Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận vấn đề tuyển dụng nhân sự từ góc độ quản trị học hiện đại, khẳng định nguồn nhân lực là nhân tố trung tâm quyết định khả năng duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Tác giả dẫn chứng quan điểm cho rằng trong các yếu tố tạo nên sự thành công của một tổ chức, yếu tố con người chiếm 90%, trong khi chiến lược chiếm 10%. Tại Việt Nam, nhiều tổ chức có xu hướng tập trung mở rộng quy mô kinh doanh nhanh chóng nhưng lại chưa chú trọng tương xứng đến công tác đào tạo, đãi ngộ và giữ chân người lao động. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đặc thù như chăm sóc y tế và thẩm mỹ, việc tìm kiếm và tuyển chọn ứng viên đáp ứng cả năng lực chuyên môn y khoa lẫn thái độ dịch vụ khách hàng là thách thức thường trực.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI cho thấy, mặc dù hoạt động kinh doanh và mạng lưới cơ sở liên tục mở rộng, tại doanh nghiệp vẫn chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về chính sách và quy trình tuyển dụng nhân sự. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn hệ thống về hoạt động này.

Mục tiêu chung của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI. Để hiện thực hóa mục tiêu này, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận về tuyển dụng nhân sự trong tổ chức.
  2. Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác tuyển dụng nhân sự tại phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Tập đoàn SCI cùng các đơn vị trực thuộc; phạm vi về thời gian bao quát số liệu và hoạt động thực tiễn trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về quản trị nguồn nhân lực:

  • Định nghĩa nguồn nhân lực theo Liên Hợp Quốc và quan điểm của Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Khánh: nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các yếu tố thể lực và trí lực của con người được huy động vào quá trình lao động xã hội, biểu hiện ở cả khía cạnh số lượng và chất lượng (trình độ chuyên môn, sức khỏe, kỹ năng).
  • Khái niệm về tuyển dụng, tuyển mộ và tuyển chọn nhân sự theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Tấn Thịnh (2012): tuyển dụng là quá trình thu hút, phân tích, lựa chọn và tiếp nhận cá nhân vào vị trí công việc của tổ chức. Đi kèm với đó là công cụ bản mô tả công việc (Job Description - JD) đóng vai trò căn cứ đánh giá ứng viên.
  • Khung lý thuyết tích hợp chiến lược quản trị nhân lực với chiến lược kinh doanh (CLKD), tổng hợp qua các nghiên cứu quốc tế: Wright & Snell (1991), Boxall (1996), Becker & Gerhart (1996), Lam & White (1998), Budhwar (2000), Rowley & Benson (2002), Nankervis, Compton & Baird (2002), Crawford (2004), Rodwell & Teo (2004), Wright và cộng sự (2005). Các tác giả nhấn mạnh việc tuyển dụng không chỉ là hoạt động nghiệp vụ ngắn hạn mà phải tương thích và bắt nguồn từ mục tiêu chiến lược của tổ chức.
  • Tổng quan nghiên cứu trong nước về tuyển dụng lao động: Nguyễn Chơn Trung (2011), Lê Thị Mỹ Linh (2010), Đoàn Gia Dũng (2011), nhóm tác giả Lê Thị Lan, Lê Quang Hiếu, Nguyễn Thị Huyền (2012), và Huỳnh Thị Tú Quyên.
  • Khung quy trình tuyển dụng chuẩn 11 bước theo giáo trình của PGS.TS. Trần Kim Dung (2012), bao gồm: (1) Lập kế hoạch tuyển dụng, (2) Chuẩn bị tuyển dụng, (3) Thông báo kế hoạch tuyển dụng, (4) Tiếp nhận và đánh giá hồ sơ ứng viên, (5) Phỏng vấn sơ bộ, (6) Làm các bài kiểm tra, (7) Phỏng vấn ban hội thẩm/ban giám đốc, (8) Xác minh, (9) Kiểm tra sức khỏe, (10) Ra quyết định tuyển dụng, (11) Đánh giá hiệu quả tuyển dụng.
  • Hệ thống 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng: (1) Chi phí mỗi lần tuyển dụng, (2) Thời gian tuyển dụng thành công, (3) Nguồn cung ứng viên, (4) Chất lượng ứng viên trúng tuyển, (5) Tỷ lệ giữ chân nhân viên.
  • Cơ sở pháp lý và quy định điều hành: Các quy định của Bộ luật Lao động và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tạm đình chỉ các cơ sở kinh doanh dịch vụ không thiết yếu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết, giáo trình chuyên ngành và công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản trị nhân sự.
  • Phương pháp kế thừa báo cáo: Khai thác và xử lý dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo nội bộ của Tập đoàn SCI giai đoạn 2019 – 2021, bao gồm báo cáo tài chính năm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê nhân sự.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu nghiệp vụ, quy trình xử lý hồ sơ và cách thức tổ chức phỏng vấn tại Khối Hành chính Nhân sự trong thời gian thực tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nguồn nhân lực, tuyển dụng, tuyển mộ và tuyển chọn. Tác giả phân tích mục tiêu tuyển dụng dưới góc nhìn dung hòa giữa cung và cầu lao động, trong đó bản mô tả công việc (JD) đóng vai trò công cụ định chuẩn quyền lợi và trách nhiệm của cả người lao động lẫn nhà tuyển dụng.

Nghiên cứu làm rõ hai nguồn tuyển dụng chính:

  • Nguồn nội bộ: Thực hiện thông qua bản thông báo tuyển mộ nội bộ, sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên, hoặc tra cứu danh mục kỹ năng lưu trữ trong phần mềm nhân sự. Ưu điểm nổi bật là tiết kiệm chi phí, thời gian hòa nhập nhanh và độ tin cậy cao về thái độ làm việc.
  • Nguồn bên ngoài: Triển khai qua quảng cáo truyền thông, trung tâm môi giới việc làm, hội chợ việc làm, hợp tác trực tiếp với các trường đại học, cao đẳng, trường nghề và thu hút từ nguồn sinh viên thực tập.

Chương này trình bày chi tiết quy trình tuyển dụng chuẩn 11 bước theo tài liệu của Trần Kim Dung (2012) và thiết lập các công thức đo lường 5 tiêu chí hiệu quả tuyển dụng:

  • Chi phí tuyển dụng đơn vị = Tổng chi phí tuyển dụng trong kỳ / Tổng số nhân sự được tuyển dụng trong kỳ.
  • Thời gian tuyển dụng bình quân = Tổng thời gian tuyển dụng / Tổng số nhân sự tuyển dụng.
  • Hiệu quả nguồn cung = Tỷ lệ ứng viên tiềm năng hoặc trúng tuyển trên tổng chi phí chi trả cho nguồn cung đó.
  • Chất lượng ứng viên = Hiệu suất làm việc trung bình của nhân viên mới sau 1 năm so với mức trung bình tại cùng vị trí.
  • Tỷ lệ giữ chân nhân viên = Số nhân viên nghỉ việc sau 1 năm làm việc / Tổng số nhân viên mới tuyển dụng trong năm.

Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến tuyển dụng: nhóm nhân tố bên trong (uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, chính sách đãi ngộ, quan điểm của nhà quản trị, văn hóa tổ chức) và nhóm nhân tố bên ngoài (quan hệ cung - cầu lao động, áp lực cạnh tranh nhân tài, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quan niệm xã hội về ngành nghề, khung pháp luật lao động).

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI (Service Comprehension International, trụ sở chính tại 190 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với cốt lõi là dịch vụ y tế chuyên khoa, phẫu thuật thẩm mỹ, chăm sóc da, phân phối thiết bị y tế và bất động sản. Các đơn vị và thương hiệu trực thuộc tiêu biểu gồm: Chuỗi Thẩm mỹ viện Đông Á và Bệnh viện Thẩm mỹ Đông Á (thành lập từ 2014), Bệnh viện Thẩm mỹ Kangnam (hoạt động từ 2015), Hệ thống Nha khoa Paris (phát triển từ 2015), Bệnh viện Đa khoa Hồng Hà (thành lập từ 2000, gia nhập tập đoàn) và Học viện Y khoa Thẩm mỹ Quốc tế SCI (2018).

Về cơ cấu tổ chức nhân sự, Khối Hành chính Nhân sự đặt ra mục tiêu: đến năm 2023 kiện toàn hệ thống quản trị nhân sự chuyên nghiệp, năm 2024 lọt Top 50 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam và năm 2025 đạt Top 20 nơi làm việc tốt nhất.

Khóa luận phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn SCI giai đoạn 2019 – 2021 qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 484 288 310 -40,50% +7,64%
Các khoản giảm trừ doanh thu 17 9 13 -47,06% +44,44%
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 468 279 297 -40,38% +6,45%
Giá vốn hàng bán 323 188 199 -41,80% +5,85%
Lợi nhuận gộp 144 92 98 -36,11% +6,52%
Chi phí tài chính 17 7 12 -58,82% +71,43%
Chi phí bán hàng 70 43 49 -38,57% +13,95%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 23 16 -4,17% -30,43%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 28 15 17 -46,43% +13,33%

Dữ liệu phản ánh hoạt động kinh doanh năm 2020 bị suy giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và việc thực thi Chỉ thị số 15/CT-TTg buộc các cơ sở làm đẹp phải tạm dừng phục vụ. Doanh thu thuần giảm từ 468 tỷ đồng xuống 279 tỷ đồng (-40,38%), lợi nhuận sau thuế giảm từ 28 tỷ đồng xuống 15 tỷ đồng. Sang năm 2021, khi dịch bệnh từng bước được kiểm soát, doanh thu thuần phục hồi nhẹ lên mức 297 tỷ đồng (+6,45%) và lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng.

Về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực, số liệu biến động qua 3 năm được tổng hợp như sau:

Đặc điểm phân loại Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng quy mô nhân sự 3.102 3.058 3.216 -1,42% +5,17%
Cơ cấu theo giới tính:
- Lao động Nam 828 816 858 -1,45% +5,15%
- Lao động Nữ 2.274 2.242 2.358 -1,41% +5,17%
Cơ cấu theo vị trí công việc:
- Ban quản trị / Ban giám đốc 6 6 6 0,00% 0,00%
- Quản lý chuyên môn 50 60 60 - 0,00%
- Nhân viên chuyên môn 3.046 2.992 3.150 -1,77% +5,28%
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 3.052 3.008 3.166 -1,44% +5,25%
- Thực tập sinh 10 12 15 - +25,00%
- Lao động phổ thông 40 38 35 -5,00% -7,89%

Số liệu cho thấy đặc thù nhân sự ngành thẩm mỹ và y tế tại SCI có tỷ lệ lao động nữ chiếm áp đảo (khoảng 73,32%, cao gần gấp 3 lần tỷ lệ lao động nam 26,68%). Nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 98% tổng lực lượng lao động.

Về quy chế và quy trình thực tế: Quy trình tuyển dụng tại SCI được điều chỉnh bằng văn bản nội bộ phân định trách nhiệm cụ thể:

  • Điều 1 xác lập các nguyên tắc: tuyển dụng công khai theo định biên được Ban Tổng Giám đốc duyệt; ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm ngành y tế, thẩm mỹ; khuyến khích cán bộ nhân viên nội bộ giới thiệu nhân sự.
  • Điều 2 phân loại hình thức tuyển dụng (bên ngoài và nội bộ), đồng thời quy định trình tự tuyển dụng thực tế gồm 4 giai đoạn: sơ tuyển; thi tuyển hoặc xét tuyển; thử việc/học việc; tiếp nhận chính thức.
  • Điều 3 quy định thẩm quyền giữa Ban Tổng Giám đốc (phê duyệt định biên, chính sách), Quản lý bộ phận (đề xuất nhu cầu, tham gia đánh giá) và Khối Hành chính Nhân sự (tổ chức thực hiện, xây dựng đề thi, quản lý hồ sơ).
  • Điều 4 quy định Hội đồng phỏng vấn đánh giá phải có từ 03 thành viên trở lên (ngoại trừ tuyển dụng nhân viên chuyên môn trực tiếp tại các cơ sở chi nhánh).

Khóa luận đánh giá công tác tuyển dụng tại SCI đảm bảo cung ứng nhân sự phục vụ chuỗi vận hành, tuy nhiên quy trình thực tế đã giản lược nhiều bước so với lý thuyết (chưa có bước làm bài kiểm tra trắc nghiệm tâm lý/tính cách chuẩn hóa, khâu kiểm tra sức khỏe phụ thuộc vào giấy khám y tế có sẵn, và chưa theo dõi định lượng bài bản các chỉ số chi phí trên mỗi đầu người hay tỷ lệ giữ chân sau 1 năm).

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI

Chương 3 dựa trên định hướng mở rộng hệ thống viện thẩm mỹ Kangnam, Đông Á và chuỗi Nha khoa Paris đến năm 2025 để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng:

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và xác định định biên nhân sự: Áp dụng phương pháp phân tích khối lượng công việc khoa học tại từng chi nhánh, tránh tuyển dụng thụ động khi thiếu hụt nhân sự đột xuất.
  • Đa dạng hóa các kênh thu hút ứng viên: Nâng cao hiệu quả tuyển dụng trực tuyến qua các nền tảng mạng xã hội và trang tin việc làm; thiết lập mạng lưới hợp tác dài hạn với các trường đại học y dược, cao đẳng y tế để thu hút bác sĩ, điều dưỡng từ nguồn sinh viên thực tập.
  • Chuẩn hóa quy trình phỏng vấn và kiểm tra năng lực: Bổ sung bộ công cụ đánh giá năng lực chuyên môn y khoa song song với kiểm tra thái độ phục vụ khách hàng; thiết lập khung phỏng vấn chuẩn cho Hội đồng phỏng vấn đánh giá.
  • Hoàn thiện khâu thử việc, học việc và hội nhập: Xây dựng lộ trình đào tạo hội nhập rõ ràng, phân công nhân sự hướng dẫn chuyên môn để giảm tỷ lệ nhân viên bỏ việc trong thời gian đầu.
  • Xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả tuyển dụng: Áp dụng định kỳ các công thức theo dõi chi phí tuyển dụng cho từng vị trí, thời gian tuyển dụng trung bình và tỷ lệ nhân viên ở lại làm việc sau 1 năm.
  • Kiến nghị với Tập đoàn SCI: Đảm bảo ngân sách tuyển dụng hàng năm, nâng cấp phần mềm quản trị dữ liệu ứng viên và tăng cường phối hợp nghiệp vụ giữa Khối Hành chính Nhân sự với các cấp quản lý chuyên môn tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa bức tranh tài chính và biến động nhân sự của Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI trong giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh rõ mức độ tác động của dịch Covid-19 và Chỉ thị số 15/CT-TTg khiến doanh thu thuần năm 2020 giảm 40,38% và nhân sự giảm 1,42%, sau đó phục hồi tăng trưởng doanh thu 6,45% và nhân sự tăng 5,17% vào năm 2021.
  • Đối chiếu chi tiết giữa mô hình lý thuyết tuyển dụng 11 bước của PGS.TS. Trần Kim Dung với quy chế tuyển dụng thực tế gồm 4 giai đoạn của Tập đoàn SCI, chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ cần hoàn thiện (thiếu khâu kiểm tra tâm lý/tính cách, kiểm tra sức khỏe độc lập và đánh giá số liệu định lượng sau tuyển dụng).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng chiến lược đến năm 2025 của các thương hiệu thành viên (Bệnh viện Thẩm mỹ Kangnam, Thẩm mỹ viện Đông Á, Nha khoa Paris), nhấn mạnh yêu cầu tuyển dụng đặc thù của ngành dịch vụ y tế và thẩm mỹ.

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự nêu đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về chính sách và thực trạng tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu bị giới hạn trong khung thời gian 2019 – 2021, là giai đoạn thị trường chịu ảnh hưởng bất thường của đại dịch Covid-19 và các chỉ thị giãn cách xã hội, dẫn đến một số chỉ tiêu tài chính và tuyển dụng có biến động đột biến, chưa phản ánh trạng thái vận hành ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp nội bộ và quan sát chủ quan của sinh viên thực tập; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi đối với người lao động đang làm việc hoặc ứng viên sau tuyển dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi để đo lường mức độ hài lòng của nhân sự mới đối với quy trình tuyển dụng, đồng thời xây dựng mô hình tính toán chi tiết chi phí tuyển dụng cho từng nhóm vị trí chuyên môn sâu (như bác sĩ phẫu thuật, nha sĩ, điều dưỡng).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Cung cấp bài mẫu nghiên cứu tình huống về hoàn thiện quy trình tuyển dụng tại một doanh nghiệp kinh doanh chuỗi dịch vụ.
  • Người làm nghiên cứu và chuyên viên nhân sự trong ngành y tế, thẩm mỹ: Cung cấp khung phân tích về cơ cấu lao động đặc thù (nữ giới chiếm tỷ trọng trên 70%, yêu cầu cao về bằng cấp đại học/cao đẳng), cùng hệ thống quy chế phân cấp tuyển dụng giữa Ban Tổng Giám đốc, Khối Hành chính Nhân sự và người quản lý cơ sở.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Bộ 5 tiêu chí định lượng đo lường hiệu quả tuyển dụng tại Chương 1; Trích lục văn bản quy chế tuyển dụng nội bộ (Điều 1 đến Điều 4) và Bảng phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nhân sự của Tập đoàn SCI trong giai đoạn 2019 – 2021 có đặc thù gì nổi bật?

Cơ cấu nhân sự tại SCI thể hiện rõ tính chất của ngành thẩm mỹ và y tế: Lao động nữ chiếm áp đảo, duy trì khoảng 73,32% tổng số nhân sự (gấp gần 3 lần số lượng lao động nam 26,68%). Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm trên 98% (năm 2019 là 3.052 người, năm 2021 là 3.178 người). Về cơ cấu quản trị, Ban quản trị/Ban giám đốc giữ ổn định tuyệt đối với 6 thành viên, vị trí quản lý chuyên môn duy trì 50 - 60 người qua các năm.

Dịch bệnh Covid-19 và chính sách giãn cách xã hội ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn SCI?

Do thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tạm dừng hoạt động các cơ sở dịch vụ không thiết yếu từ 00 giờ ngày 28/03/2020, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của SCI năm 2020 giảm 40,50% (từ 484 tỷ đồng xuống 288 tỷ đồng), doanh thu thuần giảm 40,38% (từ 468 tỷ đồng xuống 279 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 46,43% (từ 28 tỷ đồng xuống 15 tỷ đồng). Đến năm 2021, khi dịch bệnh dần được kiểm soát, doanh thu thuần phục hồi đạt 297 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng.

Quy trình tuyển dụng nhân sự trên thực tế tại Tập đoàn SCI được quy định gồm những giai đoạn nào?

Theo Điều 2 trong Quy định tuyển dụng nội bộ của Tập đoàn SCI, quy trình tuyển dụng thực tế được tổ chức theo kế hoạch phối hợp giữa Khối Hành chính Nhân sự và Quản lý bộ phận, rút gọn qua 4 giai đoạn chính: (1) Sơ tuyển; (2) Thi tuyển hoặc xét tuyển; (3) Thử việc/học việc; (4) Tiếp nhận chính thức. Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể quyết định tuyển thẳng ứng viên vào học việc/thử việc hoặc tiếp nhận chính thức.

Quy chế tuyển dụng tại SCI quy định thẩm quyền và thành phần Hội đồng phỏng vấn đánh giá như thế nào?

Theo Điều 4 của quy chế, Hội đồng phỏng vấn đánh giá bắt buộc phải có từ 03 thành viên trở lên, trừ trường hợp tuyển dụng vị trí chuyên viên/nhân viên chuyên môn trực tiếp tại cơ sở của các Thương hiệu. Ban Tổng Giám đốc giữ thẩm quyền phê duyệt định biên nhân sự hàng năm và ban hành chính sách; Quản lý bộ phận đề xuất định biên và trực tiếp tham gia phỏng vấn đánh giá; Khối Hành chính Nhân sự chịu trách nhiệm khảo sát nhu cầu, tổ chức đăng tuyển, sơ tuyển hồ sơ, lập bộ đề thi và quản lý hồ sơ kết quả tuyển dụng.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác tuyển dụng tại SCI?

Các giải pháp được đề xuất gồm: hoàn thiện công tác lập kế hoạch định biên dựa trên phân tích khối lượng công việc; đa dạng hóa nguồn tuyển dụng thông qua việc liên kết với các trường đào tạo y dược và tăng cường kênh tuyển dụng trực tuyến; chuẩn hóa tiêu chí đánh giá năng lực chuyên môn y tế và thái độ phục vụ; cải tiến công tác thử việc và đào tạo hội nhập; áp dụng hệ thống chỉ số định lượng để kiểm soát chi phí, thời gian tuyển dụng và tỷ lệ giữ chân nhân sự sau tuyển dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Phương Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tuyển dụng nhân sự và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn SCI trong giai đoạn 2019 – 2021. Công trình chỉ rõ đặc thù nguồn nhân lực y tế - thẩm mỹ với tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 70% và trình độ đại học/cao đẳng chiếm trên 98%, đồng thời phản ánh khách quan tác động của dịch Covid-19 đến kết quả kinh doanh và biến động nhân sự. Hệ thống giải pháp đề xuất tại khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn, tập trung hoàn thiện các khâu lập kế hoạch định biên, chuẩn hóa quy trình đánh giá và thiết lập các tiêu chí đo lường hiệu quả tuyển dụng theo định hướng phát triển của doanh nghiệp.