Luận văn hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần vận đầu tư và phát triển cảng đình vũ

Luận văn nghiên cứu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận tải Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ, đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.2. Sự cần thiết của tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.3. Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

1.4.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ

1.4.1.1. Quy định về kế toán tiền mặt tại quỹ
1.4.1.2. Chứng từ sử dụng
1.4.1.3. Tài khoản sử dụng
1.4.1.4. Phương pháp hạch toán

1.4.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.4.2.1. Quy định về kế toán tiền gửi ngân hàng

1.4.3. Kế toán tiền đang chuyển

1.4.4. Tổ chức vận dụng hệ thống số kế toán vào công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

2.1.2. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của công ty

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được trong công ty

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.5.2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
2.1.5.3. Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng

2.2. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.2.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.1.2. Phương pháp hạch toán

2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.2.2.2. Quy trình hạch toán tiền gửi ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ

3.1. Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

3.2. Ưu điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

3.3. Nhược điểm còn tồn tại về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

3.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ

3.4.1. Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê tiền mặt

3.4.2. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ

3.4.3. Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty Cổ phần Vận Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển, đóng vai trò là tài sản lưu động giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thanh toán và đầu tư. Việc quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền là cần thiết để tránh thất thoát và đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

1.1. Quản lý vốn

Quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Vận Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ được thực hiện thông qua việc theo dõi chặt chẽ các khoản thu, chi, và số dư tiền mặt. Các biến động của vốn bằng tiền phải được ghi chép đầy đủ và có chứng từ hợp lệ. Việc sử dụng vốn phải tuân thủ đúng mục đích và chế độ quản lý tài chính của doanh nghiệp.

1.2. Hạch toán tiền mặt

Hạch toán tiền mặt được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước. Việc hạch toán vàng tiền tệ cũng được thực hiện theo giá thực tế và phải theo dõi chi tiết khối lượng, trọng lượng, và giá trị của từng loại.

II. Tổ chức kế toán

Tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Vận Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ được thiết lập để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính. Hệ thống kế toán bao gồm các quy trình hạch toán, chứng từ, và báo cáo tài chính, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các hoạt động tài chính.

2.1. Quy trình kế toán

Quy trình kế toán được thực hiện theo các bước từ thu thập chứng từ, ghi sổ kế toán, đến lập báo cáo tài chính. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu thu, phiếu chi, và các hóa đơn liên quan. Việc kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa thủ quỹ và kế toán được thực hiện thường xuyên để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động. Các báo cáo bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Việc lập báo cáo tài chính đúng thời hạn và chính xác giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định quản lý hiệu quả.

III. Kiểm soát tài chính

Kiểm soát tài chính là yếu tố then chốt trong quản lý vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ. Các biện pháp kiểm soát bao gồm kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu số liệu, và sử dụng phần mềm kế toán để tăng cường hiệu quả quản lý.

3.1. Kiểm kê quỹ

Kiểm kê quỹ được thực hiện định kỳ để đảm bảo số liệu tiền mặt thực tế khớp với sổ sách kế toán. Các chênh lệch phát hiện trong quá trình kiểm kê cần được xử lý kịp thời và có biện pháp khắc phục để tránh thất thoát vốn.

3.2. Phần mềm kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa các quy trình hạch toán và báo cáo, giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả quản lý. Phần mềm cũng hỗ trợ theo dõi chi tiết các khoản thu, chi, và số dư tiền mặt, giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính tốt hơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ. Chương3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ. Trong thời gian thực hiện khóa luận em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Văn Thụ và các cô chú cán bộ trong phòng kế toán của công ty, mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót.

Do đó em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của các thầy cô đề bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo - Lớp QTL902K 2 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.1 Sự cần thiết của tổ chức kế toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD của doanh nghiệp thuộc TSCĐ hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán, vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ mua bán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng thanh toán nhất thời của doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp. Vì vậy, trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước. Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí.

Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau: - Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và có chứng từ gốc cụ thể. - Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ. Xuất phát từ những đặc điểm trên, hạch toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền. - Giám đốc thường xuyên giám sát tình hình thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng.

Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo - Lớp QTL902K 3 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ - Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt. - Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể: - Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là “đồng Việt Nam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền. - Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “ đồng Việt Nam” theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán.

Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các ngoại tệ đó. - Hạch toán vàng tiền tệ ở tài khoản tiền mặt phải tính ra tiền theo giá thực tế và không áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng tiền tệ. - Đối với vàng tiền tệ phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh vàng tiền tệ phải theo dõi khối lượng và trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại từng thứ. Giá nhập vào trong kì được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một trong các phương pháp sau: + Phương pháp bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lần nhập trong kỳ.

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước + Phương pháp thực tế đích danh - Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng tiền tệ theo dõi đối tượng, số lượng… cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ, vàng tiền tệ theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác. Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việc thực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao. Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo - Lớp QTL902K 4 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ 1.Nội dung tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp: 1. Kế toán tiền mặt tại quỹ: 1.

Quy định về kế toán tiền mặt tại quỹ: - Chỉ phản ánh vào tài khoản quỹ tiền mặt, số tiền mặt kể cả ngân phiếu, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập xuất tại quỹ. Đối với những trường hợp khoản tiền thu được mà chuyển nộp ngay vào ngân hàng thì không đi qua tài khoản tiền mặt. - Các khoản tiền: vàng tiền tệ cho đơn vị và cá nhân khác ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì việc quản lý và hạch toán các loại tài sản bằng tiền nhân ký cược, ký quỹ như hạch toán tài sản của đơn vị mình. Riêng đối với vàng tiền tệ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân đối số lượng và giám định chất lượng sau đó tiến hành niêm phong có xác nhập của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêm phong.

Đối với ngoại tệ, ngoài quy đổi ra đồng Việt Nam, kế toán còn phải theo dõi nguyên tệ trên sổ sách kế toán-“Nguyên tệ các loại”. Việc quy đổi ra đồng Việt Nam phải tuân thủ theo các quy định sau: - Đối với tài khoản thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định … dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đều luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. - Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả được ghi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 413 “chênh lệch tỷ giá”.

- Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản “chênh lệch tỷ giá”. - Khi tiến hành nhập quỹ tiền mặt phải có đầy đủ các chứng từ hợp lệ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. - Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở và giữ sổ quỹ, ghi chép theo trình tự phát sinh các khoản thu chi, tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

Riêng đối với vàng tiền tệ nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ hoặc một Sinh viên: Nguyễn Phương Thảo - Lớp QTL902K 5 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ trang sổ. Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, và chịu trách nhiệm quản lý chứng từ thu chi cuối tháng đối chiếu với kế toán. - Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền còn tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ ở kế toán. Nếu có sự chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý số liệu đó.

Chứng từ sử dụng: Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu, chi. Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (hoặc người có ủy quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở các lệnh thu, chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu chi. Thủ quỹ sau khi nhận được phiếu thu, chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó.

Sau khi đã thực hiện xong việc thu, chi thủ quỹ ký tên và đóng dấu “ Đã thu tiền” hoặc “Đã chi tiền”, trên các phiếu đó đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với các báo cáo quỹ và nộp báo cáo quỹ cho kế toán. Ngoài phiếu thu phiếu chi là căn cứ để hạch toán vào tài khoản 111 “tiền mặt” còn cần các chứng từ gốc liên quan khác kèm vào phiếu thu, phiếu chi như: Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền… 1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là tài khoản 111 “tiền mặt”.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm: Bên nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vận Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ" tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán liên quan đến vốn bằng tiền, một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Bài viết phân tích các thách thức hiện tại, đề xuất giải pháp tối ưu hóa quy trình, và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý vốn hiệu quả để đảm bảo tính minh bạch và hiệu suất tài chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, kế toán viên, và những người quan tâm đến lĩnh vực tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản lý vốn và tài chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản tkv tại các công ty con công ty liên kết, Luận văn thạc sĩ hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cp tập đoàn flc, và Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp quản lý vốn hiệu quả và cách thức cải thiện tình hình tài chính trong doanh nghiệp.