Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác thẩm định dự toán xây dựng công trình và dự toán xây dựng công trình. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự toán xây dựng công trình tại Cục Quản lý Đường bộ IV – Tổng cục ĐBVN. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự toán xây dựng công trình tại Cục Quản lý Đường bộ IV. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
Dự toán xây dựng công trình 1. Khái niệm Dự toán xây dựng công trình là chi phí dự tính để hoàn thành xây dựng công trình thuộc dự án, là chỉ tiêu biểu thị giá xây dựng công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được xác định trong giai đoạn thực hiện dự án. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Dự toán công trình được lập theo từng công trình trong dự án là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.
Dự toán xây dựng công trình đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập nên kế hoạch tài chính cho một dự án đầu tư xây dựng. Kế hoạch này là nền tảng cho công tác quản lý – kiểm soát mọi chi phí của dự án. Nội dung dự toán xây dựng công trình Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được quy định cụ thể như sau: Mỗi khoản mục chi phí trên bao gồm những nội dung cơ bản sau: 1. Chi phí xây dựng Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công.
Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng. Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí chung: 4 Chi phí chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế tính trước: Thu nhập chịu thuế tính trước là là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.
Thuế giá trị gia tăng: Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí trên. Chi phí thiết bị Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan. Chi phí quản lý dự án Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; - Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; - Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; - Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; - Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; - Lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng; - Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây 5 dựng; - Thực hiện, quản lý hệ thống thông tin công trình; - Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; - Lập mới hoặc Điều chỉnh định mức xây dựng của công trình; - Xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; - Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành; - Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; - Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng Mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; - Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; - Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; - Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghiệm thu, bàn giao công trình; - Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo; - Xác định, cập nhật, thẩm định dự toán gói thầu xây dựng; - Thực hiện các công việc quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); - Thực hiện các công việc quản lý khác. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng như sau: - Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; - Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; 6 - Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án; - Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng; - Thiết kế xây dựng công trình; - Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng; - Lập, thẩm tra hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Thẩm tra kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; - Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị; - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; - Thẩm tra công tác đảm bảo an toàn giao thông; - Ứng dụng hệ thống thông tin công trình; - Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và các công việc khác; - Tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn); - Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; - Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); - Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng Mục công trình, toàn bộ công trình; - Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn); - Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường; - Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng; 7 - Thực hiện các công việc tư vấn khác.