lời mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và phần phụ lục (gồm các văn bản của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội đã ban hành, nhằm minh hoạ cho những vấn đề đƣợc trình bày trong luận văn). 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn đã đƣợc hoàn thành với sự hƣớng dẫn tận tâm của cô giáo hƣớng dẫn – Tiến sĩ Vũ Thị Phụng và sự góp ý của các Thầy, Cô giáo Khoa Lƣu trữ học và Quản trị Văn phòng. Nhân dịp này, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi cũng luôn đƣợc Lãnh đạo Vụ Hành chính, Lãnh đạo Phòng Văn thƣ và các đồng nghiệp quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, trong quá trình lấy tƣ liệu cho luận văn, tôi nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, các chị Phòng Lƣu trữ, Văn phòng QH và Học viện Hành chính Quốc gia. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn vì sự giúp đỡ quý giá đó. Dù cố gắng rất nhiều, nhƣng đây là một đề tài có nội dung phức tạp, phạm vi nghiên cứu rộng, nên dù đã cố gắng rất nhiều, nhƣng chắc chắn luận văn của chúng tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, cần đƣợc tiếp tục trao đổi và hoàn thiện. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy, cô và các bạn.
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2003 Tác giả Đỗ Thị Thanh 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI VĂN BẢN HÌNH THÀNH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI VÀ VĂN PHÒNG QUỐC HỘI 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỐC HỘI VÀ VĂN PHÕNG QUỐC HỘI. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Quốc hội 1.
Chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội QH nƣớc ta là cơ quan đại diện của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất và là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, QH Việt Nam luôn đƣợc thừa nhận là cơ quan quyền lực nhà nƣớc cao nhất, là nơi tập trung tất cả quyền lực nhà nƣớc. Xuất phát từ vị trí là cơ quan đại diện của nhân dân, QH Việt Nam không phải là cơ quan lập pháp đơn thuần. Có thể nói tính đại diện của nhân dân, bản chất là cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nƣớc sẽ quyết định phƣơng thức hoạt động của QH.
QH Việt Nam không chỉ thực hiện hoạt động lập pháp mà còn thực hiện cả những hoạt động thuộc lĩnh vực hành pháp và tƣ pháp Điều 83, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) đã khẳng định: “QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức QH, các chức năng, nhiệm vụ của QH có thể khái quát nhƣ sau: a) Lập hiến và lập pháp: QH là cơ quan duy nhất có quyền ban hành hiến pháp và sửa đổi hiến pháp; ban hành luật và sửa đổi luật. Lập hiến và lập pháp là một trong những chức năng quan trọng của QH Việt Nam. Chức năng này đã đƣợc thể hiện xuyên suốt qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và Hiến pháp 1992.
Qua mỗi bản hiến pháp, chức năng lập pháp của QH đƣợc kế thừa, phát triển và ngày càng đƣợc làm rõ, quy định cụ thể hơn, đặc biệt là từ Hiến pháp 1992, về mặt pháp lý cũng nhƣ trên thực tế, quyền lập pháp của QH đang đƣợc tiếp tục hoàn thiện. b) Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước: +Về kinh tế – xã hội: QH quyết định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, những vấn đề quốc kế dân sinh; quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nƣớc. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Về tài chính tiền tệ: QH quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nƣớc, phân bổ ngân sách trung ƣơng và địa phƣơng, phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nƣớc; quy định sửa đổi và bãi bỏ các thứ thuế; + Về quốc phòng an ninh: QH quyết định những vấn đề hệ trọng của đất nƣớc nhƣ quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác nhằm bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; quyết định vấn đề đại xá; + Về đối ngoại: QH quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ƣớc quốc tế đã đƣợc ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nƣớc; + QH quyết định việc trƣng cầu ý dân c) Trong lĩnh vực tổ chức Nhà nước: + QH quyết định vấn đề tổ chức bộ máy Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng nhƣ: quy định tổ chức và hoạt động của QH, Chủ tịch nƣớc, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phƣơng; + QH quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ, cơ quan ngang Bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính, các đặc khu kinh tế; + QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nƣớc, Phó Chủ tịch nƣớc, Chủ tịch QH, các Phó Chủ tịch QH và các Uỷ viên UBTVQH, Thủ tƣớng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trƣởng Viện Kiểm sát nhân tối cao; + QH phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nƣớc về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tƣớng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng và các thành viên khác của Chính phủ; + QH bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ngƣời giữ các chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn; + QH bầu Uỷ ban thẩm tra tƣ cách Đại biểu QH và căn cứ vào báo cáo của Uỷ ban mà quyết định xác nhận tƣ cách đại biểu của QH. + QH quy định hàm, cấp trong các lực lƣợng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nƣớc khác; quy định huân chƣơng, huy chƣơng và danh hiệu vinh dự Nhà nƣớc.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + QH có quyền bãi bỏ các văn bản của Chủ tịch nƣớc, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát Nhân dân tối cao khi các văn bản đó trái vơí Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH; d) Giám sát các hoạt động của Nhà nước và việc tuân theo pháp luật: + QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nƣớc + QH thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo hiến pháp, luật và nghị quyết của QH; xét các báo cáo hoạt động của Chủ tịch nƣớc, UBTVQH, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao + QH thực hiện quyền giám sát tối cao thông qua hoạt động tại các kỳ họp QH, hoạt động của UBTVQH, HĐDT, các Uỷ ban của QH và các Đại biểu QH. Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nƣớc đƣợc hiểu là sự giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nƣớc cao nhất đối với toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của Nhà nƣớc. Đƣơng nhiên, theo sự phân công, phân cấp QH không thực hiện sự giám sát đối với những việc, đơn vị cụ thể trong toàn bộ bộ máy Nhà nƣớc. QH chỉ xem xét tính hợp hiến, hợp pháp của những hoạt động và các quyết định của các cơ quan Nhà nƣớc, hoặc căn cứ vào Nghị quyết của QH để đánh giá, nhận xét hoạt động của Chính phủ, các Bộ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Tuy nhiên, đối với những vấn đề mà cử tri quan tâm hoặc vụ việc tuy nhỏ, xảy ra ở địa phƣơng, nhƣng tính chất ảnh hƣởng rất nghiêm trọng thì QH cũng cần có ý kiến của mình để đảm bảo sự việc đƣợc kiểm soát ở cấp cao nhất và có ý nghĩa phòng ngừa trên phạm vi cả nƣớc. Nhƣ vậy, QH là cơ quan có vị trí đặc biệt quan trong trong hệ thống bộ máy Nhà nƣớc. Mọi vấn đề quan trọng của đất nƣớc đều do QH quyết định. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội Theo quy định của Hiến pháp 1992 và Luật tổ chức QH thì QH đƣợc hiểu là là một tổ chức tập thể của tất cả đại biểu QH.
Hiệu quả hoạt động của QH đƣợc bảo đảm bằng hiệu quả hoạt động của hai kỳ họp QH, hoạt động của UBTVQH, HĐDT, các Uỷ ban và đại biểu QH. Nhƣ vây, trong cơ cấu tổ chức của QH nƣớc ta, ngoài QH còn có các cơ quan của QH, đó là: - UBTVQH là cơ quan thƣờng trực của QH - HĐDT - Uỷ ban Pháp luật - Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; - Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; - Uỷ ban Về các vấn đề xã hội - Uỷ ban Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng - Uỷ ban Đối ngoại UBTVQH, HĐDT và các Uỷ ban của QH đều do QH thành lập và trực thuộc QH, có quy chế hoạt động thƣờng xuyên. Tính chất thƣờng xuyên của các các cơ quan này là điều kiện đảm bảo tính liên tục của các hoạt động của QH, khi bản thân QH không hoạt động thƣờng xuyên và bản thân đại biểu QH không mang tính chuyên nghiệp nhƣ nghị sỹ QH tại các quốc gia khác. Mặt khác, việc Hiến pháp 1992 quy định: HĐDT và các Uỷ ban có một số thành viên hoạt động theo chế độ chuyên trách là sự thể hiện cho xu hƣớng chuyên nghiệp hoá hoạt động đại biểu của một số đại biểu nhất định trong thời gian nhiệm kỳ.
Nhiệm kỳ hoạt động của các cơ quan này theo nhiệm kỳ của QH (nhiệm kỳ của QH đƣợc quy định là 05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của QH khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của QH khoá sau) a) Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: UBTVQH là cơ quan thƣờng trực của QH. Đây là một nét mang tính đặc thù của QH Việt Nam. Bởi vì xuất phát từ đặc điểm: QH Việt nam không hoạt động thƣờng xuyên (mỗi năm QH họp 02 lần). Vì vậy, QH phải có một cơ quan thƣờng trực để giải quyết những vấn đề trong thời gian QH không họp.