mức khoảng 15% trên tổng số tiền thuế được hoàn) chưa bảo đảm tính hấp dẫn kinh tế. Chi phí thuê mặt bằng quầy giao dịch tại các sảnh cách ly sân bay quốc tế ở mức cao, khiến nhiều ngân hàng thương mại gặp khó khăn trong việc bù đắp chi phí vận hành, dẫn đến sự thiếu hụt các điểm chi trả tiền mặt và quầy phục vụ 24/7.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc hạ tầng công nghệ thông tin giữa cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế và doanh nghiệp bán hàng chưa được tích hợp thời gian thực (real-time data sharing). Doanh nghiệp bán hàng vẫn phải lập hóa đơn kiêm tờ khai bằng bản giấy, khiến công chức hải quan tại cửa khẩu mất nhiều thời gian nhập liệu và đối soát thủ công. Thêm vào đó, công tác tuyên truyền và chỉ dẫn quy trình hoàn thuế bằng đa ngôn ngữ tại các điểm tham quan, khách sạn và sân bay còn thiếu tính hệ thống.

So sánh với các nghiên cứu và thực tiễn quốc tế, Singapore và Australia đã hoàn toàn chuyển đổi sang hệ thống hoàn thuế điện tử e-Tax Refund và Tourist Refund Scheme (TRS). Tại Singapore, việc triển khai các kiosk quét tự động đã nâng tỷ lệ tự động hóa lên trên 85%, rút ngắn thời gian xử lý xuống dưới 3 phút/khách và cho phép hoàn tiền trực tiếp qua thẻ tín dụng quốc tế trong vòng 5 ngày làm việc.

Dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng thống kê diễn biến số thu thuế và số tiền hoàn thuế theo từng năm, kết hợp với biểu đồ hình cột phân bổ tỷ trọng doanh nghiệp hoàn thuế theo vùng miền. Cách trình bày này giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn quy trình và xu hướng chi tiêu thực tế của du khách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài của Tổng cục Hải quan, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai thực hiện:

Thứ nhất, hiện đại hóa và số hóa toàn diện quy trình hoàn thuế bằng việc xây dựng hệ thống hoàn thuế điện tử e-VAT Refund kết nối trực tiếp giữa Hải quan - Thuế - Doanh nghiệp bán lẻ - Ngân hàng. Lắp đặt hệ thống kiosk tự phục vụ tại các sân bay quốc tế để khách quét hộ chiếu và mã QR trên hóa đơn điện tử, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 5 phút/lượt khách trong lộ trình 2019-2022 do Tổng cục Hải quan chủ trì.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế chính sách và mở rộng phương thức chi trả tiền hoàn thuế. Bộ Tài chính cần nghiên cứu sửa đổi thông tư hướng dẫn, cho phép thí điểm mô hình hoàn thuế ngay tại điểm mua sắm trong nội đô (Downtown Tax Refund) và đa dạng hóa hình thức chi trả qua thẻ tín dụng quốc tế hoặc ví điện tử xuyên biên giới, giảm tỷ lệ chi trả bằng tiền mặt xuống dưới 20% trong giai đoạn 2020-2023.

Thứ ba, điều chỉnh cơ cấu tài chính và cơ chế khuyến khích đối với ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế. Tổng công ty Cảng hàng không và cơ quan quản lý cần có chính sách ưu đãi giá thuê mặt bằng quầy hoàn thuế tại khu cách ly sân bay, đồng thời nghiên cứu khung phí dịch vụ linh hoạt để tăng biên độ bù đắp chi phí vận hành cho ngân hàng thêm 3% đến 5%, bảo đảm duy trì quầy phục vụ liên tục 24/7.

Thứ tư, nâng cao năng lực kiểm soát và phòng chống gian lận thương mại qua ứng dụng quản lý rủi ro thông minh. Tổng cục Hải quan cần thiết lập bộ tiêu chí rủi ro tự động trên hệ thống thông tin, tự động cảnh báo các giao dịch hoàn thuế có tần suất bất thường hoặc hàng hóa giá trị cao trên 20.000.000 VNĐ, kết hợp đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nhận diện hóa đơn giả và phân biệt hàng thật - hàng giả cho công chức hải quan tại 100% các chi cục cửa khẩu quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, công chức, cán bộ lãnh đạo ngành Hải quan và cơ quan Thuế: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về quy trình kiểm soát nghiệp vụ, phương pháp phân tích rủi ro trong hoàn thuế gián thu và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại các cửa khẩu quốc tế.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách kinh tế và tài chính công tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Luận văn là cơ sở thực chứng để đánh giá tác động kinh tế của chính sách thuế, từ đó rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thúc đẩy mục tiêu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo Nghị quyết số 103/NQ-CP.

Thứ ba, ban điều hành các doanh nghiệp bán lẻ, trung tâm thương mại và ngân hàng thương mại: Giúp doanh nghiệp nắm vững quy định pháp lý, điều kiện tiêu chuẩn để đăng ký làm điểm bán hàng hoàn thuế, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh thu hút du khách quốc tế và nâng cao doanh thu bán lẻ thêm 20% đến 30%.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Thương mại quốc tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu quản lý thuế xuất nhập khẩu và kinh nghiệm đối sánh quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để người nước ngoài được hoàn thuế giá trị gia tăng khi xuất cảnh tại Việt Nam là gì? Hành khách mang hộ chiếu nước ngoài phải mua hàng tại các doanh nghiệp được cấp phép bán hàng hoàn thuế, có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế lập trong thời hạn 60 ngày tính đến ngày xuất cảnh, với tổng trị giá ghi trên hóa đơn mua tại 1 cửa hàng trong 1 ngày đạt tối thiểu từ 2.000.000 VNĐ trở lên và hàng hóa phải còn nguyên vẹn chưa qua tiêu dùng.

Ngưỡng kiểm tra thực tế hàng hóa hoàn thuế tại cửa khẩu hải quan được quy định như thế nào? Cán bộ hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các trường hợp: hàng hóa có đơn giá ghi trên hóa đơn từ 5.000.000 VNĐ trở lên cho mỗi đơn vị sản phẩm; tổng trị giá đề nghị hoàn thuế ghi trên các hóa đơn từ 20.000.000 VNĐ trở lên cho một lần xuất cảnh; hoặc các trường hợp có dấu hiệu rủi ro theo quyết định của lãnh đạo chi cục hải quan.

Mức phí dịch vụ mà ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế được hưởng là bao nhiêu? Theo quy định hiện hành, ngân hàng thương mại được hưởng mức phí dịch vụ tối đa bằng 15% trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn của người nước ngoài. Khoản phí này nhằm bù đắp chi phí vận hành quầy dịch vụ, nhân sự trực 24/7 và rủi ro tài chính khi ứng trước tiền hoàn trả cho hành khách tại sân bay.

Việc chuyển đổi sang hệ thống hoàn thuế điện tử mang lại lợi ích cụ thể gì so với quy trình thủ công? Ứng dụng hệ thống điện tử giúp cắt giảm thời gian làm thủ tục từ khoảng 20 phút xuống dưới 5 phút cho mỗi lượt khách, giảm thiểu trên 50% khối lượng giấy tờ thủ công, đồng thời ngăn chặn triệt để hành vi quay vòng hóa đơn nhờ cơ chế xác thực mã vạch dữ liệu tức thời giữa cơ quan Thuế và Hải quan.

Luận văn đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu nào có thể áp dụng tại Việt Nam? Nghiên cứu chỉ ra ba bài học giá trị: quy định chặt chẽ ngưỡng tuổi từ 16 tuổi trở lên và thời gian cư trú như Singapore; đa dạng hóa kênh chi trả hoàn tiền qua thẻ tín dụng quốc tế trong vòng 5 ngày như Australia; và cho phép hoàn thuế trực tiếp tại điểm mua sắm nội đô kèm chế tài xử phạt nghiêm minh như mô hình của Đài Loan.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với người nước ngoài xuất cảnh theo nguyên tắc điểm đến của thông lệ quốc tế.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng quản lý giai đoạn 2016-2018 tại Tổng cục Hải quan, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và sự mất cân đối mạng lưới điểm bán lẻ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào số hóa quy trình thông qua hệ thống e-VAT Refund và tối ưu hóa cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2019-2025 gắn liền với các mốc chỉ tiêu rút ngắn thời gian thông quan và gia tăng tỷ lệ chi trả không dùng tiền mặt.
  • Khẳng định chính sách hoàn thuế là đòn bẩy chiến lược giúp gia tăng chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản lý đồng bộ có tính ứng dụng thực tiễn cao cho ngành Hải quan. Bước tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cấp hạ tầng số. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các luận cứ và bảng biểu số liệu trong toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.