Luận án tiến sĩ luật học: Hoàn thiện quy trình thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội nước ta

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện quy trình thủ tục ban hành nghị quyết của quốc hội nước ta hiện nay, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

216
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Đánh giá tình hình nghiên cứu đề tài luận án

1.2. Các công trình nghiên cứu khoa học liên quan chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội

1.3. Những nội dung kế thừa và hệ thống hóa

1.4. Những nội dung nghiên cứu, khảo sát, phát hiện

1.5. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI

2.1. Khái quát về nghị quyết của Quốc hội

2.2. Khái niệm, đặc điểm nghị quyết của Quốc hội

2.3. Phân loại nghị quyết của Quốc hội

2.4. Quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

2.4.1. Khái niệm quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

2.4.2. Đặc điểm của quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

2.4.3. Vai trò của quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết Quốc hội

2.4.4. Phân loại quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết

2.4.5. Yêu cầu đối với quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

2.5. Hoạt động ban hành nghị quyết của Nghị viện (Quốc hội) ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam

2.5.1. Hoạt động ban hành nghị quyết của Nghị viện ở một số nước trên thế giới

2.5.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình ban hành nghị quyết của Quốc hội

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC TA

3.1. Hoạt động ban hành nghị quyết của Quốc hội

3.2. Nghị quyết quy phạm pháp luật

3.3. Nghị quyết áp dụng pháp luật

3.4. Quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

3.4.1. Quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật theo thủ tục thông thường

3.4.2. Quy định của pháp luật về ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Quốc hội theo quy trình, thủ tục rút gọn

3.4.3. Quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết áp dụng pháp luật của Quốc hội

3.5. Đánh giá quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

3.6. Những hạn chế, bất cập trong quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội, nguyên nhân của hạn chế

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH, THỦ TỤC BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC TA

4.1. Quan điểm hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội nước ta hiện nay

4.2. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội cần được tiến hành đồng thời với việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội

4.3. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội phải đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

4.4. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội phải góp phần nâng cao giá trị pháp lý của nghị quyết

4.5. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội phải bảo đảm nâng cao chất lượng nghị quyết

4.6. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và phù hợp với xu thế của các nước

4.7. Hoàn thiện quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội phải bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

4.8. Giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội nước ta

4.8.1. Hoàn thiện quy định về thẩm quyền ban hành nghị quyết của Quốc hội; phân định giữa nội dung của nghị quyết với nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật khác

4.8.2. Hoàn thiện quy định về tính chất pháp lý nghị quyết của Quốc hội

4.8.3. Tăng cường và nâng cao trách nhiệm của những người tham gia vào quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội

4.8.4. Hoàn thiện quy định của pháp luật về quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết Quốc hội

4.8.5. Nghiên cứu mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

4.8.6. Nghiên cứu xây dựng luật điều chỉnh quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết sửa đổi hiến pháp

4.9. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Quy trình ban hành nghị quyết Quốc hội

Quy trình ban hành nghị quyết Quốc hội là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong chức năng lập pháp của Quốc hội Việt Nam. Quy trình ban hành nghị quyết bao gồm nhiều bước từ việc đề xuất, soạn thảo đến thông qua và công bố nghị quyết. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của nghị quyết. Thủ tục nghị quyết Quốc hội được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo rằng mọi nghị quyết đều được xem xét kỹ lưỡng trước khi được thông qua. Việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghị quyết mà còn tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm của Quốc hội trong việc thực hiện quyền lực nhà nước.

1.1. Các bước trong quy trình ban hành nghị quyết

Quy trình ban hành nghị quyết của Quốc hội bao gồm các bước chính như: đề xuất nghị quyết, soạn thảo dự thảo, thẩm định, thảo luận và thông qua. Mỗi bước đều có những yêu cầu và tiêu chí riêng, nhằm đảm bảo rằng nghị quyết được ban hành có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn. Quy trình lập nghị quyết cần được thực hiện một cách đồng bộ và chặt chẽ, từ khâu chuẩn bị cho đến khi nghị quyết được công bố. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghị quyết mà còn tạo ra sự đồng thuận trong xã hội về các vấn đề quan trọng mà nghị quyết đề cập.

II. Thực trạng quy trình ban hành nghị quyết

Thực trạng quy trình ban hành nghị quyết của Quốc hội hiện nay cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại không ít hạn chế. Quy trình ban hành nghị quyết đã được cải tiến qua các năm, tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập trong việc thực hiện. Một số nghị quyết chưa được ban hành kịp thời, hoặc nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Thủ tục hành chính trong quy trình này cũng cần được đơn giản hóa để tăng cường hiệu quả. Việc đánh giá thực trạng này là cần thiết để có những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình ban hành nghị quyết.

2.1. Những hạn chế trong quy trình hiện tại

Một trong những hạn chế lớn nhất trong quy trình ban hành nghị quyết là sự thiếu đồng bộ giữa các quy định pháp luật. Nhiều nghị quyết không được thực hiện đúng thời hạn, dẫn đến việc không đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thực tiễn. Quy định pháp luật về quy trình ban hành nghị quyết cũng cần được xem xét lại để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo và ban hành nghị quyết cũng là một vấn đề cần được khắc phục.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình ban hành nghị quyết

Để hoàn thiện quy trình ban hành nghị quyết của Quốc hội, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình này. Cần thiết phải xây dựng một khung pháp lý rõ ràng hơn cho quy trình ban hành nghị quyết, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện. Bên cạnh đó, việc tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho các cán bộ tham gia vào quy trình này cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng nghị quyết.

3.1. Đề xuất cải cách quy trình

Đề xuất cải cách quy trình ban hành nghị quyết cần tập trung vào việc đơn giản hóa các bước trong quy trình, giảm thiểu thủ tục không cần thiết. Hoàn thiện quy trình lập nghị quyết cũng cần chú trọng đến việc tăng cường sự tham gia của các bên liên quan, từ đó tạo ra sự đồng thuận cao hơn trong xã hội. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này cũng sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả, đồng thời giảm thiểu thời gian và chi phí cho việc ban hành nghị quyết.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, sách nghiên cứu đến việc lãnh đạo các đảng phái ở Quốc hội. Ở nước Mỹ có nhiều đảng phái, nhưng chỉ có hai đảng gồm Đảng dân chủ và Dang cộng hòa là hai đảng mạnh nhất luôn chiếm ưu thế, thay nhau cam quyền và tác động sâu rộng đến nền chính trị Mỹ. Trong bộ máy lập pháp ở cả Thượng viện và Hạ viện thì việc thông qua các điều luật lại bị chỉ phối bởi sự phân chia về các đảng phái. Trong cuộc đấu tranh của các đảng phái, đảng đa số luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện rõ sự thuận lợi băng sự chi phối đến các nhà lãnh đạo của cả hai viện, của các ủy ban, các tiêu ban của ngành lập pháp.

Trong các vị trí lãnh đạo của đảng ở Quốc hội, có một người có chức vụ đo hiến pháp lập ra đó là chủ tịch Hạ viện; chương 2, nghiên cứu tiến trình lập pháp và chương 3, nghiên cứu về hệ thống ủy ban của Quốc hội. - “Tổ chức và hoạt động của Quốc hội một số nước trên thế giới” do TS Nguyễn Sĩ Dũng chủ biên và Hoàng Minh Hiếu đồng chủ biên xuất bản năm 2014. Cuốn sách là thành quả nghiên cứu rất công phu về nghị viện của một số nước trên thé giới như: Hoa Kỳ, Đức, Thụy Điền, Trung Quốc. Một trong những nội dung được cuốn sách tập trung nghiên cứu như: bản chất, vai trò, chức năng, cơ cau tô chức của Nghị viện một SỐ nước, quy trình, thủ tục hoạt động của nghị viện một SỐ nước; tổ chức, hoạt động của các co quan mô hình tô chức và hoạt động của cơ quan giúp việc nghị viện.

Trong đó, làm rõ mối quan hệ giữa tính chất của nghị viện với quy trình và thủ tục làm việc của nghị viện như: tính chất làm việc tập thể của nghị viện yêu cầu phải xây dựng những quy trình, và thủ tục làm việc hợp lý [132, tr.226]; hoạt động lập pháp của nghị viện có vai trò quan trọng đối với quốc gia, nên yêu cầu công việc của nghị viện phải được tổ chức theo những quy trình và thủ tục chặt chẽ [132, tr.227]; quy trình và thủ tục làm việc của nghị viện được xây dựng dé đảm bao tinh dan chu cua nghi vién. - “Mô hình tô chức và phương thức hoạt động của Quốc hội, Chính phủ”, của GS.TS Trần Ngọc Đường xuất bản năm 2008; nội dung cuốn sách này nghiên cứu 3 phan lớn, trong mỗi phần được kết cấu thành các chương. Phan 1 bao gồm cơ sở lý luận của việc đôi mới mô hình tô chức và phương thức hoạt động của Quốc hội và Chính phủ trong nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam; phần 2 nghiên cứu về thực trạng mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội, Chính phủ ở nước ta và phần 3 nghiên cứu việc cần hoàn thiện mô hình tô chức, phương thức hoạt động của Quốc hội, Chính phủ theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN hiện nay. - Quốc hội Việt Nam, Tổ chức, hoạt động và đổi mới của tác giả Phan Trung Lý xuất bản năm 2010.

Cuốn sách là công trình khoa học nghiên cứu công phu về nghiên cứu về tô chức và hoạt động cua Quôc hội; đặc biệt chương 2 nghiên cứu đên 10 hoạt động lập pháp và giám sát của Quốc hội. Trong đó đặt ra yêu cầu cơ bản nhằm đổi mới hoạt động lập pháp của Quốc hội như: đòi hỏi hoạt động lập pháp của Quốc hội phải vươn lên hơn nữa để một mặt tạo nên cơ sở pháp lý đầy đủ để các cơ quan, tổ chức hoạt động, mặt khác, vạch ra hành lang pháp lý dé công dân yên tâm làm ăn, sinh sống [49]; nâng cao chất lượng, tăng cường tinh kha thi của chương trình xây dựng Luật pháp lệnh; phải tiếp tục cải tiến quy trình lập pháp để nhanh chóng có được hệ thống pháp luật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [49]. Đồng thời, đánh giá những tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động lập pháp của Quốc hội nước ta. - Hội thảo: “7:6 chức và hoạt động của Quốc hội, kinh nghiệm của Việt Nam và Quốc té” do Viện Nghiên cứu Lập pháp phối hợp với Quỹ Rosa Luxemburg (CHLB Đức) tiến hành tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 24-25 tháng 4 năm 2014.

Trên cơ sở 12 tham luận và nhiều ý kiến thảo luận, Hội thảo đã đưa ra nhiều kết luận quan trọng, trong đó có các nội dung cơ bản về mô hình tổ chức và hoạt động của Quốc hội Việt nam và một số nước như Canada, Đức, Myanmar. Trong đó nhắn mạnh các nội dung liên quan đến chức năng quan trọng là quy trình lập pháp của Quốc hội Việt Nam và nghị viện của một s6 nước. - Lê Thanh Vân là tác giả luận án Tiến sĩ “Cơ sở ly luận của việc đổi mới cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội ở Việt Nam hiện nay” (2003); tac giả luận án phân tích những quan điểm, nhận thức chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quốc hội Việt Nam, đánh giá thực trạng về tô chức và hoạt động của Quốc hội Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đặt ra các nội dung VỀ cơ cở lý luận của việc đôi mới cơ cau tô chức và hoạt động của Quốc hội nước ta.

Những cơ sở lí luận này rất cần thiết, phù hợp với nhu cầu thực tế của việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. - Luận án “Nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (2007) của Trần Hồng Nguyên; tác giả luận án đã làm rõ chức năng lập pháp của Quốc hội là chức năng quan trọng nhất, được quy định xuyên suốt trong các Hiến pháp của Việt nam. Theo luận án, mặc dù pháp luật quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp nhưng trên thực tế và lý luận đang đặt ra và cần tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ dé có quy định cụ thé, khoa học hơn. Các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động ban hành nghị quyết của Quốc hội - Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Hoàn thiện cơ chế Đảng lãnh đạo đối với Quốc hội trong hoạt động lập pháp và quyết định các vấn dé quan trọng của đất nước” do GS.

TS Hồ Trọng Ngũ làm chủ nhiệm. Đây là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị trên cơ sở phân tích lý luận, thực tiễn dé khang định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của Quốc hội trong bối cảnh đất nước hội nhập sâu vào đời sống quốc tế, xây dựng nén kinh tế thị trường, xây dựng nha nước pháp quyền của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; chứng minh nhu cầu khách quan phải tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội trong hoạt động lập pháp, quyết định những van dé quan trọng của đất nước. Đồng thời, xác định phương hướng, giải pháp tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong hoạt động lập pháp, quyết định các van dé quan trọng của đất nước. Trong đó, dé tài nhắn mạnh sự tăng cường, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội chính là để củng cố, nâng cao sức mạnh của Quốc hội trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN.

- “Một số vấn dé lý luận và thực tiễn xây đựng và thực hiện nghị quyết của Quốc hội” của PGS.TS Vũ Hồng Anh xuất bản năm 2013. Nội dung cuốn sách tập trung nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến nghị quyết của Quốc hội như: lý luận về tính pháp lý, hiệu lực hiệu quả thực hiện nghị quyết, các tiêu chí để đánh giá hiệu lực hiệu quả nghị quyết của Quốc hội, xác định những yếu tô tác động của nghị quyết. Công trình cũng đánh giá thực trạng về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội ở Việt Nam hiện nay, đưa ra những quan điểm và một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nghị quyết của Quốc hội Việt Nam gồm: giải pháp nâng cao tinh thần trách nhiệm của những chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng, các chủ thê tham gia vào quá trình thông qua nghị quyết; nâng cao chất lượng nghị quyết; nâng cao công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. - “Tính chất, nội dung nghị quyết của Quốc hội trong mối tương quan với luật” của tác giả Hoàng Thị Ngân là bài viết quan trọng liên quan đến nghị quyết của Quoc hội, trong đó xác định rõ về tính chat và nội dung của nghị quyết.

Tác giả có sự 12 phận tích kỹ lưỡng và đánh giá sâu sắc về tính chất của nghị quyết Quốc hội sau khi phân loại chúng. - “Nghị quyết của Quốc hội là văn bản Luật hay văn bản dưới luật đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 203, 9/2011 của tác giả Phan Trung Hiền. Tác giả đã tiếp cận các khái niệm có liên quan đến hoạt động lập pháp và hoạt động lập quy của các cơ quan nhà nước có thâm quyên; xác định nội dung nào được ban hành bởi luật hay nghị quyết. Đặc biệt, tác giả đánh giá tính chất về các nghị quyết Quốc hội và đề xuất một vài giải pháp về cách xác định tính chất nghị quyết Quốc hội.

Các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết Quốc hội - Tác giả Vũ Mão có công trình “Đổi mới và hoàn thiện quy trình lập pháp của Quốc hội và ban hành pháp lệnh của UBTVOH” (1999 - 2003) và được viết thành sách năm 2004 với tên gọi “Đổi mới và hoàn thiện quy trình lập pháp của Quốc hội” nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình lập pháp của Quốc hội và pháp lệnh của UBTVQH. Từ đó, đưa ra nhóm giải pháp cần chú trọng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động lập pháp của Quốc hội như: việc chuẩn bị, quyết định, thảo luận thông qua các dự án luật tại kỳ họp Quốc hội, nâng cao chất lượng đại biểu. Nội dung chủ yếu được tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quy trình lập pháp nói chung mà không trực tiếp nghiên cứu đến quy trình, thủ tục ban hành nghị quyết của Quốc hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hoàn thiện quy trình thủ tục ban hành nghị quyết Quốc hội Việt Nam hiện nay" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và thủ tục cần thiết để ban hành nghị quyết tại Quốc hội. Tác giả phân tích các bước quan trọng trong quy trình này, từ việc chuẩn bị dự thảo đến khi nghị quyết được thông qua, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hoàn thiện quy trình không chỉ giúp nâng cao chất lượng nghị quyết mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hãy tham khảo bài viết Khóa luận tốt nghiệp quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của uỷ ban nhân dân các cấp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật.

Ngoài ra, để có cái nhìn tổng quát hơn về trách nhiệm của chính phủ trong quy trình xây dựng luật, bạn có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp trách nhiệm của chính phủ trong quy trình xây dựng luật ở việt nam hiện nay. Bài viết này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về vai trò của chính phủ trong việc đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của các quy định pháp luật.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quy trình lập pháp tại Việt Nam.