Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của thị trường vốn tại Việt Nam, nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính của các doanh nghiệp trở nên cấp thiết nhằm bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư và phục vụ công tác quản lý của Nhà nước. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò là bên thứ ba khách quan, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót và gian lận, từ đó bảo đảm tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC).

Khoản mục Nợ phải thu (NPT) khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp và có mối liên hệ trực tiếp với doanh thu cùng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là khu vực tiềm ẩn rủi ro kiểm toán cao do doanh nghiệp có thể có xu hướng khai khống nợ phải thu để nâng khống doanh thu nhằm đáp ứng điều kiện vay vốn ngân hàng, hoặc ngược lại, tìm cách che giấu các khoản nợ khó đòi để che đậy khả năng thu hồi vốn kém. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động kém hiệu quả, các sai phạm trong phê duyệt bán chịu, thu hồi nợ và trích lập dự phòng rất dễ phát sinh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu lý luận chung và quy trình kiểm toán khoản mục NPT khách hàng đang áp dụng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.
  2. Vận dụng và mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoản mục NPT khách hàng tại một khách hàng cụ thể là Công ty ABC (hoạt động trong lĩnh vực vận tải và giao nhận quốc tế).
  3. So sánh, đối chiếu cơ sở lý luận với thực tiễn thực hiện kiểm toán tại đơn vị, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục NPT khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục NPT khách hàng trong kiểm toán BCTC.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Kiểm toán thuộc Chi nhánh Văn phòng TP. Hồ Chí Minh của Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022.
  • Dữ liệu minh họa: Hồ sơ kiểm toán BCTC của Công ty ABC cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2021 (tên khách hàng được mã hóa thành "ABC" nhằm tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khái niệm và chuẩn mực kiểm toán áp dụng: Định nghĩa kiểm toán theo tài liệu Auditing: An Integrated Approach (A.K. Loebbecke, Prentice Hall, 2012); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), số 210 (VSA 210 - Hợp đồng kiểm toán), số 240 (VSA 240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC), số 300 (VSA 300 - Lập kế hoạch kiểm toán BCTC), số 315 (VSA 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), số 320 (VAS 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), số 330 (VSA 330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá), số 400 (Chuẩn mực kiểm toán số 400 - Đánh giá rủi ro và KSNB), và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 450 (VAS 450 - Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán).
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Mô hình mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán (AR), rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) theo công thức: $$AR = IR \times CR \times DR \implies DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
  • Khuôn khổ kế toán khoản mục nợ phải thu: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tại Điều 17, Điều 18 về nguyên tắc kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng, theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, hạch toán tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại); Thông tư 48/2019/TT-BTC (Điều 2, Điều 6 quy định về điều kiện, hồ sơ và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: 30% đối với nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên; hoặc trích lập theo mức tổn thất ước tính đối với khách nợ đã phá sản, giải thể, bỏ trốn).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện là phương pháp định tính, kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Nghiên cứu và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán và tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Quan sát và phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên (KTV), trưởng nhóm kiểm toán tại Công ty KSi.
  • Phân tích tài liệu và hồ sơ kiểm toán thực tế: bảng cân đối phát sinh, sổ cái (GL), sổ chi tiết tài khoản 131, các giấy làm việc (GLV) của KTV và hồ sơ chứng từ của khách hàng ABC.
  • So sánh, đối chiếu quy trình lý thuyết chuẩn mực với các bước triển khai trên thực tế hồ sơ kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hoạt động kiểm toán trong việc đảm bảo tính trung thực của BCTC, sự nhạy cảm của khoản mục NPT khách hàng trước các hành vi gian lận và sai sót. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phương pháp định tính và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022 với số liệu minh họa tại Công ty ABC cho giai đoạn 2020 - 2021. Kết cấu khóa luận được phân chia thành 4 chương nội dung chính bên cạnh phần mở đầu và kết luận.

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam

Chương 1 giới thiệu lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty CP Kiểm toán & Tư vấn tài chính Ánh Sáng Á Châu (AFCC), thành lập ngày 13/08/2002. Ngày 01/08/2010, đơn vị gia nhập Tập đoàn kiểm toán quốc tế Kingston Smith - KS International và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam.
  • Thông tin pháp lý: Mã số thuế và giấy phép ĐKKD số 0302714628, người đại diện theo pháp luật là ông Trương Quang Anh. Trụ sở chính đặt tại Tầng 2, 3, 4 số 96 Lê Văn Duyệt, Phường 1, Quận Bình Thạnh, TP.HCM, cùng hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Ngãi, Long An, Tân Bình (TP.HCM) và văn phòng đại diện tại Singapore.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kiểm toán (kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán đánh giá KSNB, kiểm toán thông tin tài chính theo thủ tục thỏa thuận trước); Dịch vụ tư vấn kế toán (xây dựng hệ thống kế toán, cung ứng dịch vụ kế toán, lập BCTC tổng hợp/hợp nhất); Dịch vụ tư vấn thuế (kê khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, giải trình với cơ quan thuế).
  • Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc: Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm đại diện pháp luật, Ban Giám đốc điều hành, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Kiểm toán. Hoạt động dựa trên 7 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Khách quan, Chính trực, Độc lập, Bảo mật, Trình độ nghiệp vụ, Tư cách nghề nghiệp, và Tuân thủ chuẩn mực. Mục tiêu chiến lược của KSi là trở thành một trong 20 công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam trong vòng 5 năm tới.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC và kế toán khoản mục NPT khách hàng:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về kiểm toán BCTC, sự đảm bảo hợp lý, ý kiến kiểm toán, sai sót (do nhầm lẫn hoặc gian lận theo VAS 450).
  • Trình bày quy định về mức trọng yếu (VAS 320) bao gồm mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể.
  • Phân tích mô hình rủi ro kiểm toán (VSA 200) và ma trận xác định rủi ro phát hiện dựa trên sự kết hợp giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.
  • Khái quát quy định kế toán nợ phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC.
  • Nhận diện các rủi ro điển hình của khoản mục: rủi ro gian lận (chính sách bán chịu lỏng lẻo, nhân viên chiếm dụng tiền hàng, thông đồng xóa nợ khó đòi, ghi khống doanh thu và NPT không có chứng từ hợp lệ, không công bố NPT đã thế chấp) và rủi ro sai sót (thiếu sổ chi tiết từng đối tượng, hạch toán sai kỳ, đối chiếu công nợ không thường xuyên, tính toán sai tỷ giá ngoại tệ hoặc tính sai mức trích lập dự phòng).

Chương 3: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam

Chương 3 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực tế quy trình kiểm toán NPT tại KSi và ca thực tế tại khách hàng ABC:

  • Quy trình chuẩn tại KSi: Gồm 3 giai đoạn:
    1. Chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá chấp nhận/duy trì khách hàng (mẫu GLV A120), phân công nhân sự, gửi thư về kế hoạch kiểm toán (GLV A230), ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210 (GLV A210). Lập kế hoạch kiểm toán với các thủ tục đánh giá rủi ro (GLV A310), tìm hiểu chu trình kinh doanh, đánh giá KSNB (GLV A610), xác định mức trọng yếu (GLV A710) và chọn mẫu kiểm toán (GLV A810).
    2. Thực hiện kiểm toán: KTV tìm hiểu KSNB chu trình bán hàng - thu tiền qua bảng tường thuật, lưu đồ và thực hiện phép thử Walk-through; thực hiện thủ tục chung (kiểm tra tính nhất quán của chính sách kế toán, đối chiếu số dư đầu kỳ); thực hiện thủ tục phân tích xu hướng và tỷ số; thực hiện kiểm tra chi tiết (kiểm tra nghiệp vụ, kiểm tra số dư, kiểm tra việc cắt niên độ và đánh giá lại ngoại tệ). Tác giả lưu ý KSi thường bỏ qua thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu để tập trung vào thử nghiệm cơ bản.
    3. Hoàn thành kiểm toán: Rà soát các sự kiện sau ngày khóa sổ, đánh giá tính hoạt động liên tục, soát xét bút toán điều chỉnh, tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh, rà soát hồ sơ theo phân hệ từ Phần A đến Phần H, thảo luận với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán BCTC.
  • Thực hành kiểm toán tại Công ty ABC:
    • Đặc điểm khách hàng ABC: Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và giao nhận quốc tế (logistics), niên độ kế toán kết thúc ngày 31/12, áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VNĐ. Doanh thu phát sinh chủ yếu từ dịch vụ vận tải quốc tế xuất khẩu và nhập khẩu, kèm theo các dịch vụ phụ trợ như thủ tục hải quan, vận chuyển nội địa, làm chứng từ, bốc xếp và lưu kho bãi.
    • Cơ cấu sở hữu vốn: Vốn góp 100.000 USD (tương đương quy đổi VNĐ), trong đó Tổng Công ty AB nắm giữ 40% (40.000 USD) và Công ty TNHH C nắm giữ 60% (60.000 USD).
    • Chu trình bán hàng - công nợ: KTV lập bảng mô tả và lưu đồ quy trình dịch vụ xuất khẩu (GLV G152/1) và nhập khẩu (GLV G152/2). Kế toán ghi nhận tách biệt: đối với dịch vụ trực tiếp ghi nhận Nợ 131 / Có 511, Có 3331; đối với các khoản chi phí thu hộ khách hàng thì hạch toán qua tài khoản trung gian Nợ 112 / Có 338 và Nợ 338 / Có 112 khi hoàn trả/thanh toán.
    • Kiểm soát chứng từ đặc thù: Kiểm toán viên kiểm tra tính đối ứng và hợp lệ giữa Master Bill of Lading (MBL - do hãng tàu phát hành cho công ty vận tải) và House Bill of Lading (HBL - do Công ty ABC phát hành cho chủ hàng), kiểm tra Good Delivered Note (GDN) có phê duyệt, hóa đơn và sổ phụ ngân hàng.
    • Hồ sơ kiểm toán chi tiết: Minh họa qua hệ thống giấy làm việc: Walk-through test, GLV D310 (Biên chỉ đạo), GLV D340 (Bảng tổng hợp số liệu), GLV D342 (Chính sách kế toán NPT), GLV D343 (Kiểm tra nghiệp vụ bất thường), GLV D370 (Kiểm tra số dư đầu kỳ), kiểm tra niên độ bán hàng, kiểm tra tỷ giá phát sinh trong kỳ của Đại lý Ait Corporation, kiểm tra việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm và biên bản họp sơ kết.

Chương 4: Giải pháp – Kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng hoạt động kiểm toán tại Chi nhánh KSi và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: KSi có quy trình kiểm toán được xây dựng tương đối khoa học, tuân thủ hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp bậc KTV và lưu trữ hồ sơ theo mã hóa rõ ràng.
  • Hạn chế tồn tại: Công ty thường có xu hướng bỏ qua thử nghiệm kiểm soát và chuyển thẳng sang thử nghiệm cơ bản, dẫn đến khối lượng công việc kiểm tra chi tiết lớn; việc gửi thư xác nhận công nợ (TXN) đôi khi gặp tỷ lệ phản hồi thấp hoặc chậm trễ nhưng thủ tục thay thế chưa được chuẩn hóa chi tiết; chưa tận dụng triệt để phần mềm kiểm toán tự động trong việc trích xuất và phân tích dữ liệu lớn.
  • Đề xuất, kiến nghị: Hoàn thiện phương pháp đánh giá hệ thống KSNB để thiết kế thử nghiệm kiểm soát hợp lý; chuẩn hóa quy trình và mở rộng các thủ tục kiểm toán thay thế khi không nhận được thư xác nhận NPT; cải tiến quy trình kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và nghiệp vụ thu hộ - chi hộ đặc thù của ngành logistics; tăng cường công tác đào tạo nhân sự kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và tổng hợp được các thông số kỹ thuật, công thức và tỷ lệ định lượng được áp dụng trong thực tế tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam:

Bảng tiêu chí ước tính mức trọng yếu của KSi (GLV A710):

Chỉ tiêu tài chính được lựa chọn Tỷ lệ sử dụng ước tính mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%
Doanh thu thuần 0,5% - 3%
Tổng chi phí 0,5% - 3%
Vốn chủ sở hữu 1% - 5%
Tổng tài sản 1% - 2%

Theo quy định nội bộ của KSi, khi một chỉ tiêu có biến động lớn giữa hai năm, KTV thực hiện cân bằng bằng cách lấy trung bình cộng số liệu của hai năm để tính tiêu chí sau điều chỉnh. Mức trọng yếu thực hiện được xác định bằng 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể. Ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định bằng 0% - 4% mức trọng yếu thực hiện.

Bảng hệ số rủi ro để xác định khoảng cách mẫu kiểm toán (GLV A810):

Khoảng cách mẫu kiểm toán được KSi xác định theo công thức: $$\text{Khoảng cách mẫu} = \frac{\text{Mức trọng yếu thực hiện}}{\text{Hệ số rủi ro}}$$

Mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu Khoản mục trên Bảng CĐKT Khoản mục trên Báo cáo KQKD
Thấp 0,5 0,35
Trung bình 1,5 0,5
Cao 3,0 0,7

Cơ cấu sở hữu vốn tại đơn vị khách hàng minh họa (Công ty ABC):

Tên chủ sở hữu Tỷ lệ sở hữu (%) Giá trị vốn góp (USD)
Tổng Công ty AB 40% 40.000
Công ty TNHH C 60% 60.000
Tổng cộng 100% 100.000

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc làm sáng tỏ sự tương thích giữa lý thuyết kiểm toán chuẩn mực và việc thực thi thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa. Khóa luận mô tả chi tiết phương thức kiểm toán khoản mục NPT đối với loại hình doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (logistics), làm rõ việc kiểm tra đối chiếu luân chuyển chứng từ vận tải quốc tế (MBL, HBL, lệnh giao hàng, chứng từ hãng tàu) và kiểm soát rủi ro phân loại giữa doanh thu dịch vụ thuần túy với các khoản thu hộ - chi hộ của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu minh họa chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty ABC, hoạt động dưới hình thức hợp tác kinh doanh trong ngành dịch vụ vận tải và giao nhận quốc tế, do đó một số phát hiện và kỹ thuật kiểm toán chưa bao quát hết đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại hay xây lắp.
  • Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ tháng 01/2022 đến tháng 03/2022), chủ yếu tiếp cận số liệu niên độ 2020 - 2021.
  • Hồ sơ kiểm toán tại KSi cho thấy công ty chủ yếu áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản (bỏ qua thử nghiệm kiểm soát chuyên sâu), nên việc phân tích hiệu quả của các thử nghiệm kiểm soát chưa được triển khai toàn diện.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi khảo sát đối với quy trình kiểm toán nợ phải thu tại nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về thiết kế thử nghiệm kiểm soát trong môi trường hệ thống thông tin kế toán ứng dụng công nghệ số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về quy trình kiểm toán một phần hành cụ thể trên BCTC, giúp hiểu rõ phương pháp chuyển tiếp từ lý thuyết chuẩn mực sang hồ sơ giấy làm việc thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán và thực tập sinh: Nắm bắt được phương pháp xác định mức trọng yếu, công thức tính khoảng cách mẫu chọn kiểm toán của KSi, cũng như cách tổ chức và sắp xếp hồ sơ kiểm toán theo các phân hệ ký hiệu từ A đến H.
  • Người nghiên cứu về kế toán - kiểm toán ngành logistics: Tham khảo quy trình kiểm soát nội bộ và thủ tục kiểm tra chứng từ đặc thù của dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (phân biệt MBL và HBL, phương pháp hạch toán và kiểm tra khoản phí thu trực tiếp so với phí thu hộ qua tài khoản 338).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam xác định mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể dựa trên tỷ lệ nào? Tại KSi, mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng từ 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể (tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV về mức độ rủi ro của khách hàng). Ngưỡng sai sót không đáng kể được xác định bằng 0% đến 4% mức trọng yếu thực hiện.

2. Công thức xác định khoảng cách mẫu kiểm toán tại KSi được tính như thế nào? Khoảng cách mẫu được tính bằng công thức: Mức trọng yếu thực hiện chia cho Hệ số rủi ro. Đối với các khoản mục trên Bảng Cân đối kế toán, hệ số rủi ro tương ứng với các mức độ đảm bảo cần thiết từ mẫu là 0,5 (mức thấp), 1,5 (mức trung bình) và 3,0 (mức cao).

3. Khách hàng thực tế được minh họa trong khóa luận có đặc điểm kinh doanh và cơ cấu vốn như thế nào? Khách hàng được minh họa là Công ty ABC, hoạt động theo hình thức Hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải và giao nhận quốc tế (logistics). Vốn góp của đơn vị là 100.000 USD, gồm Tổng Công ty AB sở hữu 40% (40.000 USD) và Công ty TNHH C sở hữu 60% (60.000 USD).

4. Trong chu trình bán hàng và công nợ dịch vụ vận tải của Công ty ABC, Master B/L khác House B/L ở điểm nào? Master Bill of Lading (MBL) là vận đơn do hãng tàu phát hành cho bên gửi hàng lên tàu (chủ hàng hoặc Công ty ABC) để xác nhận việc nhận hàng lên tàu, mỗi lô hàng chỉ có một MBL duy nhất. House Bill of Lading (HBL) là vận đơn do chính Công ty ABC phát hành cho khách hàng (chủ hàng thực tế) để xác nhận chính thức hàng hóa đã được vận chuyển, thường được lập dựa trên MBL liên quan sau khi hoàn tất các thủ tục đóng hàng và hải quan.

5. Kế toán Công ty ABC phân biệt hạch toán khoản thu trực tiếp và khoản thu hộ khách hàng như thế nào? Đối với các khoản phí thu trực tiếp, kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331; khi khách hàng thanh toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131. Đối với các khoản phí thu hộ, kế toán không hạch toán vào doanh thu mà sử dụng tài khoản công nợ trung gian: khi thu hộ ghi Nợ TK 112 / Có TK 338; khi thanh toán trả lại ghi Nợ TK 338 / Có TK 112.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục NPT khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán KSi Việt Nam thông qua việc kết hợp hệ thống lý luận kiểm toán với ca thực tế tại Công ty ABC. Nghiên cứu đã làm rõ các bước lập kế hoạch, xác định trọng yếu, phân bổ mẫu chọn và thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết gắn liền với đặc thù chứng từ ngành vận tải giao nhận quốc tế. Các kiến nghị được đưa ra tập trung vào việc khắc phục điểm yếu trong thử nghiệm kiểm soát và đối chiếu công nợ, đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm toán BCTC tại doanh nghiệp kiểm toán.