Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh quản lý kinh tế hiện đại, việc minh bạch hóa thông tin tài chính của các tổ chức kinh tế là yêu cầu bắt buộc được cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm. Căn cứ theo Công văn số 1339/BTC-CĐKT ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính và Thông báo số 1554/TB-CT ngày 18/02/2014 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc nộp báo cáo tài chính kèm theo báo cáo kiểm toán độc lập là nghĩa vụ pháp lý đối với nhiều loại hình doanh nghiệp. Sự gia tăng nhu cầu kiểm toán đã thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp kiểm toán độc lập nhằm cung cấp dịch vụ xác nhận độ tin cậy của thông tin tài chính cho các nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý.
Báo cáo tài chính phản ánh tổng thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị qua từng chu trình và khoản mục cụ thể. Trong đó, Doanh thu và Khoản phải thu là hai khoản mục giữ vị trí trọng yếu:
- Doanh thu phản ánh trực tiếp quy mô hoạt động, kết quả kinh doanh và là căn cứ xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Khoản mục này tiềm ẩn rủi ro ghi nhận sai thời điểm, khai khống doanh thu để tạo thành tích hoặc che giấu doanh thu nhằm trốn thuế.
- Khoản phải thu khách hàng là tài sản gắn liền với chu trình bán hàng - thu tiền, liên quan trực tiếp đến dòng tiền và khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp, tiềm ẩn rủi ro phát sinh nợ khó đòi hoặc phản ánh không đúng giá trị thực tế.
Để thực hiện kiểm toán toàn diện báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải tiến hành khảo sát và kiểm tra chi tiết từng khoản mục cấu thành. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn trên, tác giả Trần Thu Phương Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty khách hàng XYZ – Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu" dưới sự hướng dẫn của TS. La Xuân Đào tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của công ty khách hàng (Công ty TNHH XYZ) do Công ty TNHH Kiểm toán CPA thực hiện.
- Phân tích, đánh giá và đối chiếu giữa cơ sở lý luận kiểm toán với thực tiễn áp dụng tại hai khoản mục Doanh thu và Khoản phải thu.
- Chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán CPA, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, tập trung chuyên sâu vào các thủ tục kiểm toán khoản mục Doanh thu và Khoản phải thu khách hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA (đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm toán) và khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế của khách hàng là Công ty TNHH XYZ (doanh nghiệp sản xuất, gia công xuất khẩu).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu kiểm toán cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 của Công ty TNHH XYZ; quá trình khảo sát thực tế diễn ra trong kỳ thực tập từ ngày 21/12/2015 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 và Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành:
-
Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
- VSA 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (tăng độ tin cậy của người sử dụng BCTC; đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng BCTC không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; phát hành báo cáo kiểm toán).
- VSA 210: Hợp đồng kiểm toán (quy định thỏa thuận về phạm vi, trách nhiệm của Ban Giám đốc và kiểm toán viên).
- VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính (đảm bảo tính độc lập, năng lực chuyên môn của nhóm kiểm toán).
- VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán (xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán chi tiết).
- VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
- VSA 520: Thủ tục phân tích (so sánh, đánh giá mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính).
- VSA 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán.
- VSA 700 & VSA 705: Hình thành ý kiến kiểm toán, báo cáo kiểm toán và các dạng ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần, loại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
-
Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán:
- VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác (nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu).
- VAS 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
- VAS 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản, đánh giá tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại phát sinh giao dịch thường xuyên nhất.
- Quy định pháp luật về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Nhà thầu và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
-
Mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán:
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro được lượng hóa qua công thức:
$$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$
Trong đó: $\text{AR}$ là Rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $\text{IR}$ là Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $\text{CR}$ là Rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $\text{DR}$ là Rủi ro phát hiện (Detection Risk). Trên cơ sở định tính, mức rủi ro phát hiện được xác định thông qua ma trận đánh giá:
| Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro tiềm tàng |
Đánh giá về rủi ro kiểm soát: Cao |
Đánh giá về rủi ro kiểm soát: Trung bình |
Đánh giá về rủi ro kiểm soát: Thấp |
| Cao |
Thấp nhất |
Thấp |
Trung bình |
| Trung bình |
Thấp |
Trung bình |
Cao |
| Thấp |
Trung bình |
Cao |
Cao nhất |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các quy định kiểm toán bắt buộc của Bộ Tài chính và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đi vào thực tiễn. Tác giả khẳng định vị trí trung tâm của hai khoản mục Doanh thu và Khoản phải thu trong cấu trúc báo cáo tài chính, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán CPA thực hiện, đồng thời vạch ra phạm vi nghiên cứu và kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán BCTC
Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý thuyết kiểm toán báo cáo tài chính và đặc điểm của hai khoản mục nghiên cứu:
- Tiến trình kiểm toán 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị kiểm toán: Bao gồm giai đoạn tiền lập kế hoạch (xem xét thư mời, đánh giá duy trì/chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng kiểm toán theo VSA 210, VSA 220) và lập kế hoạch kiểm toán (xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, lập kế hoạch kiểm toán chi tiết theo VSA 300, tìm hiểu môi trường kinh doanh, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu theo VSA 320 và đánh giá rủi ro kiểm toán).
- Thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích theo VSA 520 và thử nghiệm chi tiết số dư, nghiệp vụ).
- Kết thúc kiểm toán: Soát xét nợ tiềm tàng theo VAS 18, đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán theo VAS 23 và VSA 560, đánh giá giả thiết hoạt động liên tục, tổng hợp bằng chứng để phát hành báo cáo kiểm toán (các dạng ý kiến: chấp nhận toàn phần, loại trừ, trái ngược, từ chối theo VSA 700, VSA 705) và lưu trữ hồ sơ kiểm toán.
- Lý luận kiểm toán khoản mục Doanh thu: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14, phân loại tài khoản (TK 511, TK 515) và các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Mục tiêu kiểm toán doanh thu bao gồm 5 khía cạnh cơ sở dẫn liệu:
| Mục tiêu kiểm toán |
Nội dung yêu cầu |
| Hiện hữu |
Doanh thu đã ghi nhận là có thực và phát sinh trong niên độ kế toán của đơn vị. |
| Đầy đủ |
Toàn bộ nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh đều được hạch toán vào sổ sách. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Toàn bộ doanh thu ghi nhận thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. |
| Ghi chép chính xác |
Nghiệp vụ được tính toán đúng giá trị, ngày tháng, tài khoản, số hóa đơn và đúng kỳ kế toán. |
| Phân loại và trình bày |
Doanh thu được phân loại chính xác giữa các hoạt động và trình bày đúng trên BCTC. |
Thủ tục kiểm toán doanh thu gồm phân tích biến động tổng doanh thu, phân tích doanh thu theo tháng, đối chiếu với tờ khai thuế GTGT, kiểm tra chọn mẫu chứng từ gốc (hóa đơn, hợp đồng) và thực hiện thủ tục cắt ngang kỳ (cutoff) 5 ngày trước và sau ngày kết thúc niên độ.
- Lý luận kiểm toán khoản mục Khoản phải thu: Bản chất các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn trong chu trình bán hàng. Mục tiêu kiểm toán bao gồm:
| Mục tiêu kiểm toán |
Nội dung yêu cầu |
| Hiện hữu |
Các khoản phải thu ghi nhận phản ánh các khoản nợ thực tế có thật tại ngày khóa sổ. |
| Đầy đủ |
Tất cả các khoản phải thu phát sinh trong kỳ đều được hạch toán đầy đủ, không bỏ sót. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản nợ và có nghĩa vụ thu hồi khi đến hạn. |
| Ghi chép chính xác |
Số liệu công nợ được ghi chép chính xác dựa trên hóa đơn, chứng từ giao nhận thực tế. |
| Phân loại và trình bày |
Phân loại rõ ràng giữa phải thu khách hàng và trả trước; trình bày riêng các khoản >10% tổng công nợ. |
Thủ tục kiểm toán khoản phải thu gồm tính hệ số vòng quay khoản phải thu, số ngày thu tiền bình quân, gửi thư xác nhận công nợ, thực hiện thủ tục thay thế (kiểm tra thu tiền sau niên độ), kiểm tra trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo bảng phân tích tuổi nợ và đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Chương 3: Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán CPA
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phương pháp kiểm toán của đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành: Công ty TNHH Kiểm toán CPA được thành lập vào tháng 08/2010 tại TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: 168/22 Đường D2, Phường 22, Quận Bình Thạnh). Ban đầu, bộ phận kế toán và kiểm toán được gộp chung. Đến tháng 12/2011, bộ phận kế toán được tách ra hoạt động độc lập nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa. Khách hàng chính của CPA bao gồm các doanh nghiệp FDI (Đài Loan, Hàn Quốc, Pháp...) và các doanh nghiệp trong nước.
- Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động: CPA hoạt động trên nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo mật, duy trì trình độ nghiệp vụ, giữ gìn tư cách nghề nghiệp và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Dịch vụ cung cấp: Kiểm toán báo cáo tài chính, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế - kê khai thuế, tư vấn tài chính và quản lý doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Bộ phận kiểm toán, Bộ phận tư vấn dịch vụ kế toán, Bộ phận kế toán, Bộ phận tổ chức hành chính và Bộ phận tư vấn quản lý.
- Phương pháp kiểm toán áp dụng: Kết hợp phương pháp kiểm toán tuân thủ (đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ qua phỏng vấn, quan sát, trắc nghiệm công việc) và phương pháp kiểm toán cơ bản (phân tích đánh giá tổng quát và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư thông qua chọn mẫu).
Chương 4: Quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH XYZ – Minh họa cụ thể Khoản mục doanh thu và các khoản phải thu
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết từng bước kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH XYZ cho niên độ 2015:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
- Nhận thư mời kiểm toán ngày 30/11/2015 từ Công ty TNHH XYZ (khách hàng được CPA kiểm toán liên tục từ năm 2013).
- Đánh giá duy trì khách hàng: Thực hiện bảng câu hỏi đánh giá tính chính trực của Ban Giám đốc, rủi ro pháp lý và tính độc lập của kiểm toán viên. Ban Giám đốc CPA bổ nhiệm KTV DCD làm trưởng nhóm và KTV DTHN làm soát xét (đảm bảo không vi phạm quy định phụ trách quá 3 năm liên tiếp).
- Ký kết hợp đồng kiểm toán giữ nguyên các điều khoản của năm trước.
- Phân công nhóm kiểm toán hiện trường gồm 4 người (1 trưởng nhóm, 3 trợ lý), tiến hành phỏng vấn xác nhận tính độc lập và cam kết không có lợi ích kinh tế, quan hệ thân thuộc với khách hàng XYZ.
- Khảo sát đặc điểm khách hàng XYZ: Công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn đầu tư nước ngoài, chuyên sản xuất và gia công các loại khăn, vải may khăn để xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Hoạt động mang tính thời vụ với hai đợt cao điểm trong năm là tháng 5 - tháng 6 và tháng 11 - tháng 12.
| STT |
Thành viên góp vốn |
Giá trị vốn góp (VND) |
Tỷ lệ sở hữu |
| 1 |
RTY |
14.145.195.892 |
99% |
| 2 |
XYZ (Cá nhân, quốc tịch Hàn Quốc) |
210.360.000 |
1% |
| Tổng cộng |
|
14.355.555.892 |
100% |
Khách hàng lớn nhất là đối tác GHY (doanh thu ghi nhận 32.275.405.572 VND); nhà cung cấp chính là HPO (giá trị giao dịch 15.199.854.120 VND).
- Rủi ro kế toán phát sinh trong niên độ 2015 của XYZ:
- Doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 15 sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Thay đổi phần mềm kế toán bắt đầu từ tháng 08/2015.
- Thay đổi nhân sự Kế toán trưởng từ tháng 11/2015.
- Lịch trình kiểm toán: Kiểm toán viên chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt và hàng tồn kho vào ngày 31/12/2015; đợt kiểm toán trực tiếp tại trụ sở khách hàng diễn ra trọn vẹn trong ngày 20/02/2016.
- Thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu tại XYZ:
- Thực hiện thủ tục phân tích biến động doanh thu theo tháng trong năm 2015 và so sánh với cùng kỳ năm 2014; phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp nhằm phát hiện biến động bất thường trong các tháng cao điểm.
- Đối chiếu doanh thu trên sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 511 với tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý và hồ sơ của bộ phận kiểm toán thuế.
- Kiểm tra chi tiết chứng từ gốc: Chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra hợp đồng gia công, hóa đơn thương mại, phiếu xuất kho và tờ khai hải quan xuất khẩu.
- Kiểm tra tỷ giá hạch toán các hợp đồng ngoại tệ (USD, KRW) theo tỷ giá quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Thực hiện thủ tục kiểm tra cắt ngang kỳ (cutoff test) đối với các hóa đơn và chứng từ xuất kho 5 ngày trước và 5 ngày sau ngày 31/12/2015 để bảo đảm doanh thu được ghi nhận đúng niên độ.
- Thực hiện kiểm toán khoản mục Khoản phải thu tại XYZ:
- Tính toán số vòng quay khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân để đánh giá tốc độ thu hồi nợ.
- Kiểm tra số dư đầu kỳ thông qua đối chiếu hồ sơ kiểm toán năm trước của CPA.
- Lập và gửi thư xác nhận công nợ đến các khách hàng có số dư cuối kỳ, đặc biệt là đối tác chính GHY. Đối với các thư xác nhận không nhận được phản hồi, kiểm toán viên áp dụng thủ tục thay thế bằng cách kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng phát sinh sau ngày 31/12/2015 và biên bản đối chiếu công nợ.
- Đánh giá lại số dư nợ có gốc ngoại tệ tại thời điểm 31/12/2015 theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch thường xuyên nhất; kiểm tra việc hạch toán chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
- Kiểm tra việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi căn cứ trên bảng phân tích tuổi nợ và chính sách tín dụng của công ty.
- Soát xét việc phân loại nợ ngắn hạn - dài hạn và trình bày thuyết minh riêng đối với khách hàng chiếm tỷ trọng trên 10% tổng công nợ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp bằng chứng từ các phần hành, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc XYZ và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán để phát hành báo cáo kiểm toán chính thức.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 tổng kết các phát hiện qua quá trình thực tập và đề xuất các giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Công ty TNHH Kiểm toán CPA tuân thủ chặt chẽ hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam; quy trình đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng được thực hiện nghiêm túc; nhóm kiểm toán phối hợp nhịp nhàng, kiểm soát tốt tính độc lập nghề nghiệp; việc kết hợp thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục Doanh thu và Phải thu được thiết kế phù hợp với đặc thù doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
- Hạn chế: Thời gian kiểm toán thực địa tại khách hàng tương đối ngắn (chỉ thực hiện trong 1 ngày), tạo áp lực lớn lên việc chọn mẫu; việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại các khách hàng vừa và nhỏ đôi khi còn mang tính hình thức; chưa khai thác triệt để phần mềm kiểm toán chuyên dụng mà chủ yếu xử lý dữ liệu qua bảng tính Excel; việc kiểm tra số liệu khi khách hàng chuyển đổi phần mềm kế toán giữa niên độ còn gặp nhiều khó khăn.
- Kiến nghị hoàn thiện: Nâng cao chất lượng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập và đối chiếu dữ liệu; tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho trợ lý kiểm toán về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định kế toán mới.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH XYZ (doanh nghiệp sản xuất gia công khăn xuất khẩu) trong một niên độ tài chính (2015), do đó kết quả chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ các ngành nghề kinh doanh khác.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở hai khoản mục Doanh thu và Khoản phải thu, chưa đi sâu vào các chu trình liên quan mật thiết khác như chu trình Hàng tồn kho - Giá vốn hàng bán hay chu trình Mua hàng - Thanh toán.
- Thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên việc tiếp cận các tài liệu chuyên sâu về hệ thống kiểm soát nội bộ và các hồ sơ pháp lý phức tạp của khách hàng còn ở mức độ nhất định.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chu trình kiểm toán kết hợp (như kiểm toán đồng thời Doanh thu - Phải thu - Hàng tồn kho - Giá vốn hàng bán) tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xây lắp hoặc dịch vụ.
- Nghiên cứu quy trình kiểm toán ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên ngành để xử lý dữ liệu lớn (Big Data) đối với các khách hàng sử dụng hệ thống ERP phức tạp.
Giá trị tham khảo
-
Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cấu trúc, phương pháp luận và cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kiểm toán tài chính.
- Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh kiểm toán: Nắm bắt trình tự các bước công việc thực tế tại hiện trường kiểm toán, từ giai đoạn khảo sát duy trì khách hàng, lập kế hoạch, kiểm tra chi tiết chứng từ đến hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dệt may, gia công xuất khẩu: Tham khảo quy trình kiểm tra của kiểm toán viên độc lập đối với phần hành doanh thu xuất khẩu, tỷ giá ngoại tệ và công nợ để chủ động chuẩn bị hồ sơ chứng từ, bảng kê đối chiếu phục vụ kiểm toán cuối năm.
-
Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và các chuẩn mực kiểm toán (VSA 200, 210, 220, 300, 320, 520, 560, 700, 705) liên quan trực tiếp đến quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.
- Bộ biểu mẫu giấy tờ làm việc thực tế ở Chương 4: Bảng câu hỏi đánh giá chấp nhận khách hàng, ma trận rủi ro kiểm toán, kỹ thuật kiểm tra cắt ngang kỳ (cutoff), phương pháp đánh giá lại số dư ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy trình thực hiện thủ tục thay thế khi thư xác nhận nợ không có hồi âm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH XYZ hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu vốn sở hữu được xác định như thế nào trong hồ sơ kiểm toán?
Công ty TNHH XYZ là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công các loại khăn, vải may khăn để xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc. Vốn điều lệ của công ty là 14.355.555.892 VND, trong đó thành viên RTY sở hữu 14.145.195.892 VND (chiếm 99%) và thành viên XYZ (cá nhân người Hàn Quốc) sở hữu 210.360.000 VND (chiếm 1%). Khách hàng mua hàng lớn nhất là đối tác GHY với doanh thu 32.275.405.572 VND và nhà cung cấp chính là HPO với giá trị 15.199.854.120 VND.
2. Nhóm kiểm toán tại Công ty TNHH XYZ gặp phải những khó khăn và rủi ro kế toán đặc thù nào trong niên độ tài chính 2015?
Trong niên độ 2015, nhóm kiểm toán của CPA phải xử lý ba vấn đề kế toán phức tạp phát sinh tại khách hàng XYZ:
- Doanh nghiệp chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC sang áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Doanh nghiệp thay đổi phần mềm kế toán từ tháng 08/2015, gây khó khăn cho việc truy xuất và đối chiếu dữ liệu lũy kế từ đầu năm.
- Doanh nghiệp thay đổi nhân sự Kế toán trưởng từ tháng 11/2015, ảnh hưởng đến tính liên tục trong việc giải trình số liệu và cung cấp bằng chứng kiểm toán.
3. Cơ cấu nhân sự nhóm kiểm toán và biện pháp kiểm soát tính độc lập tại cuộc kiểm toán Công ty TNHH XYZ được thực hiện ra sao?
Nhóm kiểm toán hiện trường gồm 4 thành viên (1 kiểm toán viên làm trưởng nhóm và 3 trợ lý kiểm toán), cùng với 1 thành viên Ban Giám đốc và 1 kiểm toán viên độc lập chịu trách nhiệm soát xét công việc. Ban Giám đốc CPA bổ nhiệm KTV DCD làm trưởng nhóm và KTV DTHN làm soát xét, đảm bảo tuân thủ quy định không tham gia phụ trách doanh nghiệp quá 3 năm liên tiếp (đây là năm thứ 3 CPA kiểm toán XYZ). Các thành viên nhóm kiểm toán đều phải trả lời bảng khảo sát cam kết không sở hữu cổ phần, không có quan hệ thân tộc và không nhận bất kỳ lợi ích kinh tế nào từ phía khách hàng.
4. Khi kiểm toán khoản mục Doanh thu tại Công ty TNHH XYZ, kiểm toán viên áp dụng thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ (cutoff) như thế nào?
Để kiểm tra tính đúng kỳ của khoản mục doanh thu, kiểm toán viên lựa chọn toàn bộ các hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ, phiếu xuất kho và chứng từ giao nhận liên quan phát sinh trong khoảng thời gian 5 ngày trước và 5 ngày sau ngày kết thúc niên độ kế toán (từ ngày 26/12/2015 đến ngày 05/01/2016). Thủ tục này nhằm bảo đảm các nghiệp vụ bán hàng được ghi nhận chính xác vào niên độ phát sinh thực tế, không bị ghi nhận trước hoặc chuyển dịch sang niên độ sau.
5. Kiểm toán viên CPA xử lý như thế nào khi thư xác nhận nợ phải thu gửi cho khách hàng không nhận được hồi âm?
Trong trường hợp thư xác nhận số dư không có phản hồi, kiểm toán viên gửi thư xác nhận lần thứ hai. Nếu vẫn không nhận được hồi âm, kiểm toán viên áp dụng các thủ tục kiểm toán thay thế bao gồm: thu thập và kiểm tra chứng từ thanh toán nợ phát sinh sau ngày kết thúc niên độ (giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm chi, phiếu thu tiền mặt trong tháng 01 và tháng 02/2016), đối chiếu biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên và kiểm tra ngược về chứng từ gốc (hóa đơn, hợp đồng kinh tế, tờ khai hải quan xuất khẩu) để xác minh tính hiện hữu của khoản nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Phương Anh đã phản ánh toàn diện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán CPA thông qua tình huống kiểm toán thực tế tại khách hàng là Công ty TNHH XYZ trong niên độ 2015. Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp vận dụng Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) vào việc kiểm tra hai khoản mục trọng yếu là Doanh thu và Khoản phải thu trong điều kiện khách hàng có nhiều biến động về phần mềm và nhân sự kế toán. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định lượng số liệu và khảo sát quy trình thực tế, khóa luận đã cung cấp các nhận xét khách quan cùng hệ thống giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại đơn vị thực tập.