Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Tiến Đạt (Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức thông tin kế toán tài chính phục vụ quản trị tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mai Hương.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc bao quát toàn bộ thực trạng tài chính và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh giá trị tài sản hiện có cùng nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, giúp nhà quản trị và các đối tác nắm bắt năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Mai Hương, tác giả nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành, đồng thời quy trình lập báo cáo vẫn còn những hạn chế nhất định. Điều này dẫn tới việc cung cấp thông tin tài chính chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu ra quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể trong văn bản:
- Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Mai Hương.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác lập, phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác này.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mai Hương (địa chỉ: Thôn Kiều Đông, xã Hồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách năm 2016, kết hợp dữ liệu kết quả kinh doanh so sánh giai đoạn 2015 – 2016 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) “Trình bày Báo cáo tài chính”: Xác định yêu cầu trung thực, hợp lý, phản ánh đúng bản chất, khách quan, thận trọng, đầy đủ các khía cạnh trọng yếu; cùng 6 nguyên tắc lập và trình bày báo cáo (hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, tính nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh).
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (điều chỉnh các mã số chỉ tiêu Nợ dài hạn, Quỹ khen thưởng phúc lợi, bổ sung giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, doanh thu chưa thực hiện...).
- So sánh đối chiếu với Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ sự khác biệt về kết cấu chỉ tiêu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và nguồn vốn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa quy định pháp luật, nguyên tắc phân loại tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và quy trình lập biểu mẫu B01-DNN.
- Phương pháp kế toán chứng từ và sổ sách: Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy báo nhận...), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331...) và Bảng tổng hợp chi tiết.
- Các phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (hiệu số giữa cuối năm và đầu năm), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động), so sánh kết cấu (tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
- Phương pháp tỷ lệ: Xác định hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), hệ số thanh toán nhanh ((Tiền + Các khoản tương đương tiền) / Tổng nợ ngắn hạn), hệ số nợ (Tổng số nợ phải trả / Tổng nguồn vốn).
- Phương pháp cân đối: Phân tích mối quan hệ cân bằng kinh tế giữa tài sản và nguồn vốn, đo lường mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ kế toán, Sổ Nhật ký chung năm 2016, Sổ cái các tài khoản năm 2016 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Mai Hương cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận về Báo cáo tài chính (BCTC) và Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) trong doanh nghiệp:
- Hệ thống BCTC gồm 4 biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Khái niệm, mục đích và vai trò của BCTC đối với từng nhóm đối tượng sử dụng: nhà quản trị doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan thuế, cơ quan tài chính), nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và người lao động.
- Quy định kết cấu Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN (ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC) gồm hai phần chính: Tài sản (Mã số 100 - Tài sản ngắn hạn, Mã số 200 - Tài sản dài hạn; Tổng cộng tài sản: Mã số 250) và Nguồn vốn (Mã số 300 - Nợ phải trả, Mã số 400 - Vốn chủ sở hữu; Tổng cộng nguồn vốn: Mã số 440), kèm theo hệ thống các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (TK 001 đến TK 007).
- Trình tự 6 bước lập Bảng cân đối kế toán:
- Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
- Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
- Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức.
- Bước 4: Lập bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
- Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN.
- Bước 6: Kiểm tra và ký duyệt.
- Phương pháp lập từng chỉ tiêu cụ thể trên cột số cuối năm dựa trên số dư Nợ, số dư Có của các tài khoản tổng hợp và chi tiết tương ứng.
- Lý luận phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản (Biểu 1.2), cơ cấu nguồn vốn (Biểu 1.3), phân tích khả năng thanh toán qua các chỉ số tài chính.
- So sánh các điểm khác biệt giữa Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (đã sửa đổi theo Thông tư 138): Thông tư 200 phân tách chi tiết chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền thành Mã số 111 và Mã số 112; bổ sung các chỉ tiêu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, trái phiếu chuyển đổi, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, phân loại chi tiết tài sản cố định (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).
Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Mai Hương
Chương 2 mô tả thực trạng sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Mai Hương thành lập ngày 20/12/2002, đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 29/07/2003, thay đổi lần thứ 10 ngày 21/10/201x. Vốn điều lệ là 30.000.000.000 đồng, do Giám đốc Trần Thị Lan đại diện pháp luật. Cơ cấu thành viên góp vốn:
- Bà Trần Thị Lan: 10.800.000.000 đồng (tỷ lệ 36%).
- Ông Nguyễn Văn Lập: 8.700.000.000 đồng (tỷ lệ 29%).
- Bà Nguyễn Thị Hương: 10.500.000.000 đồng (tỷ lệ 35%).
- Quy mô đầu tư: Ngày 28/07/2007, công ty ký hợp đồng 10 năm với Công ty Thuận Đức Tân để mua 05 dây chuyền sản xuất giày thể thao theo phương thức trả chậm (khấu trừ dần vào tiền gia công). Công suất thiết kế đạt 2.000 đôi/năm. Tổng mức đầu tư là 209.997,5 triệu đồng (dự án nhà máy giày dép 109 triệu đồng, dự án mở rộng may mặc 100.997,5 triệu đồng; trong đó giá trị thiết bị 131.150 triệu đồng, xây lắp 58.032,5 triệu đồng, chi phí trước dự án 14.750 triệu đồng).
- Chức năng chính: Gia công giày dép xuất khẩu, xuất khẩu sản phẩm gia công và nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ gia công.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm 2015 – 2016:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (đồng) |
Năm 2016 (đồng) |
| Tổng doanh thu |
90.645.022.000 |
39.966.346.542 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
10.888.079.463 |
5.164.461.026 |
| Nộp ngân sách |
9.371.581.755 |
3.236.180.802 |
| Thu nhập bình quân/người/tháng |
7.513.438 |
6.136.090 |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc kinh doanh, 3 phòng ban chức năng (Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Hành chính) và 3 phân xưởng trực thuộc.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ và nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương - BHXH - BHYT, Kế toán vốn bằng tiền - công nợ, Kế toán chi phí sản xuất - tính giá thành, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính khấu hao theo đường thẳng; tính giá vốn xuất kho theo bình quân liên hoàn; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
- Thực trạng quy trình lập Bảng cân đối kế toán: Khóa luận minh họa việc thực hiện các bước trên số liệu năm 2016:
- Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ: Nghiệp vụ nộp 600.000.000 đồng tiền mặt vào tài khoản Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ngày 14/10/2016 (đối chiếu giữa Phiếu chi số 07/10, Giấy báo có ngày 14/10/2016 của SHB tài khoản số 1100098436, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111, TK 112).
- Sổ Nhật ký chung năm 2016 ghi nhận tổng phát sinh Nợ và phát sinh Có đạt 235.844.328.956 đồng.
- Sổ cái TK 111 (Tiền mặt) năm 2016: Số dư đầu năm: 539.059.602 đồng; Tổng phát sinh Nợ: 38.895.111.118 đồng; Tổng phát sinh Có: 38.023.946.539 đồng; Số dư cuối năm: 1.410.224.181 đồng.
- Sổ cái TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) năm 2016: Số dư đầu năm: 311.152.649 đồng; Tổng phát sinh Nợ: 58.025.250.005 đồng; Tổng phát sinh Có: 51.636.120.343 đồng; Số dư cuối năm: 6.700.282.311 đồng.
- Đối chiếu số liệu: Thực hiện đối chiếu Sổ cái TK 131 với Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, Sổ cái TK 331 với Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Mai Hương
Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng thị trường tìm kiếm bạn hàng mới, phát huy năng lực phương tiện vận tải chuyên chở, quản trị sử dụng vốn hiệu quả và bảo toàn vốn kinh doanh, chăm lo đời sống người lao động.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung giúp thông tin quản lý thống nhất; hệ thống chứng từ, sổ sách mở đầy đủ theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; kiểm soát số liệu chặt chẽ qua đối chiếu định kỳ.
- Hạn chế: Công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được triển khai định kỳ; việc lập báo cáo tài chính còn gặp khó khăn, chưa khai thác hết số liệu phục vụ cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.
- Nhóm kiến nghị hoàn thiện: Khẳng định sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán; đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về hoàn thiện quy trình đối chiếu số liệu, tổ chức phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh thực trạng suy giảm sản xuất kinh doanh năm 2016 của Công ty TNHH Mai Hương: Tổng doanh thu giảm từ 90.645.022.000 đồng (năm 2015) xuống 39.966.346.542 đồng (năm 2016); lợi nhuận trước thuế giảm từ 10.888.079.463 đồng xuống 5.164.461.026 đồng; mức nộp ngân sách giảm từ 9.371.581.755 đồng xuống 3.236.180.802 đồng; thu nhập bình quân của người lao động giảm từ 7.513.438 đồng/tháng xuống 6.136.090 đồng/tháng.
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và sổ kế toán phục vụ lập Bảng cân đối kế toán năm 2016 tại doanh nghiệp, bao gồm việc xử lý số liệu Sổ Nhật ký chung với tổng phát sinh 235.844.328.956 đồng, Sổ cái TK 111 (dư cuối năm 1.410.224.181 đồng) và Sổ cái TK 112 (dư cuối năm 6.700.282.311 đồng).
- Chỉ rõ thực trạng đơn vị chưa triển khai công tác phân tích Bảng cân đối kế toán, từ đó đề xuất quy trình tính toán hệ thống chỉ tiêu phân tích biến động, cơ cấu và các hệ số thanh toán.
- Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất gia công thực tế, gắn kết giữa lý thuyết Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với việc trích xuất số liệu từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận ghi nhận một số điểm giới hạn:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn ở số liệu năm 2016 tại Công ty TNHH Mai Hương; phần phân tích biến động kết quả kinh doanh so sánh giữa hai năm 2015 và 2016.
- Văn bản bản thảo chưa hoàn tất toàn bộ các bảng tính chi tiết của phần phân tích tỷ số tài chính thực tế và các giải pháp chi tiết của Chương 3.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Tiếp tục tính toán thực nghiệm toàn bộ hệ thống chỉ số tài chính (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh, hệ số nợ) trên Bảng cân đối kế toán đã lập năm 2016 của công ty; cập nhật chuyển đổi hệ thống báo cáo sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: Tham khảo quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán, cách thức kiểm tra đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ (TK 131, TK 331).
- Người nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp sản xuất gia công: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các biểu mẫu hạch toán ban đầu trong ngành may mặc - giày da.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Mai Hương áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 138/2011/TT-BTC), sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty TNHH Mai Hương tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty có vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng với 3 thành viên góp vốn: bà Trần Thị Lan góp 10.800.000.000 đồng (chiếm 36%), ông Nguyễn Văn Lập góp 8.700.000.000 đồng (chiếm 29%) và bà Nguyễn Thị Hương góp 10.500.000.000 đồng (chiếm 35%).
Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Mai Hương gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; (2) Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức; (4) Lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo mẫu B01-DNN; (6) Kiểm tra và ký duyệt.
Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Mai Hương biến động như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Tổng doanh thu giảm từ 90.645.022.000 đồng (năm 2015) xuống 39.966.346.542 đồng (năm 2016); tổng lợi nhuận trước thuế giảm từ 10.888.079.463 đồng (năm 2015) xuống 5.164.461.026 đồng (năm 2016).
Số dư cuối năm 2016 của tài khoản Tiền mặt (TK 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112) tại công ty là bao nhiêu?
Theo Sổ cái năm 2016, số dư cuối năm của TK 111 là 1.410.224.181 đồng (phát sinh Nợ 38.895.111.118 đồng, phát sinh Có 38.023.946.539 đồng) và số dư cuối năm của TK 112 là 6.700.282.311 đồng (phát sinh Nợ 58.025.250.005 đồng, phát sinh Có 51.636.120.343 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Đạt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo quy định hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu phản ánh thực tế việc tổ chức công tác kế toán, bộ máy quản lý và trích xuất dữ liệu sổ sách năm 2016 tại Công ty TNHH Mai Hương để làm rõ các bước lập biểu mẫu B01-DNN. Trên cơ sở nhận diện hạn chế về việc thiếu vắng hoạt động phân tích tài chính định kỳ, đề tài đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện công tác lập và khai thác thông tin từ Bảng cân đối kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp.