Chương 1: Cơ sở lý luận về tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng. Chương 2: Thực trạng công tác tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần UTC2 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiẹn công tác tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng tại Công ty cổ phần UTC2. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. Những vấn đề chung về dự án đầu tƣ xây dựng 1.
Sự cần thiết phải đầu tư theo dự án Hoạt động đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nhằm thu đƣợc lợi nhuận. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ này chiu tác động của nhiều yếu tố từ môi trƣờng bên ngoài, môi trƣờng chính trị, kinh tế - xã hội… hay còn đƣợc gọi là “môi trƣờng đầu tƣ”. Mặt khác, các hoạt động đầu tƣ là các hoạt động cho tƣơng lai, do đó nó chứa đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất định. Đó chính là các yếu tố làm cho dự án có khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn và đồng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tƣ có vốn lựa chọn hình thức đầu tƣ gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh tiền tệ, mặc dù họ biết lãi suất thu đƣợc từ hình thức đầu tƣ gián tiếp thấp hơn so với hình thức đầu tƣ trực tiếp.
[5] Vì vậy, trong hoạt động đầu tƣ việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía cạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng. Việc phân tích .phải đƣợc thực hiện một cách đầy đủ, thu nhận các thông tin về hoạt động kinh tế sẽ đƣợc tiến hành đầu tƣ, kể cả thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và dự kiến tƣơng lai. Sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tƣ đƣợc quyết định từ việc phân tích có chính xác hay không. Thực chất của việc phân tích này là lập dự án đầu tƣ.
Có thể nói, dự án đầu tƣ đƣợc soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tƣ đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn. Hầu hết các nƣớc trên thế giới đều tiến hành hoạt động đầu tƣ dƣới hình thức các dự án đầu tƣ. Các thành phần và môi trường của dự án Các thành phần của dự án Xét về nội dung, một dự án bao gồm các bộ phận cấu thành sau: Mục tiêu:Thƣờng thì dự án nên chỉ có một mục tiêu trực tiếp. Một dự án hƣớng tới nhiều mục tiêu thì sẽ khó quản lý và trong trƣờng hợp này nên phân chia thành nhiều dự án thành phần để đảm bảo mỗi dự án có một mục tiêu trực tiếp.
Mục tiêu trực tiếp này (trong một số tài liệu còn gọi là mục đích dự án) đến lƣợt mình lại đóng góp một phần nào đó vào việc đạt đến mục tiêu tổng thể nhất định đặt ra trong từng thời 4 kỳ. Mục tiêu tổng thể thƣờng là các mục tiêu mang tầm cỡ ngành, vùng hoặc quốc gia, ví dụ nhƣ mục tiêu của chƣơng trình ngành, chƣơng trình quốc gia… Các kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án, đƣợc tạo ra từ các hoạt động của dự án. Các kết quả này là điều kiện để dự án đạt đƣợc mục đích của mình. Các hoạt động của dự án: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hóa nguồn lực thành các kết quả của dự án.
Mỗi hoạt động của dự án sẽ mang lại kết quả tƣơng ứng. Các nguồn lực của dự án: là các yếu tố đầu vào nhƣ nhân lực, vật lực, tài lực, tri thức, công nghệ … càn thiết để tiến hành các hoạt động của dự án. Các thành phần của dự án có mối liên hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể hữu cơ: có các nguồn lực thì mới có thể thực hiện đƣợc các hoạt động, các hoạt động tạo ra các kết quả, các kết quả là điều kiện để đạt đƣợc mục tiêu trực tiếp của dự án và mục tiêu trực tiếp của dự án góp phần vào việc đạt đến mục tiêu tổng thể chung của ngành, vùng hoặc quốc gia. Môi trƣờng dự án Các dự án đƣợc hình thành và tồn tại trong một môi trƣờng nhất định.
Môi trƣờng đó lại bao gồm rất nhiều môi trƣờng thành phần nhƣ môi trƣờng pháp lý, môi trƣờng chính trị, môi trƣờng xã hội, môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng kỹ thuật, môi trƣờng tự nhiên. 5 MỤC TIÊU TỔNG THỂ Pháp lý Kinh tế Mục tiêu trực tiếp Chính trị Các kết quả Kỹ thuật Các hoạt động Xã hội Tự nhiên Các nguồn lực Hình 1. Các thành phần và môi trường của dự án Mỗi dự án đều chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng và ngƣợc lại nó cũng ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Các ảnh hƣởng hai chiều đó có thể là tích cực và cũng có thể là tiêu cực.
Vì lí do trên, trong quản lý dự án luôn phải nghiên cứu để phát huy ảnh hƣởng tích cực và hạn chế ảnh hƣởng tiêu cực. Cần phải nói thêm rằng vì rất nhiều lý do, các nhà quản lý thƣờng chỉ tập trung vào việc phân tích, đánh giá và quản lý các ảnh hƣởng của dự án tới môi trƣờng (thƣờng đƣợc gọi là đánh giá tác động môi trƣờng) và ít để ý đến chiều ngƣợc lại. Trong khi đó, chiều ngƣợc lại này, tức là các ảnh hƣởng của môi trƣờng đến dự án, trong một số trƣờng hợp có thể dẫn tới hậu quả khó lƣờng. Có thể thấy điều này qua các ví dụ về các dự án XDCT giao thông đƣờng bộ không giải phóng đƣợc mặt bằng do không tìm đƣợc sự ủng hộ trong dân cƣ.
Có thể nói, trong các dự án trên ảnh hƣởng 6 của môi trƣờng dự án đã không đƣợc xem xét một cách đầy đủ. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tƣ xây dựnglà tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. [3] Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tƣ là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tƣ và cho xã hội. Dự án đầu tƣ có thể xem xét dƣới nhiều góc độ khác nhau: - Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tƣ có thể hiểu nhƣ là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tƣ.
- Xét về mặt hình thức: dự án đầu tƣ là tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. - Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội. - Xét trên góc độ kế hoạch hóa: dựán đầu tƣ là kế hoạch chi tiết thực hiện chƣơng trình đầu tƣ xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ. - Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: dự án đầu tƣ thể hiện sự phân công, bố trí lực lƣợng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt đƣợc mục đích nhất định trong tƣơng lai. Dự án đầu tƣ là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tƣ, do đó bên trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tƣ. Trƣớc hết, dự án đầu tƣ phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tƣ là gì, có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lƣợc hay là mục tiêu trƣớc mắt. Mục tiêu trƣớc mắt đƣợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể nhƣ năng 7 lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế.
Còn mục tiêu lâu dài là các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đầu tƣ phải mang lại. Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt đƣợc mục tiêu. Nó bao gồm cả các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện nhƣ vốn, nhân lực, công nghệ… Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt đƣợc và cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tƣ này và kết quả dự án. Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là: - Xác định đƣợc mục tiêu, mục đích cụ thể.
- Xác định đƣợc hình thức tổ chức để thực hiện. - Xác định đƣợc nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tƣ. - Xác định đƣợc khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án. Vòng đời của một dự án đầu tư xây dựng 1.
Vai trò và yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng Vai trò của dự án đầu tƣ xây dựng Dự án đầu tƣ xây dựng có vai trò quan trọng nhƣ sau: - Là phƣơng tiện để tìm đối tác trong và ngoài nƣớc liên doanh bỏ vốn đầu tƣ. 8 - Là phƣơng tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nƣớc tài trợ cho vay vốn. - Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tƣ, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án. - Là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nƣớc xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tƣ.
- Là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vƣớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình. - Dự án đầu tƣ có tác dụng tích cực đề giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan tới thực hiện dự án.