Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều gắn liền với các mối quan hệ kinh tế đa dạng, bao gồm quan hệ với cơ quan nhà nước, quan hệ nội bộ và quan hệ với các đối tác bên ngoài thông qua các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc duy trì nguồn vốn hoạt động thường xuyên đối mặt với nhiều khó khăn. Giải quyết tốt công tác thanh toán và quản lý công nợ được xác định là phương thức tích cực nhằm đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh và hạn chế tình trạng ứ đọng vốn. Tổ chức kế toán thanh toán đóng vai trò then chốt trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, giúp theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, chủ động điều chỉnh tình hình tài chính, đánh giá khả năng thanh toán, năng lực huy động vốn cũng như kiểm soát thực trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thị Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty CPĐT Vận Tải và Dịch Vụ XNK Xuân Trường".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xuân Trường.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thanh toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xuân Trường, có địa chỉ trụ sở chính tại Số 207, lô 1, Khu chung cư Vĩnh Niệm, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2017 để phục vụ công tác tính toán, minh họa và phân tích thực trạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết và khung pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Khung tài khoản kế toán áp dụng trong công tác thanh toán gồm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan trực tiếp như TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp), TK 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 6426 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - dự phòng nợ phải thu khó đòi), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác) và các tài khoản thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu (TK 3332, TK 3333, TK 3338).
  • Lý thuyết về các phương thức thanh toán trong nước (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm) và thanh toán quốc tế (chuyển tiền - Remittance, ghi sổ - Open account, nhờ thu - Collection of payment, tín dụng chứng từ - L/C).
  • Khung lý thuyết về tỷ giá hối đoái và kế toán các giao dịch ngoại tệ: Tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ (tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đối với các phần hành công nợ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp giữa phương pháp chuyên ngành kế toán và các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản:

  • Các phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán (lập, luân chuyển và kiểm tra hóa đơn, chứng từ thanh toán); Phương pháp tài khoản kế toán (phản ánh quan hệ đối ứng Nợ - Có theo nguyên tắc hạch toán kép); Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (lập bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính).
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Sử dụng số liệu kế toán phát sinh để so sánh, đối chiếu giữa lý luận với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp, nhận diện chênh lệch và sai lệch trong quản lý công nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, quy chế quản lý tài chính nội bộ của công ty và hồ sơ sổ sách kế toán thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thực tế năm 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xuân Trường cung cấp, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ vận chuyển, giấy báo có ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 131, 331, sổ chi tiết công nợ và bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán công nợ trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Phân loại phương thức và hình thức thanh toán: Tác giả làm rõ bản chất của phương thức thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm, và các phương thức thanh toán xuất nhập khẩu gồm chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), tín dụng chứng từ. Về hình thức thanh toán, chương làm rõ hai nhánh gồm thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bằng séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, séc định mức; ủy nhiệm thu; ủy nhiệm chi; thanh toán bù trừ; thư tín dụng L/C; thẻ tín dụng).
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Xác định nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ và thời hạn thu hồi. Quy định trình tự xử lý các trường hợp: bán chịu hàng hóa/dịch vụ, nhận ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, và phương pháp trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ thông qua TK 2293 và TK 6426.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Xác lập nguyên tắc hạch toán chi tiết nợ phải trả theo từng nhà cung cấp, vật tư, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhận thầu xây lắp. Trình bày phương pháp kế toán nghiệp vụ mua chịu trong nước, mua hàng nhập khẩu phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường; xử lý giá tạm tính khi cuối tháng chưa nhận được hóa đơn; kế toán ứng trước tiền mua hàng, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515) và xóa sổ nợ phải trả không có người đòi (TK 711).
  • Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân tích 3 loại tỷ giá gồm tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ. Quy định phương pháp định khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối năm vào TK 515 (lãi tỷ giá) hoặc TK 635 (lỗ tỷ giá).
  • Hình thức kế toán Nhật ký chung: Trình bày nguyên tắc ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng, mô tả mối liên kết kiểm tra đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty CPĐT Vận tải và Dịch vụ XNK Xuân Trường

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn ghi chép sổ sách kế toán thanh toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xuân Trường (Mã số thuế: 0201729346, đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Thu Thủy) là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, kinh doanh vận tải và nghiên cứu thị trường khai thác hàng hóa. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Bộ phận vận tải và Phòng Tài chính Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Công ty sử dụng các chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng BIDV và biên bản đối chiếu công nợ. Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Nhật ký chung (mẫu S03b-DNN), Sổ Cái TK 131 (mẫu S03a-DNN), Sổ chi tiết TK 131 (mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng. Tác giả trích xuất các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2017:
    • Ngày 05/12/2017: Xuất hóa đơn GTGT số 0000531 cho Công ty TNHH Maersk Việt Nam về cước vận chuyển Hải Phòng - Hải Dương, tiền cước 3.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (300.000 VNĐ), tổng số tiền phải thu 3.300.000 VNĐ, chưa thu tiền (được hạch toán vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 131).
    • Ngày 10/12/2017: Xuất hóa đơn GTGT số 0000549 cho Công ty TNHH MTV Logistics Viettel về cước vận chuyển 5 container chặng Hải Phòng - Cửa Lò, đơn giá 4.000.000 VNĐ/cont, tiền hàng 20.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.000.000 VNĐ, tổng số tiền thanh toán 22.000.000 VNĐ.
    • Ngày 15/12/2017: Công ty TNHH Maersk Việt Nam thanh toán cước chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng BIDV theo Giấy báo có số 00205, số tiền 22.000.000 VNĐ (sổ Nhật ký chung trích ghi Nợ TK 112 / Có TK 131: 20.000.000 VNĐ).
    • Ngày 25/12/2017: Công ty TNHH MTV Logistics Viettel thanh toán cước vận chuyển bằng chuyển khoản qua ngân hàng BIDV theo Giấy báo có số 00208, số tiền 53.500.000 VNĐ (trên sổ ghi nhận Nợ TK 112 / Có TK 131: 53.500.000 VNĐ).
    • Các nghiệp vụ khác trên sổ Cái và sổ chi tiết: Xuất hóa đơn cước vận chuyển cho Công ty TNHH Lê Tiến Minh ngày 08/12 (55.000.000 VNĐ và thuế GTGT 5.000.000 VNĐ), hóa đơn ngày 22/12 cho Maersk Việt Nam (45.000.000 VNĐ và thuế 4.000.000 VNĐ), hóa đơn ngày 26/12 cho Logistics Viettel (7.760.000 VNĐ và thuế 745.000 VNĐ).
Ngày ghi sổ Chứng từ Khách hàng Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT (VNĐ) Tổng phải thu (VNĐ) Số tiền đã thanh toán (VNĐ)
05/12/2017 HĐ 0000531 Công ty TNHH Maersk Việt Nam 3.000.000 300.000 3.300.000 -
10/12/2017 HĐ 0000549 Công ty TNHH MTV Logistics Viettel 20.000.000 2.000.000 22.000.000 -
15/12/2017 GBC 00205 Công ty TNHH Maersk Việt Nam - - - 22.000.000
25/12/2017 GBC 00208 Công ty TNHH MTV Logistics Viettel - - - 53.500.000
  • Bảng tổng hợp công nợ phải thu phản ánh số dư đầu kỳ năm 2017 của các khách hàng chủ yếu:
Tên khách hàng Số dư Nợ đầu kỳ (VNĐ)
Công ty TNHH Maersk Việt Nam 102.660.000
Công ty TNHH MTV Logistics Viettel 155.000.000
Công ty TNHH Vận tải quốc tế Vosco 85.319.000
Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel 41.499.000
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Doanh nghiệp theo dõi các nghiệp vụ mua xăng dầu, phụ tùng thay thế và dịch vụ thuê ngoài phục vụ đội xe vận tải, thực hiện đối chiếu định kỳ và ghi chép trên hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái TK 331.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty CPĐT Vận tải và Dịch vụ XNK Xuân Trường

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm về tính tuân thủ chế độ kế toán và tính thống nhất trong việc luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại như công tác thu hồi nợ chưa triệt để, chưa chủ động trích lập dự phòng phải thu khó đòi và quy trình xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc vào thủ công. Tác giả đề xuất 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần tiến hành phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm và phân tích tuổi nợ; quy định rõ hạn mức nợ và thời hạn thanh toán cụ thể trong hợp đồng vận chuyển; tăng cường đôn đốc, đối chiếu xác nhận nợ định kỳ nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm tiền cước vận chuyển nhằm khuyến khích thu hồi nợ nhanh; đồng thời chủ động đàm phán để hưởng chiết khấu thanh toán từ các nhà cung cấp xăng dầu, săm lốp và phụ tùng khi công ty thanh toán trước hạn.
  • Giải pháp 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Hướng dẫn kế toán tuân thủ nguyên tắc thận trọng theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn khó đòi vào cuối niên độ để lập dự phòng và hạch toán vào TK 2293/6426, bảo đảm phản ánh đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
  • Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng. Kiến nghị công ty đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành kết hợp quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, tự động hóa quá trình nhập liệu từ hóa đơn sang sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh đầy đủ dòng luân chuyển số liệu trên hệ thống chứng từ và sổ kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Vận tải và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Xuân Trường trong năm 2017:

  • Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung trong kỳ trích lục đạt 9.765 triệu đồng; tổng số phát sinh Nợ trên Sổ Cái TK 131 đạt 725.499 triệu đồng; số dư đầu kỳ công nợ phải thu trên Sổ Cái TK 131 là 315 triệu đồng.
  • Xác lập được số liệu công nợ chi tiết của các đối tác lớn như Maersk Việt Nam (phát sinh nợ 207.660 triệu đồng), Logistics Viettel (phát sinh nợ 252.000 triệu đồng), Vosco và Bưu chính Viettel.
  • Chỉ ra sự phù hợp giữa hình thức sổ kế toán Nhật ký chung với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải, đồng thời làm rõ sự nhất quán trong phương pháp trích khấu hao đường thẳng và tính giá vốn bình quân gia quyền.

Về đóng góp và giải pháp:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán thanh toán gắn liền với Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo khung đối chiếu thực tiễn cho một doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Tác giả tự nêu các giải pháp có tính ứng dụng thực tế, bao gồm việc xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán, thực hiện quy trình trích lập dự phòng nợ xấu và hiện đại hóa công cụ ghi chép kế toán thông qua phần mềm. Các đề xuất này được giảng viên hướng dẫn đánh giá là gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh và có tính khả thi trong việc kiện toàn công tác kế toán của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ; các ví dụ minh họa và số liệu trích sổ tập trung chủ yếu vào tháng 12/2017, chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động công nợ trong cả chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Mặc dù chương lý luận có đề cập đến các phương thức thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái, phần thực trạng tại doanh nghiệp chưa có số liệu chi tiết về các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hoặc các hợp đồng vận tải đa phương thức quốc tế phức tạp.
  • Văn bản khóa luận có điểm sai sót kỹ thuật trong khâu hành chính ở phần Nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp khi xuất hiện tên đơn vị "công ty TNHH TM Tuấn Anh" thay vì tên chính thức của đơn vị thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ số liệu kế toán qua nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu sâu hơn về kế toán thanh toán ngoại tệ trong hoạt động logistics quốc tế và khảo sát việc tích hợp hệ thống phần mềm ERP trong quản lý công nợ doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán, kế toán công nợ hoặc kế toán doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, logistics có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT dịch vụ cước, Giấy báo có ngân hàng sang Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03a-DNN) và Sổ chi tiết TK 131 (Mẫu S13-DNN).
  • Các định khoản nghiệp vụ phát sinh thực tế liên quan đến doanh thu cước vận chuyển, thuế GTGT đầu ra và thu tiền qua tài khoản ngân hàng BIDV.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty CPĐT Vận tải và Dịch vụ XNK Xuân Trường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

  2. Bộ máy kế toán của đơn vị nghiên cứu được cơ cấu gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty tổ chức tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và Kế toán tổng hợp.

  3. Trong các nghiệp vụ minh họa ở Chương 2, doanh nghiệp sử dụng tài khoản ngân hàng nào để nhận tiền thanh toán từ khách hàng? Doanh nghiệp nhận tiền thanh toán chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), số tài khoản ghi Có là 32810000080231 (minh họa qua các Giấy báo có số 00205 ngày 15/12/2017 và số 00208 ngày 25/12/2017).

  4. Bốn giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán được tác giả đề xuất ở Chương 3 là gì? Bốn giải pháp gồm: (1) Tăng cường quản lý công nợ; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; (3) Trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (4) Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng.

  5. Những đối tác khách hàng lớn nào được phản ánh số dư công nợ đầu kỳ trên Bảng tổng hợp phải thu của công ty năm 2017? Bảng tổng hợp công nợ ghi nhận số dư nợ đầu kỳ của các đơn vị: Công ty TNHH Maersk Việt Nam (102.660.000 VNĐ), Công ty TNHH MTV Logistics Viettel (155.000.000 VNĐ), Công ty TNHH Vận tải quốc tế Vosco (85.319.000 VNĐ) và Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel (41.499.000 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và theo dõi công nợ khách hàng năm 2017 tại Công ty CPĐT Vận tải và Dịch vụ XNK Xuân Trường. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế ngành vận tải đường bộ, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản lý công nợ, áp dụng chiết khấu và tự động hóa công tác kế toán tại đơn vị.